Font size
WorksheetsÔN TẬP ĐỊA LÍ _ TRẮC NGHIỆM & TỰ LUẬN
Total questions: 34
Worksheet time: 3hrs 10mins
Tình hình phát triển ngành nông nghiệp của các nước châu Á như thế nào?
Hai khu vực khí hậu gió mùa ẩm và khu vực khí hậu lục địa khô hạn có cây trồng và vật nuôi khác nhau.
Sản xuất lương thực ở châu Á giữ vai trò quan trọng nhất: chiếm 93% lúa gạo và 39% lúa mì của thế giới (2003).
Tất cả đều đúng.
Các vật nuôi của châu Á cũng rất đa dạng.
Nhận xét nào KHÔNG ĐÚNG về
tình hình phát triển ngành công nghiệp các nước châu Á?
Công nghiệp luyện kim, cơ khí, chế tạo máy… phát triển mạnh ở nhiều quốc gia.
Hầu hết các nước phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
Công nghiệp khai khoáng phát triển ở nhiều nước, tạo ra nguồn nguyên liệu, nhiên liệu và nguồn hàng xuất khẩu.
Sản xuất công nghiệp của các nước châu Á rất đa dạng và phát triển rất đồng đều.
Nhận xét nào ĐÚNG về tình hình phát triển ngành dịch vụ ở các nước châu Á?
Các nước coi trọng, các nước có dịch vụ phát triển cao thì đời sống nhân dân được nâng cao.
Các nước coi trọng, các nước có dịch vụ phát triển cao thì đời sống nhân dân lại không được nâng cao.
Các nước không coi trọng, các nước có dịch vụ phát triển cao thì đời sống nhân dân lại không được nâng cao.
Các nước coi trọng, các nước có dịch vụ phát triển thấp thì đời sống nhân dân được nâng cao.
Nhận xét nào KHÔNG ĐÚNG về đặc điểm vị trí địa lý của khu vực Tây Nam Á?
Tiếp giáp với nhiều vùng biển.
Nằm ở vị trí ngã ba của ba châu lục.
Nằm hoàn toàn ở nửa cầu Tây.
Có vị trí địa lý chiến lược quan trọng về kinh tế, giao thông,
quân sự...
Cho biết các miền địa hình chính từ Đông Bắc xuống Tây Nam
của khu vực Tây Nam Á:
Phía Đông Bắc là các dãy núi cao, trung tâm là sơn nguyên và phía Tây Nam là đồng bằng.
Phía Đông Bắc là các dãy núi cao, trung tâm là cao nguyên và phía Tây Nam là sơn nguyên.
Phía Đông Bắc là các dãy núi cao, trung tâm là đồng bằng và phía Tây Nam là sơn nguyên.
Phía Đông Bắc là các dãy núi cao, trung tâm là cao nguyên và phía Tây Nam là đồng bằng.
Dựa vào nguồn tài nguyên nào mà một số nước Tây Nam Á lại trở thành những nước có thu nhập cao?
Sắt.
Dầu mỏ.
Khí đốt.
Than.
Tài nguyên quan trọng nhất của khu vực Tây Nam Á tập trung nhiều ở khu vực nào?
Đồng bằng
Lưỡng Hà và ven vịnh Pec – xich.
Đồng bằng
Ấn – Hằng và ven vịnh Ben – gan.
Đồng bằng
Ấn – Hằng và ven vịnh Pec – xich.
Đồng bằng
Lưỡng Hà và ven vịnh Ben – gan.
Dựa vào H9.1 – “Lược đồ tự nhiên Tây Nam Á”, em hãy cho biết khu vực Tây Nam Á tiếp giáp với những vùng biển nào?
Biển Địa Trung Hải, biển Trắng, biển Đen,
biển Ca – xpi, biển A – rap.
Biển Địa Trung Hải, biển Đỏ, biển Đen, biển Ca – xpi, biển A – rap.
