Worksheetsphysics
Total questions: 52
Worksheet time: 26mins
Lực là một đại lượng vecto vì:
Lực là một đại lượng có thể đo được.
Có thể so sánh lực này lớn hơn hay nhỏ hơn lực kia.
Giá trị của lực là một đại lượng có đơn vị.
Lực có phương, chiều, độ lớn.
Biểu diễn véctơ lực phải thể hiện được đầy đủ các yếu tố sau:
Phương và chiều của lực.
Độ lớn, phương và chiều của lực.
Điểm đặt, phương và chiều của lực.
Điểm đặt, phương, chiều và độ lớn của lực.
Chọn câu đúng. Một vật đứng yên khi:
Vị trí của nó so với một điểm mốc luôn thay đổi.
Khoảng cách của nó đến một đường thẳng mốc không đổi.
Khoảng cách của nó đến một điểm mốc không đổi.
Vị trí của nó so với vật mốc không đổi.
Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn ở:
độ cao khác nhau.
cùng một độ cao.
chênh lệch nhau.
không như nhau.
Có một vật nổi trên mặt một chất lỏng. Lực đẩy Ac-si-mét tác dụng lên vật được tính như thế nào?
Bằng trọng lượng riêng của chất lỏng nhân với thể tích của vật.
Bằng trọng lượng của phần vật nổi trên mặt chất lỏng.
Bằng trọng lượng của phần vật chìm trong chất lỏng.
Bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Khi chỉ chịu tác dụng của hai lực cân bằng
Vật đang đứng yên sẽ chuyển động nhanh dần đều.
Vật đang chuyển động sẽ dừng lại.
Vật đang chuyển động đều sẽ không chuyển động đều nữa.
Vật đang đứng yên sẽ đứng yên, hoặc vật đang chuyển động sẽ chuyển động thẳng đều mãi.
Chuyển động đều là gì?
Là chuyển động có tốc độ thay đổi theo thời gian.
Là chuyển động có tốc độ không thay đổi theo thời gian.
Là chuyển động có tốc độ thay đổi theo quãng đường
Là chuyển động có tốc độ không thay đổi theo quãng đường.
Chọn đáp án đúng. Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi:
Quyển sách để yên trên mặt bàn nằm nghiêng.
Ô tô đang chuyển động, đột ngột hãm phanh (thắng).
Quả bóng bàn đặt trên mặt nằm ngang nhẵn bóng.
Xe đạp đang xuống dốc.
Công thức tính áp suất chất lỏng là:
p=d. h^2
p=d.h
p=d:h
p=h:d
Móc 1 quả nặng vào lực kế ở ngoài không khí, lực kế chỉ 30N. Nhúng chìm quả nặng đó vào trong nước, số chỉ của lực kế thay đổi như thế nào?
Tăng lên
Giảm đi
Không thay đổi
Chỉ số 0.
Ta biết công thức tính lực đẩy Acsimét là FA= d.V. Ở hình vẽ bên thì V là thể tích nào?
Thể tích toàn bộ vật
Thể tích chất lỏng
Thể tích phần chìm của vật
Thể tích phần nổi
Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động bỗng thấy mình bị nghiêng người sang trái, chứng tỏ xe:
Đột ngột giảm vận tốc.
Đột ngột tăng vận tốc.
Đột ngột rẽ sang trái.
Đột ngột rẽ sang phải.
Tốc độ của ô tô là 50 km/h, ý nghĩa của con số trên là:
Ô tô đi được quãng đường là 50 km
Ô tô đi với tốc độ là 50 km/h
Trong 1 h ô tô đi được quãng đường là 50 km
Ô tô chạy xe trong 1 h
Cấu tạo của bình thông nhau gồm:
Bình thông nhau là bình có hai nhánh nối thông đáy với nhau.
Bình thông nhau là bình có từ hai nhánh trở lên.
Bình thông nhau là bình có từ hai nhánh trở lên nối thông đáy với nhau.
Bình thông nhau là bình có một đáy.
Khi xe đạp, xe máy đang xuống dốc, muốn dừng lại một cách an toàn nên hãm phanh (thắng) bánh nào?
Bánh trước.
Bánh sau.
Đồng thời cả hai bánh.
Bánh trước hoặc bánh sau đều được.
Một vật có trọng lượng 50 N, hình nào trong các hình sau đây biểu diễn đúng trọng lực tác dụng lên vật đó:
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Quán tính là gì?
Quán tính là tính chất của 1 vật giữ nguyên chuyển động khi không có lực tác dụng và chỉ thay đổi dần chuyển động khi có lực tác dụng.
Quán tính là tính chất của 1 vật thay đổi chuyển động khi không có lực tác dụng và chỉ thay đổi dần chuyển động khi có lực tác dụng.
