wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập chuyên đề 3

Total questions: 50

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

 Khó khăn lớn nhất của nước ta sau cách mạng tháng Tám là:

a)

A. Quân Đồng minh vào giải giáp quân Nhật, nhưng lại chống phá cách mạng Việt Nam.

b)

B. Nạn đói, nạn dốt đe doạ nghiêm trọng đến nhân dân ta.

c)

C. Ngân quỹ nhà nước trống rỗng.

d)

D. Các tổ chức phản cách mạng trong nước ra sức phá hoại chống phá cách mạng.

2.

Năm 1945, quân đội các nước nào trong phe Đồng Minh vào Việt Nam?

a)

A. Anh, Pháp.

b)

B. Anh, Trung Hoa dân quốc.

c)

C. Pháp, Trung Hoa dân quốc.

d)

D. Liên Xô, Trung hoa dân quốc.

3.

Vĩ tuyến trở thành ranh giới chia khu vực đóng quân của các nước đồng minh kéo vào nước ta sau 1945 là

a)

A. vĩ tuyến 38o

b)

  B. vĩ tuyến 16o

c)

C. vĩ tuyến 17o

d)

D. vĩ tuyến 20o

4.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, đại diện phe Đồng minh kéo vào Việt Nam giải giáp phát xít Nhật ở phía Bắc vĩ tuyến 16 là quân

a)

A. Liên Xô và Trung Hoa dân quốc.

b)

B. Trung Hoa dân quốc.

c)

C. Anh

d)

D. Trung Hoa dân quốc và Anh.

5.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, lực lượng Đồng minh nào vào Việt Nam giải giáp quân đội Nhật ở phía Nam vĩ tuyến 16?

a)

A. Quân Trung Hoa Dân quốc

b)

B. Quân Mỹ.             

c)

C. Quân Anh.                    

d)

D. Quân Pháp.

6.

Sau 1945, nước ta phải đối mặt với nhiều kẻ thù, nhưng kẻ thù chủ yếu nhất là      

a)

A. Tưởng.

b)

            B. Anh.

c)

C. Pháp.

d)

D. Nhật.

7.

Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, sự kiện thể hiện quyền làm chủ của nhân dân Việt Nam là

a)

A. cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội đầu tiên.

b)

B. thành lập Quân đội quốc gia Việt Nam.

c)

C. bản Hiến pháp đầu tiên được Quốc hội thông qua

d)

D. phát hành tiền Việt Nam.

8.

Nhiệm vụ quan trọng nhất mà Đảng và Chính phủ ta phải thực hiện sau khi Cách mạng tháng Tám 1945 thành công là

a)

A. Kiện toàn bộ máy nhà nước.         

b)

B. Thực hiện đại đoàn kết dân tộc.

c)

C. Xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng

d)

 D. Giải quyết khó khăn về tài chính.

9.

Ý nghĩa quan trọng nhất của cuộc tổng tuyển cử Quốc hội khóa I năm 1946 là

a)

A. ban hành bản Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.

b)

B. tạo cơ sở quan trọng để thành lập Chính phủ liên hiệp kháng chiến

c)

C. nâng cao uy tín của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa trên trường quốc tế.

d)

D. tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.

10.

Sự kiện mở đầu cuộc xâm lược nước ta lần thứ hai của thực dân Pháp là

a)

A. Pháp gây hấn với chúng ta ở Hà Nội.       

b)

B. Pháp bội ước gửi tối hậu thư.

c)

C. Pháp tấn công quân ta tại trụ sở ở Nam Bộ.         

d)

D. Pháp câu kết với quân Trung Hoa Dân quốc.

11.

Trước ngày 6/3/1946, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh thực hiện sách lược

a)

A. hòa với Tưởng để đánh Pháp.

b)

B. hòa với Pháp để đuổi Tưởng.

c)

C. hòa với Pháp và Tưởng để chuẩn bị lực lượng.

d)

D. đánh cả Pháp lẫn Tưởng.

12.

 Sự kiện nào sau đây là nguyên nhân làm cho Đảng ta thay đổi chiến lược từ hoà hoãn với Tưởng để chống Pháp sang hoà hoãn với Pháp để đuổi Tưởng?

a)

A. Quốc hội khoá I (2-3-1946) nhường cho Tưởng một số ghế trong quốc hội.

b)

B. Hiệp ước Hoa- Pháp (28-2-1946).

c)

C. Hiệp định sơ bộ Việt- Pháp (6-3-1946).

d)

D. Tạm ước (14/9/1946).

13.

