NEW
Font size
WorksheetsSinh kì 1
Total questions: 76
Worksheet time: 1hrs 14mins
Bộ ba nào không mã hóa axit amin?
3'UGA5'
3'UAA5'
5’UAA3’
5’AUG3’
Phát biểu nào sau đây đúng về mã di truyền?
Mã di truyền mang tính thoái hóa là một bộ ba mã hóa nhiều axit amin.
Mã di truyền mang tính phổ biến nghĩa là mỗi loài sinh vật có một bộ mã di truyền riêng.
Mã di truyền mang tính đặc hiệu nghĩa là nhiều bộ ba mã hóa cho một axit amin.
Mã di truyền mang tính thoái hóa nghĩa là nhiều bộ ba mã hóa cho một axit amin.
Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng về mã di truyền?
I. Mã di truyền có tính liên tục, đọc từ một điểm xác định từng bộ ba và không gối lên nhau.
II. Mã di truyền mang tính đặc hiệu, một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin
III. Mã di truyền ở các loài sinh vật khác nhau thì khác nhau.
IV. Mã di truyền được đọc trên mARN theo chiều 5’ → 3’.
2
4
3
1
Phát biểu nào sau đây đúng về các loại ARN?
tARN có vai trò cấu tạo riboxom
mARN có vai trò làm khuôn tổng hợp protein
rARN có vai trò vận chuyển các axit amin tự do tới Riboxom để dịch mã
mARN có vai trò lưu trữ thông tin di truyền
Cho biết các côđon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: GGG - Gly; XXX - Pro; GXU - Ala; XGA - Arg; UXG - Ser; AGX - Ser. Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nuclêôtit là 3’AGXXGAXXXGGG5’. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn pôlipeptit có 4 axit amin thì trình tự của 4 axit amin đó như thế nào?
Ser-Ala-Gly-Pro.
Pro-Gly-Ser-Ala.
Gly-Pro-Ser-Arg.
Ser-Arg-Pro-Gly.
Trong hoạt động của operon Lactozơ, nếu môi trường có lactozơ thì
Lactozơ sẽ gắn vào vùng vận hành ngăn cản các gen cấu trúc phiên mã, dịch mã.
Lactozơ sẽ gắn vào protein ức chế, protein ức chế liên kết vùng vận hành nhờ vậy ngăn cản các gen cấu trúc phiên mã, dịch mã.
Lactozơ sẽ gắn vào protein ức chế, protein ức chế bị bất hoạt không liên kết với vùng vận hành nhờ vậy các gen cấu trúc phiên mã, dịch mã.
Lactozơ sẽ gắn vào protein ức chế, protein ức chế liên kết vùng khởi động nhờ vậy ngăn cản các gen cấu trúc phiên mã, dịch mã.
Phát biểu nào sau đây về đột biến điểm đúng?
Đột biến mất một cặp nucleotit làm chiều dài gen giảm đi 3,4Ao.
Đột biến thay một cặp A-T bằng một cặp G-X làm giảm 1 liên kết Hidro.
Đột biến thay một cặp nucleotit có thể làm thay đổi chiều dài và số liên kết hidro.
Đột biến thêm một cặp nucleotit làm chiều dài gen tăng 3Ao.
Codon trước đột biến 5’UAX3’ mã hóa cho axit amin Tirozin. Một đột biến xảy ra làm thay nucleotit loại X bằng nucleotit loại G. Codon sau đột biến mã hóa cho axit amin nào?
Metyconin.
Tryptophan.
Lơzin.
Không mã hóa cho axit amin nào.
Phát biểu đúng về đột biến cấu trúc NST?
Mất đoạn gây chết hoặc giảm sức sống của thể đột biến.
Lặp đoạn luôn làm tăng cường độ biểu hiện tính trạng của sinh vật.
Đảo đoạn làm giảm cường độ biểu hiện tính trạng của sinh vật.
Chuyển đoạn nhiễm sắc thể không gây ảnh hưởng gì cho sinh vật.
