wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra kiến thức vật lý

Total questions: 51

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Biên độ là

a)

độ lệch lớn nhất của vật so với vị trí cân bằng.

b)

độ lệch của vật so với vị trí cân bằng.

c)

số dao động thực hiện được.

d)

số dao động thực hiện được trong một giây.

2.

Số dao động thực hiện được trong một giây được gọi là

a)

biên độ

b)

tần số.

c)

độ cao

d)

độ to.

3.

Khi gẫy đàn ghi ta, trên cùng một dây nếu ta bấm vào các phím khác nhau thì âm phát ra khác nhau vì chiều dài của dây

a)

không thay đổi nhưng do gẫy nhanh.

b)

không thay đổi nhưng do gẫy chậm.

c)

dao động thay đổi và do gẫy nhanh.

d)

thay đổi làm tần số dao động thay đổi.

4.

Ô nhiễm tiếng ồn xảy ra khi

a)

tiếng ồn to và kéo dài.

b)

tiếng ồn nhỏ và dài.

c)

tiếng ồn to và ngắn.

d)

tiếng ồn nhỏ và ngắn.

5.

Âm phản xạ là

a)

âm có độ cao lớn hoặc rất lớn.

b)

âm dội lại khi gặp một vật chắn.

c)

âm có độ to lớn hoặc rất lớn.

d)

âm không truyền đi xa được.

6.

Trường hợp nào ta không nghe được tiếng vang khi âm phản xạ đến sau âm trực tiếp

a)

nhỏ hơn 1/15 giây.

b)

bằng 1/15 giây.

c)

lớn hơn 1/15 giây.

d)

bằng 1/14 giây.

7.

Dụng cụ thí nghiệm thu năng lượng ánh sáng chuyển hóa thành điện năng, gồm:

a)

đèn pin, pin quang điện, điện kế, dây nối

b)

đèn pin, pin quang điện, bóng đèn LED.

c)

pin quang điện, dây nối.

d)

pin quang điện, bóng đèn LED, dây nối.

8.

Hình bên biểu diễn một tia sáng bằng một đường thẳng có mũi tên cho ta biết

a)

hướng truyền của ánh sáng.

b)

ánh sáng đang chuyển động.

c)

tốc độ truyền ánh sáng.

d)

độ mạnh yếu của ánh sáng.

9.

Một vật cản được đặt trong khoảng giữa một bóng đèn đang sáng và một màn chắn. Để trên màn xuất hiện vùng nửa tối thì cần có điều kiện nào sau đ

4 lines
10.

Một vật cản được đặt trong khoảng giữa một bóng đèn đang sáng và một màn chắn. Để trên màn xuất hiện vùng nửa tối thì cần có điều kiện nào sau đây?

a)

Kích thước bóng đèn khá lớn.

b)

Bóng đèn phải rất sáng.

c)

Ánh sáng bóng đèn phải có màu vàng.

d)

Kích thước bóng đèn rất nhỏ.

11.

Không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện tồn tại

a)

từ trường.

b)

trọng trường.

c)

điện trường.

d)

điện từ trường

12.

Xung quanh vật nào sau đây có từ trường?

a)

Cuộn dây đồng đang nằm trên kệ.

b)

Thanh sắt đặt trên bàn.

c)

Dây dẫn đang có dòng điện chạy qua.

d)

Ti vi đang tắt.

13.

Ta nhận biết từ trường bằng:

a)

Nam châm thử.

b)

Điện tích thử.

c)

Dòng điện thử.

d)

Bút thử điện

14.

Chọn phát biểu đúng

a)

Từ phổ cho ta một hình ảnh trực quan về từ trường.

b)

Từ phổ là hình ảnh cụ thể về các đường sức điện.

c)

Nơi nào mạt sắt dày thì từ trường yếu.

d)

Nơi nào mạt sắt thưa thì từ trường mạnh.

15.

Từ trường Trái Đất mạnh ở

a)

vùng xích đạo của Trái Đất.

b)

cực Bắc của Trái Đất.

c)

cực Nam của Trái Đất.

d)

phía địa cực của Trái Đất.

16.

La bàn gồm các bộ phận là

a)

kính bảo vệ, kim nam châm, mặt số.

b)

kính bảo vệ, mặt số.

c)

kim nam châm, kính bảo vệ.

d)

nút bấm, mặt số, kính bảo vệ.

17.

Máy tính cầm tay sử dụng năng lượng mặt trời đã chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành

a)

nhiệt năng.

b)

điện năng.

c)

hóa năng.

d)

cơ năng.

18.

Máy tính cầm tay sử dụng năng lượng mặt trời đã chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành

a)

nhiệt năng.

b)

điện năng.

c)

hóa năng.

d)

cơ năng.

19.