Ý nào sau đây phản ánh đúng nội dung của Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946)?

a)

A. Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập.

b)

B. Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do.

c)

C. Chính phủ Mĩ công nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập.

d)

D. Chính phủ Mĩ công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do.

14.

Trong Tạm ước 14/9/1946, ta nhân nhượng cho Pháp quyền lợi nào?

a)

A. Một số quyền lợi về kinh tế và văn hoá.

b)

B. Chấp nhận cho Pháp đem 15 000 quân ra Bắc.

c)

C. Một số quyền lợi về chính trị, quân sự.

d)

D. Một số quyền lợi về kinh tế và quân sự.

15.

Nguyên nhân dẫn đến bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp?

a)

A. Hội nghị ở Phông-ten-nơ-blô không thành công.

b)

B. Pháp đánh chiếm Hải Phòng và gây ra sự thảm sát ở Hà Nội.

c)

C. Pháp gửi tối hậu thư, yêu cầu ta trao quyền kiểm soát thủ đô cho chúng.

d)

D. Thực dân Pháp bội ước và tiến công ta.

16.

“Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp...”. Đoạn trích thể hiện nội dung gì trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng ta?

a)

A. Kháng chiến toàn diện.    

b)

B. Kháng chiến toàn dân.     

c)

C.  Kháng chiến lâu dài.   

d)

 D.  Tự lực cánh sinh.

17.

Cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ đầu tiên ở đâu?

a)

A. Hải Phòng 

b)

B. Đà Nẵng

c)

C. Hải Dương

d)

          D. Hà Nội

18.

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 có ý nghĩa là

a)

A. tạo điều kiện cho cả nước bước vào cuộc kháng chiến lâu dài.

b)

B. làm phá sản kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

c)

C. làm phá sản kế hoạch Rơ-ve của Pháp.

d)

D. ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

19.

Thực dân Pháp mở cuộc tấn công Việt Bắc vào thu - đông năm 1947 nhằm

a)

A. ngăn chặn con đường liên lạc của ta với quốc tế.                      

b)

B. tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta.

c)

C. giải quyết mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán lực lượng.     

d)

D. kết thúc chiến tranh trong danh dự.

20.

Trong chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947, cách đánh nào được bộ đội ta sử dụng phổ biến?

a)

 A. Chủ động tiến công.                                     

b)

B. Lối đánh du kích.

c)

C. Đánh phân tán và tiêu hao.              

d)

D. Đánh công sự kiên cố.

21.

Kết quả lớn nhất mà quân dân ta đạt được ở chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 là

a)

A. tiêu diệt nhiều sinh lực địch.

b)

B. bảo vệ vững chắc căn cứ địa Việt Bắc.

c)

C. bộ đội chủ lực của ta trưởng thành hơn trong chiến đấu.

d)

D. làm phá sản kế họach “đánh nhanh thắng nhanh”.

22.

Sự kiện quốc tế nào là thuận lợi, có ảnh đến quyết định mở chiến dịch Biên giới của Đảng ta?

a)

A. Chủ nghĩa xã hội đã trở thành hệ thống thế giới

b)

B. Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời.

c)

C. Cuộc kháng chiến của Lào và Cam pu chia có bước phát triển mới.

d)

D. Phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ Latinh đang phát triển.

23.

Mĩ từng bước can thiệp sâu và “dính líu” trực tiếp vào cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương (1945 – 1954) từ kế hoạch quân sự nào?

a)

A. Kế hoạch Bôlae.         

b)

B. Kế hoạch Nava.        

c)

C. Kế hoạch Đờlát Đơtátxinhi.

d)

            D. Kế hoạch Rơve.

24.

Ta mở chiến dịch Biên Giới nhằm mục đích

a)

A. đánh tan quân Pháp ở miền Bắc.

b)

B. tiêu diệt sinh lực địch, khai thông biên giới Việt – Trung.

c)

C. bảo vệ thủ đô Hà Nội.

d)

D. phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp.

25.

Trận đánh nào có tính chất quyết định trong chiến dịch Biên giới thu - đông 1950?

a)

A. Trận đánh ở Cao Bằng.

b)

  B. Trận đánh ở Đông Khê.

c)

C. Trận đánh ở Thất Khê.

d)

  D. Trận đánh ở Đình Lập.

26.