Biển Địa Trung Hải, biển Đông, biển Đỏ,
biển Ca – xpi, biển A – rap.
Biển Địa Trung Hải, biển Trắng, biển Đỏ,
biển Ca – xpi, biển A – rap.
Dựa vào H9.1 – “Lược đồ tự nhiên Tây Nam Á”, em hãy cho biết khu vực Tây Nam Á tiếp giáp với những khu vực nào của châu Á?
Khu vực Đông Á, khu vực Nam Á.
Khu vực Trung Á, khu vực Đông Á.
Khu vực Trung Á, khu vực Đông Nam Á
Khu vực Trung Á, khu vực Nam Á.
Dựa vào H9.1 – “Lược đồ tự nhiên Tây Nam Á”, em hãy cho biết tên các con sông lớn của khu vực Tây Nam Á?
Sông Ti – grơ và sông Ơ – phrát.
Sông Ti – grơ và sông A – mua.
Sông Ti – grơ và sông Lê – na.
Sông A – mua và sông Ơ – phrát.
Khu vực Tây Nam Á chủ yếu nằm trong đới khí hậu nào?
Khí hậu
lục địa khô hạn
(kiểu nhiệt đới khô).
Khí hậu lục địa khô hạn (kiểu ôn đới lục địa).
Khí hậu lục địa khô hạn (kiểu nhiệt đới gió mùa).
Khí hậu lục địa khô hạn (kiểu cận nhiệt đới lục địa).
Khu vực Tây Nam Á nằm ở vị trí ngã ba của ba châu lục nào?
Châu Á, châu Mỹ và châu Phi.
Châu Á, châu Âu và châu Úc.
Châu Á, châu Âu và châu Phi.
Châu Á, châu Mỹ và châu Úc.
Dựa vào H10.1 – “Lược đồ tự nhiên khu vực Nam Á”, em hãy cho biết khu vực Nam Á tiếp giáp với vùng biển và vịnh biển nào?
Biển A – rap và vịnh Pec – xich.
Biển A – rap và vịnh Ben – gan.
Biển Ca – xpi và vịnh Pec – xich.
Biển Ca – xpi và vịnh Ben – gan.
Khu vực Nam Á có mấy miền địa hình chính?
6 miền.
4 miền.
3 miền.
5 miền.
Hướng nghiêng của hệ thống núi Hi – ma – lay – a:
Tây Bắc – Đông Bắc.
Tây Nam – Đông Nam.
Tây Nam – Đông Bắc.
Tây Bắc – Đông Nam.
Dựa vào H10.1 – “Lược đồ tự nhiên khu vực Nam Á”, em hãy cho biết khu vực Nam Á tiếp giáp với những khu vực nào của châu Á?
Khu vực Tây Nam Á, khu vực Trung Á, khu vực Đông Á và khu vực Đông Nam Á.
Khu vực Tây Nam Á, khu vực Tây Á, khu vực Đông Á và khu vực Đông Nam Á.
Khu vực Tây Nam Á, khu vực Trung Á, khu vực Bắc Á và khu vực Đông Nam Á.
Khu vực Tây Nam Á, khu vực Trung Á, khu vực Tây Á và khu vực Đông Nam Á.
Dựa vào H10.1 – “Lược đồ tự nhiên khu vực Nam Á”, em hãy cho biết tên các con sông lớn của khu vực Nam Á?
Sông Ấn,
sông Hằng và sông Bra –ma– put.
Sông Ấn,
sông Hằng và
sông Ơ – phrát.
Sông Ấn,
sông Hằng và sông Ti – grơ.
Sông Ấn,
sông Hằng và sông A – mua.
Em hãy cho biết các miền địa hình chính của khu vực Nam Á từ Bắc xuống Nam?
Phía Bắc là hệ thống núi Hi – ma – lay – a, trung tâm là đồng bằng Lưỡng Hà và phía Nam là sơn nguyên Đê – can.
