wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

"Bài học đường đời đầu tiên" là tên gọi một chương trong tác phẩm nào?

a)

Tuyển tập Tô Hoài

b)

Những cuộc phiêu lưu của Dế Mèn

c)

Dế Mèn phiêu lưu kí

d)

Tập kí về cuộc phiêu lưu của Dế Mèn

2.

Bài học đường đời đầu tiên là sáng tác của nhà văn nào?

a)

Tạ Duy Anh

b)

Tô Hoài

c)

Đoàn Giỏi

d)

Vũ Tú Nam

3.

Qua đoạn trích "Bài học đường đời đầu tiên" em thấy Dế Mèn không có nét tính cách nào?

a)

Tự tin, dũng cảm

b)

Tự phụ, kiêu căng

c)

Khệnh khạng, xem thường mọi người

d)

Hung hăng, xốc nổi

4.

Nhận định nào sau đây không đúng ?

  • "Dế Mèn phiêu lưu kí" là:
a)

Truyện viết cho thiếu nhi.

b)

Truyện viết về loài vật

c)

Truyện mượn loài vật để chế giễu loài người.

d)

Truyện kể về những cuộc phiêu lưu của Dế Mèn.

5.

Đoạn trích "Bài học đường đời đầu tiên" được kể bằng lời của nhân vật nào?

a)

Chị Cốc

b)

Người kể chuyện

c)

Dế Mèn

d)

Dế Choắt

6.

Chi tiết nào sau đây cho thấy Dế Mèn là kẻ khinh thường bạn?

a)

Đặt tên Dế Choắt vì thấy bạn yếu đuối

b)

Không giúp Dế Choắt đào hang

c)

Nằm im khi thấy Dế Choắt bị chị Cốc mổ

d)

Rủ Dế Choắt trêu đùa chị Cốc

7.

Trước cái chết thương tâm của Dế Choắt, Dế Mèn đã có thái độ như thê nào?

a)

Buồn rầu và sợ hãi

b)

Thương và ăn năn hối hận

c)

Than thở và buồn phiền

d)

Nghĩ ngợi và xúc động

8.

Dòng nào nói đúng nhất về nguồn gốc tên dế Choắt?

a)

do tác giả đặt

b)

do hàng xóm gọi

c)

do Dế Mèn đặt

d)

Do bố mẹ gọi từ nhỏ

9.

Biện pháp tu từ gì được dùng trong câu sau đây?

"Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng"

a)

nhân hóa

b)

so sánh

c)

ẩn dụ

d)

hoán dụ

10.

Biện pháp tu từ gì được dùng trong câu sau đây

"Những ngọn cỏ gãy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua"

a)

Nhân hóa

b)

so sánh

c)

nói quá

d)

nói giảm nói tránh

11.

Biện pháp tu từ gì được dùng trong câu sau đây

"Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc"

a)

nhân hóa

b)

ẩn dụ

c)

so sánh

d)

nói quá

12.

biện pháp tu từ gì được dùng trong câu sau

"Thoát nạn rồi, mà còn ân hận quá, ân hận mãi."

a)

so sánh

b)

nói quá

c)

điệp ngữ

d)

liệt kê

13.

Biên pháp tu từ gì được dùng trong câu sau:

"Dế Choắt trả lời tôi bằng một giọng buồn rầu"

a)

nhân hóa

b)

so sánh

c)

liệt kê

d)

tương phản

14.

Biện pháp tu từ gì được dùng trong câu sau

"Chú mày hôi như cú mèo thế này, ta nào chịu được."

a)

nói quá

b)

nhân hóa

c)

so sánh

d)

điệp ngữ

15.

Hai nhân vật chính trong đoạn trích “Bài học đường đời đầu tiên” là ai?

a)

Dế Mèn và chị Cốc.

b)

Mẹ Dế Mèn và Dế Mèn.

c)

Dế Mèn và Dế Choắt.

d)

Chị Cốc và Dế Choắt.

16.

Trong đoạn trích “Bài học đường đời đầu tiên”, tác giả sử dụng những biện pháp tu từ nào?

a)

So sánh

b)

Ẩn dụ

c)

Nhân hóa

d)

Hoán dụ

17.

