wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

văn 6; Tri thức ngũ văn bài 6

Total questions: 37

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Cách hiểu nào sau đây là chính xác và đầy đủ nhất về truyền thuyết?

a)

Loại truyện dân gian kể về những sự việc hoàn toàn xác thực.

b)

Loại truyện dân gian có yếu tố hoang đường kể về nhiều loài vật khác nhau.

c)

Là loại truyện dân gian có yếu tố hoang đường, kì ảo, kể về các sự kiện và nhân vật liên quan đến lịch sử hoặc giải thích nguồn gốc phong tục, cảnh vật địa phương theo quan niệm của nhân dân.

d)

Là loại truyện dân gian chuyên dùng để giới thiệu các phong tục, cảnh vật địa phương.

2.

Nhân vật truyền thuyết không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Thường được gắn với sự kiện lịch sử và có công lớn đối với cộng đồng.

b)

Thường là các con vật có suy nghĩ, hành động, tính cách giống như người.

c)

Được cộng đồng truyền tụng, tôn thờ.

d)

Thường có những điểm khác lại về lai lịch, phẩm chất, tài năng, sức mạnh,...

3.

Cốt truyện truyền thuyết không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Thường xoay quanh công trạng, kì tích của nhân vật mà cộng đồng truyền tụng, tôn thờ.

b)

Cuối truyện thường gợi nhắc các dấu tích xưa còn lưu lại đến hiện tại.

c)

Nhân vật chính tuy gặp bất hạnh nhưng cuối cùng sẽ trừng phạt kẻ ác và đạt được hạnh phúc.

d)

Thường sử dụng yếu tố kì ảo nhằm thể hiện tài năng, sức mạnh khác thường của nhân vật.

4.

Yếu tố kì ảo trong truyền thuyết không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Thể hiện những chi tiết chính xác, hợp lý, giống như trong đời sống thực tế.

b)

Thể hiện nhận thức, tình cảm của nhân dân đối với các nhân vật lịch sử.

c)

Là những hình ảnh, chi tiết kì lạ, hoang đường, là sản phẩm của trí tưởng tượng và nghệ thuật hư cấu dân gian.

d)

Thường được sử dụng khi cần thể hiện sức mạnh của nhân vật truyền thuyết, phép thuật của thần linh,...

5.

Đặc điểm nào sau đây là sai khi nói về cốt truyện?

a)

Thường được sắp xếp theo trình tự thời gian.

b)

Thường gắn với cuộc đời của các nhân vật trong tác phẩm.

c)

Chuỗi các sự việc chính được sắp xếp theo một trình tự nhất định có liên quan chặt chẽ với nhau.

d)

Là con người hay loài vật, đồ vật đã được nhân hóa.

6.

Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về nhân vật?

a)

Là những hình ảnh, chi tiết kỳ lạ, hoang đường.

b)

Là một chuỗi sự việc thường được sắp xếp theo một trình tự nhất định và có liên quan chặt chẽ đến nhau.

c)

Là con người hay loài vật, đồ vật được nhân hóa; thường có đặc điểm riêng như hiền từ, hung dữ, thật thà, giả dối, ranh mãnh, khù khờ,...

d)

Là thể loại truyện kể dân gian, thường kể về sự kiện, nhân vật lịch sử hoặc liên quan đến lịch sử.

7.

Đâu không phải truyện truyền thuyết?

a)

Thánh Gióng

b)

Sơn Tinh, Thủy Tinh

c)

Ếch ngồi đáy giếng

d)

Con Rồng cháu Tiên

8.

Tại sao ta có thể xếp truyện "Thánh Gióng" vào thể loại truyền thuyết?

a)

Câu chuyện được kể, lưu truyền từ đời này qua đời khác

b)

Đó là câu chuyện dân gian về các anh hùng thời xa xưa

c)

Đó là câu chuyện liên quan tới nhân vật lịch sử

d)

Câu chuyện tưởng tượng, có nhiều yếu tố hoang đường, kì ảo lien quan tới sự thật lịch sử

9.

Sự thật lịch sử nào được phản ánh trong truyện "Thánh Gióng"?

a)

Đứa trẻ lên ba không biết nói, không biết cười, cũng chẳng biết đi bỗng trở thành tráng sĩ diệt giặc Ân

b)

Roi sắt gãy, Gióng nhổ tre ngà giết giặc

c)

Ngay từ buổi đầu dựng nước, cha ông ta liên tiếp chống giặc ngoại xâm để bảo vệ non sông đất nước

d)

Tráng sĩ Gióng hi sinh sau khi đánh tan quân giặc Ân

10.