Một nhiễm sắc thể có trình tự sắp xếp các gen ABCD.EF sau khi đột biến thành ABE.DCF. Dạng đột biến này
thường ít ảnh hưởng đến sức sống của thể đột biến.
thường gây chết cho thể đột biến.
làm tăng chiều dài của NST.
làm tăng cường độ biểu hiện tính trạng của thể đột biến.
Bệnh nào liên quan tới đột biến NST?
Covid 19, Đao, ung thư máu, AIDS.
Đao, ung thư máu, Tơcnơ, Claiphento.
Đao, ung thư máu, mù màu, máu khó đông.
Đao, bạch tạng, tiểu đường, tâm thần phân liệt.
Thể tam bội do giao tử nào kết hợp với nhau?
n x2n
n x n+1
n x n - 1
n-1 x n+1
Thể ba do giao tử nào kết hợp với nhau?
n x2n
n x n+1
n x n-1.
2n x 2n
Một loài động vật có 3 cặp NST được kí hiệu là Aa, Bb, Dd, Ee. Trong các cơ thể sau đây có bao nhiêu thể ba?
(1) AaaBbDdEe (2)ABbDdEe (3)AaBBbDdEe (4) AaBbDEe (5)AaBbDdEe (6)AaBbDddEe
1
2
4
3
Phát biểu đúng về thường biến?
Biến đổi kiểu hình và kiểu gen, di truyền được.
Biến đổi kiểu hình, không biến đổi kiểu gen, không di truyền.
Biến đổi kiểu gen, xảy ra đồng loạt theo một hướng xác định.
Biến đổi kiểu hình, không biến đổi kiểu gen, vô hướng.
Phát biểu không đúng về mức phản ứng?
Do kiểu gen quy định, di truyền được.
Không liên quan kiểu gen, không di truyền.
Tính trạng chất lượng có mức phản ứng hẹp.
Tính trạng số lượng có mức phản ứng rộng.
Mức phản ứng của kiểu gen là
hiện tượng kiểu hình của cơ thể thay đổi trước các điều kiện môi trường khác nhau.
hiện tượng biến đổi kiểu gen dẫn tới biến đổi kiểu hình.
các kiểu hình khác nhau của một cá thể
tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau.
Trong các trường hợp sau, có bao nhiêu trường hợp là thường biến?
(1) Hoa cẩm tú cầu đổi màu do pH.
(2) Cáo bắc cực mùa đông lông trắng, dày; mùa hè lông xám thưa.
(3) Bọ que giống hình dạng cành cây, bọ lá giống chiếc lá.
(4) Cây xương rồng lá biến thành gai.
(5) Heo có tai xẻ thùy, ba chân.
(6) Người bị bạch tạng.
(7) Con tắc kè đổi màu theo môi trường.
(8) Cây bàng, cây hồng ăn tái rụng lá mùa đông.
5
4
3
2
Ở ngô, bộ nhiễm sắc thể 2n = 20. Số lượng nhiễm sắc thể đơn trong một tế bào của thể ba là
21
19
10
30
Kiểu gen nào sau đây là kiểu gen thuần chủng?
aaBBdd.
AabbDd.
AaBbDD.
aaBbdd.
Ở cà chua, alen B quy định tính trạng quả đỏ vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định tính trạng quả vàng. Phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 3 đỏ: 1 vàng?
BB× Bb.
Bb × Bb.
BB × bb.
Bb × bb
Ở cà chua, alen B quy định tính trạng quả đỏ vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định tính trạng quả vàng. Phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 1 đỏ: 1 vàng?
BB× Bb.
Bb × Bb.
BB × bb.
Bb × bb
Cho phép lai sau đây: AaBbCcDdEe x aaBbccDdee. Biết gen trội là trội hoàn toàn, mỗi gen qui định 1 tính trạng, các gen phân ly độc lập, không có đột biến mới phát sinh. Có bao nhiêu kết luận sau đây là đúng với phép lai trên?