Trong pha đèn pin người ta lắp một gương cầu lõm để phản xạ ánh sáng phát ra từ dây tóc bóng đèn. Vậy chùm sáng phản xạ là chùm tia gì để ánh sáng được chiếu đi xa mà vẫn rõ?

a)

Chùm tia song song.

b)

Chùm tia phân kì

c)

Chùm tia hội tụ

d)

Cả A hoặc C

20.

Sự khác nhau giữa vùng tối và vùng nửa tối là:

a)

Nằm phía sau vật cản.

b)

Nhận được ánh sáng của nguồn sáng.

c)

Không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng.

d)

Vùng tối không nhận được ánh sáng còn vùng nửa tối nhận được một phần ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới.

21.

Hiện tượng nào sau đây liên quan đến sự phản xạ ánh sáng?

a)

Ánh sáng Mặt Trời phản chiếu trên mặt nước.

b)

Ánh sáng Mặt Trời tạo ra hiện tượng quang hợp.

c)

Ánh sáng Mặt Trời làm pin quang điện hoạt động.

d)

Ánh sáng Mặt Trời làm nóng bếp Mặt Trời.

22.

Khi có phản xạ khuếch tán ta thấy ảnh của vật như thế nào?

a)

Ảnh của vật cùng chiều.

b)

Ảnh của vật quay một góc bất kì.

c)

Không quan sát được rõ ảnh của vật.

d)

Ảnh của vật ngược chiều.

23.

Chỉ ra phát biểu sai.

a)

Phản xạ ánh sáng chỉ xảy ra trên mặt gương.

b)

Ánh sáng bị hắt trở lại khi gặp mặt phân cách là hiện tượng phản xạ ánh sáng.

c)

Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến tại điểm tới.

d)

Góc phản xạ là góc tạo bởi tia phản xạ và đường pháp tuyến tại điểm tới.

24.

Nhận định dưới đây là nhận định sai là:

(a)  

25.

Nhận định dưới đây là nhận định sai là:

a)

Nam châm hút được các vật liệu dẫn từ.

b)

Nam châm hút được tất cả các kim loại.

c)

Hai nam châm khác cực luôn hút nhau khi đặt gần.

d)

Hai nam châm cùng cực đẩy nhau khi đặt gần.

26.

Một nam châm vĩnh cửu có đặc tính là:

a)

Có thể hút các vật bằng sắt, thép, niken.

b)

Khi bị nung nóng lên thì có thể hút các vụn sắt.

c)

Khi bị cọ xát thì hút các vật nhẹ.

d)

Một đầu có thể hút, còn đầu kia thì đẩy các vụn sắt.

27.

Phát biểu sau đây không đúng khi nói về nam châm là:

a)

Nam châm luôn có hai từ cực Bắc và Nam.

b)

Mọi chỗ trên nam châm đều hút sắt mạnh như nhau.

c)

Nam châm có tính hút được sắt, niken.

d)

Khi bẻ đôi một nam châm, ta được hai nam châm mới

28.

Nam châm hình chữ U hút các vật bằng sắt, thép mạnh nhất ở

a)

hai từ cực của nam châm.

b)

phần cong của nam châm.

c)

phần thẳng của nam châm.

d)

từ cực Bắc của nam châm.

29.

Trong bệnh viện, các bác sĩ phẫu thuật có thể lấy các mạt sắt nhỏ li ti ra khỏi mắt của bệnh nhân một cách an toàn bằng dụng cụ

a)

kẹp (ben)

b)

kìm mỏ nhọn

c)

giấy ước

d)

nam châm

30.

Nam châm vĩnh cửu có

a)

hai cực.

b)

một cực.

c)

ba cực.

d)

bốn cực.

31.

Hai nam châm tương tác với nhau thì

a)

các từ cực cùng tên thì hút nhau, khác tên thì đẩy nhau.

b)

các từ cực cùng tên không đẩy nhau, khác tên thì đẩy nhau

32.

Giữa hai nam châm là:

a)

A.

b)

B.

c)

C.

d)

D.

33.

Hai nam châm tương tác với nhau thì

a)

các từ cực cùng tên thì hút nhau, khác tên thì đẩy nhau.

b)

các từ cực cùng tên không đẩy nhau, khác tên thì đẩy nhau.

c)

các từ cực cùng tên thì đẩy nhau, khác tên thì hút nhau.

d)

các từ cực cùng tên thì hút nhau, khác tên không hút nhau.

34.

Hai thanh nam châm đặt gần nhau hút nhau khi

a)

hai cực khác tên gần nhau.

b)

hai cực Bắc để gần nhau.

c)

hai cực Nam để gần nhau.

d)

hai cực cùng tên gần nhau.

35.

Trên hình bên, nếu đổi đầu của thanh nam châm thì kim nam châm

a)

xoay một góc 1800.

b)

vẫn nằm yên.

c)

xoay một góc 900.

d)

xoay theo chiều kim đồng hồ.

36.

Dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng hay dây dẫn có hình dạng bất kì đều gây ra tác dụng lực lên kim nam châm đặt gần nó. Lực này là

a)

lực điện.

b)

lực từ.

c)

lực hấp dẫn.

d)

lực đàn hồi.

37.

Để kiểm tra xem một dây dẫn chạy qua nhà có dòng điện hay không mà không dùng dụng cụ đo điện, ta có thể dùng dụng cụ nào dưới đây?

a)

Kim nam châm.

b)

Một cục nam châm vĩnh cửu.

c)

Điện tích thử.

d)

Điện tích đứng yên.

38.

Đặt một số kim nam châm tự do trên một đường sức từ của thanh nam châm thẳng, thì

a)

các kim nam châm định hướng theo một chiều xác định.

b)

trục của các kim nam châm luôn nằm song song với nhau.

c)

trục của các kim nam châm gần nhau sẽ vuông góc với nhau.

d)

trục của các kim nam châm luôn nằm trên một đường thẳng.

39.

Đường sức từ có dạng là đường thẳng, song song, cùng chiều cách đều nhau xuất hiện:

4 lines
40.

Đường sức từ có dạng là đường thẳng, song song, cùng chiều cách đều nhau xuất hiện:

a)

Xung quanh một thanh nam châm thẳng.

b)

Xung quanh dòng điện thẳng.

c)

Trong lòng của một nam châm chữ U.

d)

Xung quanh một dòng điện tròn.

41.

Điều nào dưới đây không phải là tính chất của đường sức từ?

a)

Tại mỗi điểm trong từ trường vẽ được vô số đường sức từ đi qua nó.

b)

Các đường sức từ là những đường cong kín.

c)

Các đường sức từ không cắt nhau.

d)

Ở ngoài nam châm, các đường sức từ đi ra từ cực Bắc, đi vào ở cực Nam của nam châm.

42.

Hiện tượng nào sau đây liên quan đến từ trường Trái Đất?

a)

Hiện tượng nhật thực.

b)

Hiện tượng cực quang.

c)

Hiện tượng nguyệt thực.

d)

Hiện tượng thủy triều.

43.

Chiều của đường sức từ của nam châm được vẽ như sau: Tên các cực từ của nam châm là

a)

A là cực Nam, B là cực Bắc.

b)

A là cực Bắc, B là cực Nam

c)

A và B là cực Bắc.

d)

A và B là cực Nam.

44.

Vì sao có thể nói rằng Trái Đất giống như một thanh nam châm khổng lồ?

a)

Vì Trái Đất hút tất cả các vật về phía nó.

b)

Vì Trái Đất hút các vật bằng sắt về phía nó.

c)

Vì Trái Đất hút các thanh nam châm về phía nó.

d)

Vì mỗi cực của thanh nam châm tự do luôn hướng về mỗi cực của Trái Đất.

45.

Tên từ cực của Trái Đất nằm gần cực Bắc địa lí là

a)

từ cực Nam.

b)

từ cực Bắc.

c)

không xác định được.

d)

cả hai từ cực Bắc và Nam

46.

Trên vòng đo độ ở La bàn hướng Nam chỉ

a)

900.

b)

2700.

c)

1800.

d)

3600.

47.

Trên vòng đo độ ở La bàn hướng Nam chỉ

a)

900.

b)

2700.

c)

1800.

d)

3600.

48.

Trên vòng đo độ ở La bàn hướng Đông chỉ

a)

900.

b)

1800.

c)

2700.

d)

3600.

49.

Trên vòng đo độ ở La bàn hướng Tây chỉ

a)

900.

b)

1800.

c)

2700.

d)

3600.

50.

Tại một điểm trên bàn làm việc, người ta thử đi thử lại vẫn thấy kim nam châm luôn nằm dọc theo một hướng xác định, không trùng với hướng Bắc - Nam. Từ đó có thể kết luận không gian tại nơi đó

a)

có từ trường mạnh hơn từ trường của Trái Đất.

b)

không có gì đặc biêt.

c)

có sóng Wifi.

d)

có sóng truyền hình.

51.

Cách sử dụng la bàn đúng nhất là

a)

đặt la bàn trên mặt phẳng nằm ngang, chờ cho kim la bàn đứng yên, xoay la bàn sao cho vạch 0 trùng với cực Nam của kim nam châm.

b)

đặt la bàn trên mặt phẳng nằm ngang, chờ cho kim la bàn đứng yên, xoay la bàn sao cho vạch 0 trùng với cực Bắc của kim nam châm.

c)

đặt la bàn trên mặt phẳng nằm nghiêng, chờ cho kim la bàn đứng yên, xoay la bàn sao cho vạch 0 trùng với cực Bắc của kim nam châm.

d)

đặt la bàn trên mặt phẳng nằm cong, chờ cho kim la bàn đứng yên, xoay la bàn sao cho vạch 0 trùng với cực Bắc của kim nam châm.