Sau khi mất Đông Khê, Pháp đã thực hiện cuộc hành quân kép như thế nào?

a)

A. Từ Cao Bằng lên Bắc Cạn và từ Hà Nội đánh lên Thái Nguyên.

b)

B. Quân dù tấn công Bắc Cạn và quân Thủy theo sông Lô tiến lên Tuyên Quang.

c)

C. Quân Pháp ở Cao Bằng rút theo đường số 4, quân từ Thất Khê lên đón cánh quân từ Cao Bằng xuống.

d)

D. Từ sông Lô tấn công Chiêm Hóa và từ Thất Khê đón cánh quân từ Cao Bằng về.

27.

Quân dân Việt Nam đã làm phá sản kế hoạch Rơve của Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương bằng chiến dịch

a)

A. Việt Bắc thu đông năm 1947                    

b)

B. Điện Biên Phủ năm 1954

c)

C. Biên giới thu đông năm 1950                    

d)

D. Thượng Lào năm 1954

28.

Vì sao Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2 - 1951) quyết định thành lập ở mỗi nước Đông Dương một Đảng Mác - Lênin riêng?

a)

A. Do nguyện vọng của giai cấp nông dân và đảng viên ba nước Đông Dương.

b)

B. Do xu thế phát triển mới của cách mạng thế giới.

c)

C. Do sự thức tỉnh của ý thức dân tộc.

d)

D. Do đặc điểm riêng của mỗi dân tộc và nhiệm vụ cách mạng mỗi nước.

29.

Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt (3-1951) hợp nhất thành mặt trận có tên là gì?

a)

A. Mặt trận Việt Minh.

b)

B. Mặt trận Liên Việt.

c)

C. Liên Việt Dân tộc thống nhất.                                  

d)

D. Liên Việt Tổ quốc Việt Nam.

30.

 Sự kiện thể hiện liên minh đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) là thành lập

a)

A. Mặt trận Liên Việt.

b)

B. Liên minh nhân dân Việt – Miên - Lào.

c)

C. Liên minh chiến đấu Việt – Miên - Lào.

d)

D. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

31.

Câu 31.1953 so với giai đoạn 1946- 1949 là gì?

a)

A: CHỐNG THỰC DÂN PHÁP VÀ PHONG KIẾN

b)

B. Chống thực dân Pháp và can thiệp Mĩ.

c)

C. Chống thực dân Pháp và tay sai.

d)

D. Chống thực dân Pháp và các đảng phản động

32.

Âm mưu của Pháp - Mĩ trong việc đề ra kế hoạch Nava là

a)

A. mở cuộc tấn công lên Việt Bắc.    

b)

B. Kết thúc chiến tranh trong danh dự.

c)

C. Giành lại quyền chủ động đã mất.            

d)

D. Nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

33.

Nội dung cơ bản trong bước 1 của kế hoạch quân sự Nava là gì?  

a)

A. Phòng ngự chiến lược ở miền Bắc, tấn công chiến lược ở miền Trung và Nam Đông Dương.  

b)

B. Tấn công chiến lược ở hai miền Nam – Bắc.

c)

C. Phòng ngự chiến lược ở miền Nam, tấn công chiến lược ở miền Bắc.    

d)

D. Phòng ngự chiếm lược ở hai miền Bắc – Nam.

34.

Phương hướng chiến lược của ta trong Đông - Xuân 1953 - 1954 là tiến công vào

a)

A. vùng đồng bằng Bắc bộ, nơi tập trung quân cơ động của Pháp.

b)

B. những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.

c)

C. Điện Biên Phủ, trung tâm điểm của kế hoạch quân sự Nava.

d)

D. toàn bộ các chiến trường ở Việt Nam, Lào và Campuchia.

35.

Phương châm chiến lược của ta trong Đông - Xuân 1953 -1954 là gì?

a)

A. “Đánh nhanh, thắng nhanh”.

b)

B. “Đánh chắc, thắng chắc”.

c)

C. “Đánh vào những nơi ta cho là chắc thắng”.

d)

D. "Tích cực, chủ động, cơ động, linh hoạt," “đánh ăn chắc, đánh chắc thắng”.

36.

Ý nghĩa lớn nhất của cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953 - 1954 là

a)

A. bước đầu làm phá sản kế hoạch Na-va.    

b)

B. làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na- va.

c)

C. tạo điều kiện thuận lợi cho ta tại bàn ngoại giao. 

d)

D. buộc Pháp phải đàm phán với ta tại Giơ-ne-vơ.

37.