Quán tính là tính chất của 1 vật giữ nguyên chuyển động khi có lực tác dụng và chỉ thay đổi dần chuyển động khi có lực tác dụng.
Quán tính là tính chất của 1 vật giữ nguyên chuyển động khi không có lực tác dụng.
Trên hình vẽ bên là lực tác dụng lên vật vẽ theo tỉ xích 1 cm ứng với 5 N. Câu mô tả nào sau đây là đúng.
Lực F có phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái, độ lớn 15 N.
Lực F có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 15 N.
Lực F có phương nằm ngang, chiều trái sang phải, độ lớn 25 N.
Lực F có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 1,5 N.
Trường hợp nào sau đây áp lực của người lên mặt sàn là lớn nhất?
Người đứng cả hai chân.
Người đứng co một chân.
Người đứng cả hai chân nhưng cúi gập xuống.
Người đứng cả hai chân nhưng tay cầm quả tạ.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về áp suất khí quyển
Áp suất khí quyển tác dụng theo mọi phương.
Áp suất khí quyển bằng áp suất thủy ngân.
Áp suất khí quyển chỉ tác dụng theo phương thẳng đứng hướng từ dưới lên trên.
Áp suất khí quyển chỉ tác dụng theo phương thẳng đứng hướng từ trên xuống dưới.
Có một ôtô đang chạy trên đường. Trong các câu mô tả sau đây, câu nào không đúng?
Ôtô chuyển động so với mặt đường
Ôtô đứng yên so với người lái xe.
Ôtô chuyển động so với người lái xe.
Ôtô chuyển động so với cây bên đường.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về áp suất khí quyển?
Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương.
Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo phương thẳng đứng.
Mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo phương từ dưới lên trên.
Chỉ Trái Đất chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về áp suất của chất lỏng?
Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên đáy bình, thành bình và các vật ở trong lòng nó.
Chất lỏng gây ra áp suất theo phương ngang.
Chất lỏng gây ra áp suất theo phương thẳng đứng, hướng từ dưới lên trên.
Chất lỏng chỉ gây ra áp suất tại những điểm ở đáy bình chứa.
Công thức tính tốc độ trung bình là gì?
Vtb = s:t
Vtb = s.t
Vtb = t:s
Vtb = s^2:t
Câu nào sau đây nói về lực ma sát là đúng?
Lực ma sát cùng hướng với hướng chuyển động của vật.
Khi vật chuyển động nhanh dần lên, lực ma sát lớn hơn lực đẩy.
Khi một vật chuyển động chậm dần, lực ma sát nhỏ hơn lực đẩy.
ực ma sát trượt cản trở chuyển động trượt của vật này trên mặt vật kia.
Công thức tính tốc độ là:
V=s:t
V=s.t
V=t:s
V=s^2:t
Đơn vị nào sau đây là đơn vị của áp suất khí quyển?
Pa
atm
mmHg
Tất cả các đơn vị trên.
Trường hợp nào sau đây lực ma sát không phải là lực ma sát lăn.
Ma sát giữa các viên bi trong ổ trục quay
Ma sát giữa bánh xe và mặt đường khi đi trên đường.
Ma sát giữa các con lăn và mặt đường khi chuyển vật nặng trên đường.
Ma sát giữa khăn lau với mặt sàn khi lau nhà
Cặp lực nào trong các hình sau đây là cặp lực cân bằng?
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Chuyển động cơ học là:
Sự thay đổi khoảng cách của vật so với vật khác.
Sự thay đổi phương chiều của vật.
Sự thay đổi vị trí của vật so với vật khác.
Sự thay đổi hình dạng của vật so với vật khác.
Ma sát trượt xuất hiện khi:
Một vật trượt trên bề mặt của vật khác.
Một vật lăn trên bề mặt của vật khác.
Một vật đứng yên trên bề mặt của vật khác.
Một vật nằm trên bề mặt của vật khác.
Nếu thả một vật trong lòng chất lỏng thì vật chìm xuống khi:
. Lực đẩy Ácsimét nhỏ hơn trọng lượng
Lực đẩy Ácsimét lớn hơn trọng lượng
Lực đẩy Ácsimét bằng không
Trọng lượng bằng không
Càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm vì ?
Không khí càng đặc.
Lực hút trái đất giảm nên áp suất giảm.
Không khí càng loãng.
Không khí càng nhiều tạp chất.
Câu nào sau đây nói về áp suất chất lỏng là đúng?
Chất lỏng chỉ gây áp suất theo phương thẳng đứng từ trên xuống.
Áp suất chất lỏng chỉ phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng.
Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương.
Áp suất chất lỏng chỉ phụ thuộc vào chiều cao của cột chất lỏng.
Trường hợp nào sau đây lực xuất hiện không phải là lực ma sát?
Lực xuất hiện khi lốp xe trượt trên mặt đường?
Lực xuất hiện làm mòn đế giày.