I. Tỷ lệ đời con có kiểu hình lặn về tất cả các tính trạng là 1/128.
II. Số loại kiểu hình được tạo thành là 32.
III. Tỷ lệ kiểu hình trội về tất cả các tính trạng là 9/128.
IV. Số loại kiểu gen được tạo thành là 64.
4
3
1
2
Ở 1 loài thực vật, tính trạng chiều cao do 3 cặp gen Aa, Bb và Cc nằm trên 3 cặp NST khác nhau tương tác theo kiểu cộng gộp, trong đó cứ mỗi alen trội làm cho cây cao thêm 5 cm. Cây thấp nhất có chiều cao 80 cm. Lai cây cao nhất với cây thấp nhất được F1, cho F1 tự thụ phấn được F2. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Cây cao nhất ở F2 có chiều cao 110cm.
Cây cao 90 cm ở F2 có 3 kiểu gen qui định.
Cây F1 có chiều cao 95cm.
Cây cao 100cm ở F2 có tỷ lệ 15/32.
Cơ thể có kiểu gen Ab/aB với tần số hoán vị gen là 30%. Theo lý thuyết, tỷ lệ giao tử Ab là bao nhiêu?
45%
15%
35%
40%
Cơ thể có kiểu gen AB/ab với tần số hoán vị gen là 30%. Theo lý thuyết, tỷ lệ giao tử aB là bao nhiêu?
45%
15%
35%
40%
Số nhóm gen liên kết của một loài bằng 8. Bộ NST lưỡng bội của loài là bao nhiêu?
2n=20
2n=16
2n=4
2n=10
Ở cây hoa loa kèn gen quy định màu hoa nằm trong tế bào chất. Lấy hạt phấn của cây hoa loa kèn xanh thụ phấn cho cây hoa loa kèn vàng. Theo lí thuyết, đời con có tỉ lệ kiểu hình là
100% xanh
100% vàng
1 xanh: 1 vàng
3 vàng: 1 xanh
Sự di truyền tính trạng qua tế bào chất không có đặc điểm nào sau đây?
1. Không có quy luật nghiêm ngặt như di truyền nhân.
2. Kết quả phép lai thuận khác phép lai nghịch.
3. Tính trạng được di truyền theo dòng mẹ.
4. vai trò bố mẹ tương đương nhau trong việc truyền tính trạng cho con.
5. gen quy định nằm ngoài nhân, hoạt động độc lập với gen trong nhân.
Phương án lựa chọn là:
2
4
1,4
3,5
Trong di truyền qua tế bào chất
vai trò của bố và mẹ là như nhau
vai trò của cơ thể mang nhiễm sắc thể giới tính XX đóng vai trò quyết định
vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể cái
sự di truyền qua các tính trạng chịu sự chi phối của quy định Menđen
Một đột biến điểm ở một gen nằm trong ti thể gây nên chứng động kinh ở người. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh trên ?
Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái họ họ đều bị bệnh
Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh
Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cà các con trai của họ đều bị bệnh
Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới
Con đực XX, cái XY có ở loài nào sau đây?
Ruồi giấm, chó, mèo, người.
Gà, bồ câu, bướm tằm.
Bọ nhậy, châu chấu.
Châu chấu, rệp.
Ở người, alen M nằm trên nhiễm sắc thể X quy định máu đông bình thường là trội hoàn toàn so với alen m quy định bệnh máu khó đông. Kiểu gen nào sau đây là người nam bị máu khó đông?
XMXm
XMY
XMXM
XmY
Ở ruồi giấm, alen W quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen w quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ 3 mắt đỏ:1 mắt trắng?
XWXw x XWY
XWXw x XWY
XWXW x XwY
XwXw x XWY
Ở người gen H quy định máu đông bình thường, gen h quy định máu khó đông. Gen này nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y. Một cặp vợ chồng sinh con trai bình thường và một con gái máu khó đông. Kiểu gen của cặp vợ chồng này là
XHXh x XhY
XHXH x XhY
XHXH x XHY
XHXh x XHY
Ở người, tật dính ngón tay 2,3 do gen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính Y quy định. Phát biểu nào sau đây đúng?