Thắng lợi trong chiến cuộc Đông- Xuân 1953 - 1954 của ta đã đánh dấu kế hoạch Nava bước đầu bị phá sản là do

a)

A. Mĩ viện trợ giúp Pháp không kịp thời                  

b)

B. địch phải phân tán lực lượng để đối phó với ta

c)

C. ta giành quyền chủ động trên chiến trường          

d)

D. do hậu phương của Pháp ở xa

38.

Đảng ta quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ với mục tiêu

a)

A. Đập tan hoàn toàn kế hoạch Na va.

b)

B. Tiêu diệt tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ và kết thúc chiến tranh.

c)

C. Tiêu diệt lực lượng địch, giải phóng vùng Tây Bắc và tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.

d)

D. Làm thất bại hoàn toàn âm mưu kéo dài, mở rộng và quốc tế hóa chiến tranh của Pháp - Mĩ.

39.

Phương châm tác chiến của ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) ở Việt Nam là

a)

A. đánh chắc, tiến chắc.

b)

B. đánh lâu dài.

c)

C. vừa đánh, vừa đàm.

d)

D. đi nhanh đến, đánh nhanh thắng.

40.

Trong chiến dịch Điện Biên Phủ 1954, ai là người lấy thân mình lấp lỗ châu mai?

a)

A. Phan Đình Giót.    

b)

B. Tô Vĩnh Diện.                

c)

C. Bế Văn Đàn.                            

d)

D. La Văn Cầu.

41.

Trong các nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp và can thiệp Mĩ, nguyên nhân nào quyết định nhất?

a)

A. Có Đảng lãnh đạo với một đường lối chính trị, quân sự đúng đắn.

b)

B. Tinh thần đoàn kết của nhân dân.

c)

C. Có hậu phương vững chắc.           

d)

D. Có tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương.

42.

Chiến dịch nào của ta làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na-va?

a)

A. Chiến dịch Việt Bắc - thu đông 1947.

b)

B. Chiến dịch Biến giới - thu đông 1950.

c)

C. Chiến dịch Đông - Xuân 1953 – 1954.

d)

D. Chiến dịch Điện Biên Phủ.

43.

Nội dung quan trọng nhất của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là

a)

A. các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương.

b)

B. các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.

c)

C. hiệp định cấm đưa quân đội và vũ khí nước ngoài vào các nước Đông Dương.

d)

D. các nước tham dự cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.

44.

Hạn chế của Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương đối với Việt Nam là

a)

A. chưa giải phóng được vùng nào ở nước ta.        

b)

B. mới giải phóng được miền Bắc.

c)

C. chỉ giải phóng được miền Nam.                         

d)

D. chỉ giải phóng được vùng Tây Bắc.

45.

Thắng lợi nào có ý nghĩa kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) của Việt Nam?

a)

A. Chiến thắng Biên giới thu – đông 1950.

b)

B. Chiến thắng Trung Lào, Thượng Lào.

c)

C. Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương.

d)

D. Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.

46.

Thắng lợi trong chiến dịch nào giúp quân dân ta giành được quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ?

a)

A. Chiến dịch Việt Bắc 1947.

b)

B. Chiến dịch Biên Giới 1950.

c)

C. Chiến cuộc đông – xuân 1953 – 1954.

d)

D. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

47.

Âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp bị thất bại hoàn toàn bởi chiến thắng nào của ta?

a)

A. Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947.

b)

B. Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950.

c)

C. Chiến cuộc đông – xuân 1953 – 1954.

d)

D. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

48.

Nguyên nhân có tính quyết định nhất đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp là gì?

a)

A. Toàn quân, toàn dân ta đoàn kết một lòng, dũng cảm trong chiến đấu.

b)

B. Nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.

c)

C. Tình đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.

d)

D. Sự ủng hộ giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân.

49.

Điểm khác nhau cơ bản giữa Hiệp định sơ bộ ngày 6/3/1949 với Hiệp định Giơnevơ ngày 21/7/ 1954:

a)

A. về quyền dân tộc cơ bản.              

b)

B. khu vực đóng quân của hai bên

c)

C.về chấm dứt chiến tranh và lập lại hòa bình          

d)

D. về thời gian rút quân

50.

 Khó khăn lớn nhất của nước ta sau cách mạng tháng Tám là

a)

A. Quân Đồng minh vào giải giáp quân Nhật, nhưng lại chống phá cách mạng Việt Nam.

b)

B. Nạn đói, nạn dốt đe doạ nghiêm trọng đến nhân dân ta.

c)

C. Ngân quỹ nhà nước trống rỗng.

d)

D. Các tổ chức phản cách mạng trong nước ra sức phá hoại chống phá cách mạng.