Lực xuất hiện khi lò xo bị nén hay bị dãn.
Lực xuất hiện giữa dây cuaroa với bánh xe truyền chuyển động.
Áp lực là
Lực tác dụng lên mặt tiếp xúc.
Lực nén có phương vuông góc với mặt tiếp xúc.
Trọng lực của vật tác dụng lên mặt nghiêng.
Lực tác dụng lên vật.
Công thức tính áp suất là:
p=F:S
FA=d.V
v=s.t
P=10.m
Trong các cách tăng, giảm áp suất sau đây, cách nào là không đúng?
Muốn tăng áp suất thì tăng áp lực, giảm diện tích bị ép
Muốn tăng áp suất thì giảm áp lực, tăng diện tích bị ép.
Muốn giảm áp suất thì phải giảm áp lực, giữ nguyên diện tích bị ép.
Muốn giảm áp suất thì phải giữ nguyên áp lực, tăng diện tích bị ép.
Một vật ở trong nước chịu tác dụng của những lực nào?
Lực đẩy Acsimét
Lực đẩy Acsimét và lực ma sát
Trọng lực
Trọng lực và lực đẩy Acsimét
Lực ma sát trượt xuất hiện trong trường hợp nào:
Ma sát giữa các viên bi với ổ trục xe đạp, xe máy.
Ma sát giữa cốc nước đặt trên mặt bàn với mặt bàn.
Ma sát giữa lốp xe với mặt đường khi xe đang chuyển động.
Ma sát giữa má phanh với vành xe.
Đặc điểm của lực ma sát nghỉ là:
Luôn có tác dụng giữ vật ở trạng thái cân bằng khi có lực tác dụng lên vật.
Làm cho vật lăn nhanh hơn.
Cân bằng với trọng lượng của vật.
Làm cho vật trượt nhanh hơn.
Khi một vật lăn trên mặt một vật khác, ma sát lăn có tác dụng:
Làm cho vật lăn nhanh hơn.
Cản trở chuyển động lăn của vật.
Cân bằng với trọng lượng của vật.
Giữ cho vân tốc của vật không thay đổi.
Nếu thả một vật trong lòng chất lỏng thì vật lơ lửng trong chất lỏng khi:
Lực đẩy Ácsimét nhỏ hơn trọng lượng.
Lực đẩy Ácsimét lớn hơn trọng lượng
Lực đẩy Ácsimét bằng trọng lượng.
Trọng lượng bằng không.
Chuyển động và đứng yên có tính tương đối vì:
Một vật đứng yên so với vật này sẽ đứng yên so với vật khác.
Một vật đứng yên so với vật này nhưng lại chuyển động so với vật khác.
Một vật chuyển động hay đứng yên phụ thuộc vào quỹ đạo chuyển động.
Một vật chuyển động so với vật này sẽ chuyển động so với vật khác.
Đối với bình thông nhau, mặt thoáng của chất lỏng trong các nhánh ở cùng một độ cao khi:
Tiết diện của các nhánh bằng nhau.
Các nhánh chứa cùng một loại chất lỏng đứng yên.
Độ dày của các nhánh như nhau.
Độ dài của các nhánh bằng nhau.
Một vật nhúng trong chất lỏng chịu tác dụng của lực đẩy Acsimet:
Theo phương nằm ngang, chiều từ dưới lên trên
Theo phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên.
Theo phương nằm ngang, chiều từ trên xuống dưới.
Theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của áp suất khí quyển?
Pa
atm
m
mmHg
Trường hợp nào sau đây áp suất khí quyển lớn nhất
Tại chân núi
Tại đỉnh núi.
Áp suất khí quyển như nhau tại mọi nơi
Tại giữa dốc núi.
Trong các đơn vị sau đây, đơn vị nào là đơn vị tốc độ?
km.h
m.s
km/h
s/m
Tốc độ là gì?
Tốc độ cho biết độ nhanh của vật chuyển động, đo bằng quãng đường vật đi được trong một đơn vị thời gian.
Tốc độ cho biết độ nhanh hay chậm của vật chuyển động, đo bằng quãng đường vật đi được trong một đơn vị thời gian.
Tốc độ cho biết độ chậm của vật chuyển động, đo bằng quãng đường vật đi được trong một đơn vị thời gian.
tốc độ cho biết độ nhanh hay chậm của vật chuyển động, đo bằng quãng đường vật đi được.
Công thức tính độ lớn của lực đẩy Ácsimét là:
FA = d.V
. FA = d:V
FA = d.h
FA = d:h
Trong các chuyển động sau chuyển động nào là chuyển động do quán tính?
Hòn đá lăn từ trên núi xuống.
Xe máy chạy trên đường.
Xe đạp chạy sau khi thôi không đạp xe nữa.
Lá rơi từ trên cao xuống.