Nhân dân ta gửi gắm ước mơ nào trong truyện "Thánh Gióng"?

a)

Vũ khí hiện đại mới có thể tiêu diệt được giặc

b)

Tinh thần đoàn kết chống xâm lăng là yếu tố cốt lõi

c)

Người anh hùng giúp nhân dân diệt giặc

d)

Trong chiến tranh, tình làng nghĩa xóm được phát huy

11.

Truyện "Sơn Tinh, Thủy Tinh" phản ánh nét tâm lí chủ yếu của nhân dân trong lao động?

a)

Căm thù sự tàn phá của thiên nhiên

b)

Thần thánh hóa thiên nhiên, để bớt sợ hãi

c)

Vừa sùng bái, vừa mong ước chiến thắng thiên nhiên

d)

Sợ hãi trước sự bí hiểm, sức mạnh của thiên nhiên

12.

Người xưa sáng tạo ra hình tượng Sơn Tinh, Thủy Tinh với mục đích gì?

a)

Phản ánh, giải thích hiện tượng bão lũ, thể hiện ước mơ chiến thắng thiên nhiên của nhân dân ta

b)

Phê phán thói phá hại cuộc sống

c)

Tuyên truyền, cổ vũ việc chống bão lũ

d)

Kể chuyện cho trẻ em nghe

13.

Nội dung chủ yếu nổi bật trong truyện "Sơn Tinh, Thủy Tinh" là gì?

a)

Hiện thực cuộc đấu tranh chinh phục tự nhiên của tổ tiên ta

b)

Cuộc chiến tranh chấp nguồn nước, đất đai, lãnh thổ

c)

Cuộc chiến tranh chấp người phụ nữ

d)

Sự ngưỡng mộ của Sơn Tinh, lòng căm ghét Thủy Tinh

14.

Sính lễ mà vua Hùng yêu cầu có lợi cho Sơn Tinh hơn vì:

a)

Vua Hùng không thích hải sản

b)

Thể hiện quan niệm của người Việt cổ với núi rừng.

c)

Vua Hùng muốn thử thách Thủy Tinh

d)

Mị Nương không thích biển

15.

Trong truyện "Thánh Gióng" Gióng đã cưỡi gì lên trời ?

a)

Ngựa

b)

Lạc đà

c)

Hải cẩu

d)

Voi

16.

Đặc điểm phân biệt truyện truyền thuyết với thần thoại là gì ?

a)

Nhân vật là người thật hoặc thần thánh.

b)

Gắn liền với các sự kiện và nhân vật lịch sử.

c)

Truyện không có yếu tố hoang đường,kì ảo.

d)

Nhân vật và hành động của nhân vật không có màu sắc thần thánh.

17.

Nhân vật chính trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh là ai?

a)

Sơn Tinh

b)

Thủy Tinh

c)

Sơn Tinh, Thủy Tinh

d)

Mị Nương

18.

Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh phản ánh hiện thực, mơ ước của người Việt trong công cuộc?

a)

Xây dựng nền văn hóa dân tộc

b)

Đấu tranh chống thiên tai

c)

Giữ nước

d)

Dựng nước

19.

Dòng nào sau đây nêu nhận xét chính xác nhất về thể loại truyền thuyết:

a)

A. Những câu chuyện lịch sử từ xa xưa kể lại.

b)

B. Những câu chuyện lịch sử tồn tại trong dân gian.

c)

C. Những câu chuyện lịch sử có sử dụng yếu tố thần kì.

d)

D. Những câu chuyện huyền thoại có cốt lõi của lịch sử

20.

Tại sao xếp truyện Thánh Gióng vào thể loại truyền thuyết?

a)

Câu chuyện được kể, lưu truyền từ đời này qua đời khác

b)

Đó là câu chuyện dân gian về các anh hùng thời xa xưa

c)

Câu chuyện tưởng tượng, có nhiều yếu tố hoang đường, kì ảo liên quan tới sự thật lịch sử

d)

Đó là câu chuyện liên quan tới nhân vật lịch sử

21.

Truyền thuyết Thánh Gióng, không có sự thật lịch sử nào dưới đây?

a)

Lúc bấy giờ, giặc Ân tới xâm phạm tới bờ cõi nước ta

b)

Từ sau hôm gặp sứ giả, chú bé lớn nhanh như thổi

c)

Hiện nay vẫn còn đền thờ làng Phù Đổng, tục gọi là làng Gióng

22.

Thánh Gióng biểu trưng cho tinh thần gì của dân tộc?

a)

Lòng yêu nước, sức mạnh phi thường, tinh thần đoàn kết trong chiến đấu chống giặc ngoại xâm

b)

Tinh thần quật cường chống giặc ngoại xâm

c)

Sức mạnh trỗi dậy phi thường của vận nước buổi lâm nguy

d)

Sức mạnh thần kì của lòng yêu nước

23.