Em có nhận xét như thế nào về ngoại hình của Dế Mèn?

a)

Ốm yếu, gầy gò và xanh xao.

b)

Khỏe mạnh, cường tráng và đẹp đẽ.

c)

Mập mạp, xấu xí và thô kệch.

d)

Thân hình bình thường như bao con dế khác.

18.

Tính cách của Dế Mèn trong đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên như thế nào?

a)

Hiền lành, tốt bụng và thích giúp đỡ người khác.

b)

Khiêm tốn, đối xử hòa nhã với tất cả các con vật chung quanh,

c)

Hung hăng, kiêu ngạo, xem thường các con vật khác.

d)

Hiền lành và ngại va chạm với mọi người. 

19.

Bài học rút ra từ đoạn trích "Bài học đường đời đầu tiên" là gì?

a)

Sống ở đời phải khiêm tốn, biết nhường nhịn và cảm thông với người khác. 

b)

Không được kiêu căng, tự phụ để rồi không chỉ hại mình mà còn gây vạ cho người khác.

c)

Cần phải sống đoàn kết, thân ái với mọi người xung quanh.

d)

Tất cả đều đúng

20.

Đặc điểm của truyện đồng thoại :

a)

Là thể loại văn học dành cho thiếu nhi

b)

Nhân vật trong truyện là loài vật, đồ vật đã được nhân hóa

c)

Nhân vật vừa phản ánh đặc điểm sinh hoạt của loài vật vừa thể hiện đặc điểm của con người

d)

Tất cả các ý trên

21.

Truyện được kể bằng ngôi thứ mấy ?

a)

Ngôi thứ 1 ( Dế Mèn)

b)

Ngôi thứ 1 ( Dế Choắt )

c)

Ngôi thứ 2 ( Dế Mèn )

d)

Ngôi thứ 2 ( Dế Choắt)

22.

Thể loại truyện của văn bản Bài Học Đường đời đầu tiên là :

a)

Truyện ngăn

b)

truyện đồng thoại

c)

Truyện dài

d)

Không phải truyện gì

23.

Chi tiết thể hiện sự khinh thường bạn?

a)

Gọi bạn là Dế Choắt

b)

Không cho Dế Choắt đào hang thông sang nhà mình

c)

Nằm im khi thấy Dế Choắt khi bị chị Cốc mổ

d)

Rủ Dế Choắt trêu đùa chị Cốc

24.

Trước cái chết của Dế Choắt, thái độ của Dế Mèn?

a)

Buồn thương, sợ hãi

b)

Buồn thương và ăn năn hối hận

c)

Than thở, buồn phiền

d)

Nghĩ ngợi, cảm động

25.

Đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên được miêu tả bằng nghệ thuật nhân hóa đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Chi tiết "đầu to ra và nổi từng tảng, trông rất bướng" nói về nhân vật nào?

a)

Dế Mèn

b)

Dế Choắt

c)

Chị Cốc

d)

Cái Cò, Cái Vạc, Cái Nông

27.

Dáng đi của Dế Mèn như thế nào?

a)

thướt tha như người mẫu

b)

cà nhắc, chân thấp chân cao

c)

rón rén như kẻ trộm

d)

oai vệ, mỗi bước đi làm điệu dún dẩy các khoeo chân

28.

Đâu không phải là chi tiết miêu tả Dế Choắt?

a)

Cà khịa với tất cả mọi bà con trong xóm

b)

cánh ngắn cũn đến giữa lưng

c)

Tính nết lại "Ăn xổi ở thì"

d)

Đôi càng bè bè, nặng nề, trông đến xấu

29.

Vì sao Dế Mèn gây sự với chị Cốc?

a)

Muốn ra oai với Dế Choắt

b)

Chứng tỏ mình là kẻ đứng đầu thiên hạ

c)

Chứng tỏ mình là kẻ đứng đầu thiên hạ và ra oai với hàng xóm yếu ớt

d)

Vì thấy ghét chị Cốc

30.

Phương thức biểu đạt chính của văn bản Bài học đường đời đầu tiên là là :

a)

Tự sự

b)

Miêu tả

c)

Biểu cảm

d)

Nghị luận