Nếu mẹ bình thường, bố bị dính ngón 2,3 thì tất cả con gái của họ bị tật này.
Nếu mẹ bình thường, bố bị dính ngón 2,3 thì tất cả con trai và con gái của họ bị tật này.
Nếu mẹ bình thường, bố bị dính ngón 2,3 thì 50% con trai và 50% con gái bị tật này.
Nếu mẹ bình thường, bố bị dính ngón 2,3 thì tất cả con trai của họ bị tật này.
Cho cây (P) có kiểu gen DE/de tự thụ phấn, thu được F1. Cho biết trong quá trình hình thành giao tử đực và giao tử cái đều không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số 40%. Theo lí thuyết, trong tổng số cây thu được ở F1, số cây có kiểu gen DE/dE chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
20%
18%
8%
12%
Một loài thực vật, biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, các gen liên kết hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:2:1?
dE/de x de/de
DE/de x De/de
De/de x dE/dE
De/de x dE/de
Ở ruồi giấm, alen W quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen w quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ 1 ruồi cái mắt đỏ: 1 ruồi cái mắt trắng : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng?
XWXw x XwY
XWXw x XWY
XWXW x XwY
XwXw x XWY
Kiểu gen nào sau đây không đúng?
AB/ab
Ab/aB
Aa/bb
Ab/ab
Cho P: vàng, trơn x xanh nhăn, F1 thu được: 1 vàng, trơn: 1 vàng, nhăn: 1xanh, trơn, 1 xanh, nhăn. Kiểu gen P là:
Aabb x AaBB
AAbb x aaBB
AaBb x AaBb
AaBb x aabb
Cho P: AaBb x aaBb. F1 có kiểu hình
9 vàng, trơn: 3 vàng nhăn: 1 xanh trơn: 1 xanh, nhăn.
1 vàng, trơn: 1 vàng nhăn: 1 xanh trơn: 1 xanh, nhăn.
3 vàng, trơn: 3 xanh trơn: 1 vàng, nhăn: 1 xanh, nhăn.
3 vàng, trơn: 1 xanh trơn: 3 vàng, nhăn: 1 xanh, nhăn.
Bào quan nào sau đây chứa gen di truyền theo dòng mẹ (di truyền qua tế bào chất)?
Ti thể, Ribôxôm.
Lục lạp, Riboxom.
Ti thể, lục lạp.
Lưới nội chất, ti thể.
Loại nucleotit nào chỉ có ở ARN ?
Adenin.
Timin
Uraxin
Guanin
Theo lí thuyết, quá trình giảm phân bình thường của cơ thể có kiểu gen AaBBDd tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?
6
2
4
8
Cơ thể nào sau đây có kiểu gen đồng hợp?
AaBBdd
aabbDD
aaBbDd
aaBBDd
Phép lai AaBBCcdd x AaBbCcDd tạo ra bao nhiêu dòng thuần chủng?
16
4
8
2
Ở người, bệnh máu mù màu do gen lặn m nằm trên NST X quy định, gen M quy định nhìn màu bình thường. Một người nam bình thường kết hôn với một người nữ bình thường nhưng mang gen gây bệnh, khả năng họ sinh con khỏe mạnh là bao nhiêu?.
100%
50%
75%
25%
Một loài sinh vật ngẫu phối, xét một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể, alen A trội hoàn toàn so với alen a. Bốn quần thể của loài này đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền và có tỉ lệ các cá thể mang kiểu hình trội như sau:
Trong 4 quần thể này, quần thể nào có tần số kiểu gen Aa lớn nhất ?
I
II
III
IV
Ở một loài động vật ngẫu phối, xét một gen có hai alen, alen A trội hoàn toàn so với alen a. Có bốn quần thể thuộc loài này đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền về gen trên và có tỉ lệ kiểu hình lặn như sau:
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Quần thể 1 có tần số kiểu gen AA nhỏ nhất.