Phía Bắc là hệ thống núi Hi – ma – lay – a, trung tâm là đồng bằng Lưỡng Hà và phía Nam là sơn nguyên A – rap.
Phía Bắc là hệ thống núi Hi – ma – lay – a, trung tâm là đồng bằng Ấn – Hằng và phía Nam là sơn nguyên A – rap.
Phía Bắc là hệ thống núi Hi – ma – lay – a, trung tâm là đồng bằng Ấn – Hằng và phía Nam là sơn nguyên Đê – can.
Khu vực Nam Á chủ yếu nằm trong đới khí hậu nào?
Đới khí hậu cận nhiệt (kiểu nhiệt đới gió mùa).
Đới khí hậu cận nhiệt (kiểu cận nhiệt gió mùa).
Đới khí hậu nhiệt đới (kiểu nhiệt đới gió mùa).
Đới khí hậu nhiệt đới (kiểu cận nhiệt gió mùa).
Cảnh quan tự nhiên chính của khu vực Nam Á là:
Rừng nhiệt đới ẩm, đài nguyên, hoang mạc và cảnh quan núi cao.
Rừng nhiệt đới ẩm, thảo nguyên, hoang mạc và cảnh quan núi cao.
Rừng nhiệt đới ẩm, xa van, thảo nguyên và cảnh quan núi cao.
Rừng nhiệt đới ẩm, xa van, hoang mạc và cảnh quan núi cao.
Nhận xét nào KHÔNG ĐÚNG về đặc điểm khí hậu của khu vực Nam Á?
Mùa hè có gió mùa Tây Nam từ Ấn Độ Dương thổi vào nên nóng và ẩm, mưa nhiều.
Mùa đông có gió mùa Đông Bắc từ nội địa thổi ra.
Có hệ thống
núi Hi–ma–lay–a chắn gió nên mùa đông ít lạnh và khô.
Mùa hè có gió mùa Tây Bắc từ Ấn Độ Dương thổi vào nên nóng và ẩm, mưa nhiều.
Đặc điểm dân cư của khu vực Nam Á:
Dân cư chủ yếu theo Ấn Độ giáo và Hồi giáo.
Tất cả câu trên đều đúng.
Khu vực đông dân và có mật độ dân số cao nhất
châu Á.
Dân cư phân bố không đồng đều; tập trung đông ở ven biển, đồng bằng, nơi nhiều mưa...
Nhận xét nào KHÔNG phải là đặc điểm về nền kinh tế của các nước khu vực Nam Á?
Hoạt động sản xuất công nghiệp là chủ yếu.
Hoạt động sản xuất nông nghiệp là chủ yếu.
Ấn Độ là nước có nền kinh tế phát triển nhất trong khu vực.
Các nước trong khu vực Nam Á có nền kinh tế đang phát triển.
Các ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ của Ấn Độ phát triển như thế nào?
Công nghiệp: nhiều ngành đạt trình độ cao, giá trị sản lượng CN đứng thứ 10 trên thế giới.
Dịch vụ: đang phát triển, chiếm 48% cơ cấu GDP
(năm 2001).
Tất cả đều đúng.
Nông nghiệp: đạt được nhiều thành tựu, nhờ cuộc “cách mạng xanh” và “cách mạng trắng” mà Ấn Độ giải quyết được vấn đề lương thực và thực phẩm.
Dựa vào H12.1 – “Lược đồ tự nhiên khu vực Đông Á”, em hãy cho biết các quốc gia và vùng lãnh thổ Đông Á tiếp giáp với các biển nào?
Biển Hoàng Hải, biển Hoa Đông, biển Nhật Bản và biển Đông.
Biển Hoàng Hải, biển Hoa Bắc, biển Nhật Bản và biển Đông.
Biển Hoàng Hải, biển Hoa Trung, biển Nhật Bản và biển Đông.