Nhân vật Thánh Gióng trong truyện Thánh Gióng theo tương truyền xuất hiện vào đời Hùng Vương thứ mấy?

a)

Đời Hùng Vương thứ tám

b)

Đời Hùng Vương thứ sáu

c)

Đời Hùng Vương thứ mười tám

d)

Đời Hùng Vương thứ mười hai

24.

Để ghi nhớ công ơn của Thánh Gióng, vua Hùng đã phong cho Thánh Gióng danh hiệu gì?

(a)  

25.

Chi tiết nào sau đây trong truyện Thánh Gióng không mang yếu tố tưởng tượng kì ảo?

a)

Vua Hùng cho sứ giả đi khắp nơi tìm người tài ra đánh giặc cứu nước.

b)

Người mẹ mang thai sau khi ướm chân vào một bàn chân to, sau đó mười hai tháng thì sinh ra Gióng.

c)

Gióng lớn nhanh như thổi, ăn bao nhiêu cũng không thấy no.

26.

Truyền thuyết là truyện:

a)

Kể về cuộc đời của một số nhân vật quen thuộc

b)

Kể về cuộc đời của các nhân vật và các sự kiện lịch sử

c)

Kể về các nhân vật và các sự kiện có liên quan đến lịch sử

d)

Kể về những chuyện hoang đường

27.

Văn bản “Sơn Tinh , Thuỷ Tinh” kể về vua Hùng đời thứ mấy ?

A. Đời thứ mười lăm

B. Đời thứ mười sáu

C. Đời thứ mười bảy

D. Đời thứ mười tám

a)

Đời thứ mười lăm

b)

Đời thứ mười sáu

c)

Đời thứ mười bảy

d)

Đời thứ mười tám

28.

Sơn Tinh đến từ đâu?

a)

Sơn Tinh đến từ vùng nước thẳm

b)

Sơn Tinh đến từ miền non cao

c)

Sơn Tinh đến từ kinh thành

29.

Thủy Tinh đến từ đâu?

a)

Thủy Tinh đến từ kinh thành

b)

b. Thủy Tinh đến từ miền non cao.

c)

Thủy Tinh đến từ vùng nước thẳm.

30.

Hùng Vương phân xử việc hai vị thần cùng cầu hôn như thế nào?

a)

Hùng Vương cho hai vị thần đấu phép, ai thắng thì được đón Mị Nương về làm vợ.

b)

Hùng Vương cho phép ai mang đủ lễ vật cầu hôn đến trước thì được đón Mị Nương về làm vợ.

c)

Hùng Vương cho phép ai yêu thương công chúa nhiều hơn thì được đón Mị Nương về làm vợ.

31.

Lễ vật mà Hùng Vương yêu cầu gồm những gì?

a)

Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao.

b)

Một trăm ván cơm nếp, hai trăm nệp bánh chưng, voi chín ngà, gà tám cựa, ngựa bảy hồng mao.

c)

Một trăm ván cơm nếp, hai trăm nệp bánh chưng, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao.

32.

Vì sao Thủy Tinh đùng đùng tức giận mang quân đuổi đánh Sơn Tinh?

a)

Vì Thủy Tinh đến sau không lấy được Mị Nương.

b)

Vì Thủy Tinh bị Mi Nương từ chối.

c)

Vì Thủy Tinh bị Hùng Vương từ chối.

33.

Thủy Tinh đánh Sơn Tinh bằng những cách nào?

a)

Thủy Tinh bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi.

b)

Thủy Tinh hô mưa, gọi gió.

c)

Thuỷ Tinh dâng nước lên cao cuồn cuộn.

34.

Sơn Tinh chống trả Thủy Tinh những cách nào?

a)

Sơn Tinh bốc từng quả đồi chặn dòng nước lũ.

b)

Sơn Tinh liền hô mưa, gọi gió chống trả lại Thủy Tinh.

c)

Sơn Tinh dời từng dãy núi chặn dòng nước lũ.

35.

Truyện Sơn Tinh Thủy Tinh phản ánh hện thực và ước mơ của người Việt Cổ trong công cuộc gì?

a)

Dựng nước.

b)

Giữ nước.

c)

Đấu tranh chống thiên tai.

d)

Xây dựng văn hóa dân tộc.

36.

Truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh” ra đời vào thời đại lịch sử nào?

a)

Thời Văn Lang-Âu Lạc

b)

Thời nhà Lý

c)

Thời nhà Trần

d)

Thời nhà Nguyễn

37.

Truyền thuyết nào sau đây không kể về thời kì Văn Lang - Âu Lạc?

a)

Bánh chưng, bánh dày

b)

Thánh Gióng

c)

Con Rồng, cháu Tiên

d)

Sự tích Hồ Gươm