II. Quần thể 4 có tần số kiểu gen dị hợp tử cao nhất.
III. Quần thể 2 có tần số kiểu gen Aa nhỏ hơn tần số kiểu gen AA.
IV. Quần thể 1 và quần thể 4 có tần số kiểu gen dị hợp tử bằng nhau.
1
2
4
3
Sự tự phối xảy ra trong quần thể giao phối sẽ làm
tăng tốc độ tiến hoá của quẩn thể
tăng biến dị tổ hợp trong quần thể.
tăng tỉ lệ thể đồng hợp, giảm tỉ lệ thể dị hợp.
tăng sự đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.
Một quần thể có TPKG: 0,6AA + 0,4Aa = 1. Tỉ lệ kiểu gen của quần thể ở thế hệ sau khi tự phối là:
0,7AA: 0,2Aa: 0,1aa
0,25AA: 0,5Aa: 0,25aa
0,64AA: 0,32Aa: 0,04aa
0,6AA: 0,4Aa
Tất cả các alen của các gen trong quần thể tạo nên:
vốn gen của quần thể.
kiểu gen của quần thể.
kiểu hình của quần thể.
thành phần kiểu gen của quần thể
Một quần thể có TPKG: 0,6AA + 0,4Aa = 1. Tỉ lệ cá thể có kiểu gen AA của quần thể ở thế hệ sau khi cho tự phối là
50%
20%
10%
70%
Một quần thể ở thế hệ F1 có cấu trúc di truyền 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa. Khi cho tự phối bắt buộc, cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 được dự đoán là:
0,57AA: 0,06Aa: 0,37aa.
0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa.
0,48AA: 0,24Aa: 0,28aa.
0,54AA: 0,12Aa: 0,34aa.
Trong quần thể tự phối, thành phần kiểu gen của quần thể có xu hướng
tăng tỉ lệ thể dị hợp, giảm tỉ lệ thể đồng hợp.
duy trì tỉ lệ số cá thể ở trạng thái dị hợp tử.
phân hoá đa dạng và phong phú về kiểu gen.
phân hóa thành các dòng thuần có kiểu gen
Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen A là 0,4. Theo lí thuyết, tần số kiểu gen AA của quần thể này là
0,6
0,4
0,16
0,48
Quần thể nào sau đây ở trạng thái cân bằng di truyền ?
0,15AA ; 0,45Aa ; 0,4aa
0,34AA ; 0,42Aa ; 0,24aa
0,3AA ; 0,4Aa ; 0,3aa
0,64AA ; 0,32Aa ; 0,04aa
Một quần thể ngẫu phối có tần số tương đối của alen A = 0,6 và tần số tương đối của alen a = 0,4. Thành phần kiểu gen của quần thể có thể là
0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa
0,30AA : 0,60Aa : 0,10aa.
0,24AA : 0,72Aa : 0,04aa.
0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa
Trong một quần thể ngô đạt trạng thái cân bằng di truyền, số cây bạch tạng (aa) chiếm 25% tổng số cá thể thì tần số tương đối của alen a trong quần thể là:
0.4
0.25
0.20
0.50
Một quần thể thực vật tự thụ phấn có thành phần kiểu gen ở thế hệ xuất phát (P): 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa. Có bao nhiêu phát biểu đúng về quần thể trên?
I. Tần số alen A và alen a trong quần thể này lần lượt là 0,6 và 0,4
II. Tỉ lệ kiểu gen aa ở F2 là 0,15.
III. Sau một số thế hệ tự thụ phấn liên tiếp, tỉ lệ kiểu gen dị hợp còn lại bằng 5%. Số thế hệ tự thụ phấn đã xảy ra ở quần thể tính đến thời điểm nói trên là n= 3.
IV. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội tăng, đồng hợp lặn giảm.