Biển Hoàng Hải, biển Hoa Nam, biển Nhật Bản và biển Đông.
Dựa vào H12.1 – “Lược đồ tự nhiên khu vực Đông Á”, em hãy cho biết khu vực Đông Á tiếp giáp với những khu vực nào của châu Á?
Khu vực Bắc Á, khu vực Trung Á, khu vực Nam Á và khu vực Tây Nam Á.
Khu vực Bắc Á, khu vực Trung Á, khu vực Tây Nam Á và khu vực Đông Nam Á.
Khu vực Bắc Á, khu vực Trung Á, khu vực Tây Á và khu vực Đông Nam Á.
Khu vực Bắc Á, khu vực Trung Á, khu vực Nam Á và khu vực Đông Nam Á.
Ý nào KHÔNG phải là đặc điểm về vị trí địa lý của các nước khu vực Đông Á?
Phần hải đảo gồm quần đảo Nhật Bản, đảo Đài Loan và đảo Hải Nam.
Phần đất liền gồm Trung Quốc và bán đảo Triều Tiên.
Là khu vực nằm ở phía Đông của châu Á.
Tiếp giáp với Đại Tây Dương.
Dựa vào H12.1 – “Lược đồ tự nhiên khu vực Đông Á”, em hãy cho biết khu vực Đông Á bao gồm những quốc gia và vùng lãnh thổ nào?
Trung Quốc, Hàn Quốc, Việt Nam, Nhật Bản và vùng lãnh thổ Đài Loan.
Trung Quốc, Hàn Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản và vùng lãnh thổ Đài Loan.
Trung Quốc, Hàn Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản và vùng lãnh thổ Đài Loan.
Trung Quốc, Hàn Quốc, Mông Cổ, Nhật Bản và vùng lãnh thổ Đài Loan.
Ý nào KHÔNG phải là đặc điểm về địa hình của khu vực Đông Á?
Nửa phía Đông phần đất liền là vùng đồi, núi thấp xen các đồng bằng rộng.
Phần hải đảo: là vùng núi trẻ, thường có nhiều động đất và núi lửa.
Phần hải đảo là vùng núi già, thường có nhiều động đất và núi lửa.
Nửa phía Tây phần đất liền có các hệ thống núi, sơn nguyên cao và các bồn địa rộng.
Sự khác nhau về khí hậu giữa các phần của khu vực Đông Á ra sao?
Nửa phía Tây phần đất liền có khí hậu lục địa khô hạn và cảnh quan chủ yếu là thảo nguyên, hoang mạc, bán hoang mạc.
Cả 2 ý bên đều đúng.
Phần hải đảo và nửa phía Đông phần đất liền có khí hậu gió mùa ẩm và cảnh quan chủ yếu là đới rừng
Cả 2 ý bên đều sai.
Nhận xét nào KHÔNG ĐÚNG về đặc điểm
của hai sông Hoàng Hà và sông Trường Giang?
Đều chảy về phía đông.
Nguồn cung cấp nước đều do băng tuyết tan và mưa gió mùa.
Đều bắt nguồn từ sơn nguyên Hoa Bắc.
Các sông có lũ lớn vào cuối hạ – đầu thu và cạn vào đông xuân.
Đặc điểm về dân cư và phát triển kinh tế của khu vực Đông Á như thế nào?
Tất cả đều đúng.
Quá trình phát triển đi từ sản xuất thay thế hàng nhập khẩu đến sản xuất để xuất khẩu.
Nền kinh tế phát triển nhanh và duy trì tốc độ tăng trưởng cao.
Khu vực có dân số rất đông, nhiều hơn dân số của các châu lục lớn.
Trình bày những điểm khác nhau về địa hình giữa phần đất liền và phần hải đảo của khu vực Đông Á.
Nêu sự khác nhau về khí hậu và cảnh quan giữa phần đất liền và phần hải đảo của khu vực Đông Á.