1
2
3
4
Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất trong lai khác
loài
dòng
thứ
chi
Một quần thể thực vật lưỡng bội, alen A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có số cây hoa trắng chiếm 5%. Sau 4 thế hệ tự thụ phấn, thu được F4 có số cây hoa tím chiếm 57,5%. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Thế hệ P có 80% số cây có kiểu gen dị hợp tử
Thế hệ P có tần số alen A là 0,55
F3 có số cây hoa tím bằng 1,5 lần số cây hoa trắng
Trong tổng số cây hoa tím ở F4, số cây có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 2/23
3
2
4
1
Biểu hiện ưu thế lai giảm dần từ thế hệ F2 trở đi vì
các gen có lợi kém thích nghi dần
các gen có lợi bị hoà lẫn bởi các gen có hại
tính chất dị hợp giảm, đồng hợp tăng
xuất hiện hiện tượng phân li kiểu hình
Nội dung nào sau đây sai?
Lai thuận nghịch giữa các dòng tự thụ góp phần tạo ưu thế lai
Dùng F1 làm giống sẽ duy trì được ưu thế lai
Loài người cũng biểu hiện ưu thế lai
Lai kinh tế là ứng dụng của ưu thế lai trong sản xuất
Theo giả thuyết về trạng thái siêu trội, cơ thể lai có các tính trạng tốt nhất có kiểu gen
AaBb
AABB
AAAA
aaaa
Kĩ thuật chia phôi thành nhiều phần, rồi chuyển các phần này vào dạ con của con vật khác cùng loài nhờ “đẻ hộ”gọi là
nuôi cấy tế bào invitro tạo mô sẹo
nhân bản vô tính
thụ tinh nhân tạo
cấy truyền phôi
Trường hợp nào sau đây không phải là thành tựu của công nghệ tế bào?
Cừu đoli
Nuôi cấy mô hoa phong lan
Dưa hấu tam bội
Cây lai giữa khoai tây và cà chua
Trong quy trình nhân bản cừu Đôly, nội dung nào sau đây đúng?
Tách tế bào trứng của cừu cho trứng, sau đó loại bỏ khối tế bào chất.
Chuyển phôi vào tử cung của một cừu mẹ khác để mang thai và sinh con bình thường.
Lấy nhân từ trứng của cừu mẹ cho trứng.
Cừu Đôly sinh ra có kiểu hình giống cừu cho trứng.
Thứ tự các bước của kĩ thuật chuyển gen là
tạo ADN tái tổ hợp, phân lập ADN tái tổ hợp, đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
phân lập ADN, tạo ADN tái tổ hợp, đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
tạo ADN tái tổ hợp, đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận, phân lập ADN tái tổ hợp
phân lập ADN tái tổ hợp, đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Thực chất ADN tái tổ hợp là
ADN plasmit.
ADN virut + gen cần chuyển.
ADN Plasmit + gen cần chuyển
ADN thể truyền + gen cần chuyển
Vi khuẩn E.coli sản xuất Isulin của người là thành quả của
lai tế bào xoma
gây đột biến nhân tạo.
dùng kĩ thuật vi tiêm
dùng kĩ thuật chuyển gen nhờ plasmit
Phương pháp chuyển gen chỉ có ở thực vật là
sử dụng súng bắn gen
sử dụng virut làm thể truyền
sử dụng plasmit làm thể truyền
chuyển gen trực tiếp qua ống phấn
Thành tựu không phải ứng dụng của công nghệ gen là
gạo vàng
dưa hấu tam bội
cá phát sáng
cừu tổng hợp protein huyết thanh người
Ở cà chua biến đổi gen, quá trình chín của quả bị chậm lại nên có thể vận chuyển đi xa hoặc để lâu mà không bị hỏng. Nguyên nhân của hiện tượng này là do
cà chua này là thể đột biến
gen sản sinh ra etilen đã được hoạt hóa
cà chua này đã được chuyển gen kháng virut
gen sản sinh ra etilen đã bị bất hoạt
Quá trình nào sau đây không thuộc công nghệ tế bào?
Nhân bản vô tính cừu Đôly
Nuôi cấy hạt phấn, gây lưỡng bội hóa tạo dòng lưỡng bội
Dung hợp tế bào trần khác loài.
Chuyển gen từ tế bào của sinh vật này vào tế bào của sinh vật khác
