Font size
WorksheetsĐịa lí cuối HKI
Total questions: 100
Worksheet time: 49mins
Cơ cấu nông nghiệp nước ta đang thay đổi theo hướng
Tăng tỉ trọng của ngành chăn nuôi, giảm tỉ trọng ngành trồng trọt.
Tăng tỉ trọng cây cây lương thực, giảm tỉ trọng cây công nghiệp.
Tăng tỉ trọng cây công nghiệp hàng năm, giảm tỉ trọng cây công nghiệp lâu năm.
Tăng tỉ trọng cây lúa, giảm tỉ trọng cây hoa màu.
Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt của nước ta
cây lương thực
cây hoa màu
cây công nghiệp
cây ăn quả và rau đậu
Nền nông nghiệp nước ta thay đổi theo hướng
độc canh cây hoa màu sang đa dạng cơ cấu cây công nghiệp, cây trồng khác.
độc canh cây lương thực sang đa dạng cơ cấu cây công nghiệp, cây trồng khác.
độc canh cây công nghiệp sang đa dạng cơ cấu cây lương thực và cây trồng.
độc canh cây lúa sang đa dạng cơ cấu cây công nghiệp, cây trồng khác.
Ở nước ta cây lúa được trồng chủ yếu ở
Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu long.
Các đồng bằng ven biển Duyên hải Nam Trung Bộ.
Trung du miền núi phía Bắc, Tây Nguyên.
Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ.
Do trồng nhiều giống lúa mới nên
lúa được trồng rộng rãi trên khắp cả nước.
cơ cấu mùa vụ đã thay đổi nhiều.
đã hình thành được hai vùng trọng điểm lúa.
cơ cấu ngành tròng trọt ngày càng đa dạng.
Một trong những tác động của việc đẩy mạnh trồng cây công nghiệp
diện tích đất trồng bị thu hẹp.
công nghiệp chế biến trở thành ngành trọng điểm.
đã đảm bảo được lương thực thực phẩm.
diện tích rừng nước ta bị thu hẹp.
Ở nước ta, chăn nuôi trâu chủ yếu ở
Bắc Trung Bộ và Đồng bằng sông Cửu long.
Trung du miền núi phía Bắc, Đông Nam Bộ.
Trung du miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ.
Ở nước ta chăn nuôi chiếm tỉ trọng thấp trong nông nghiệp nguyên nhân chủ yếu là
nước ta đất hẹp người đông nên chăn nuôi khó phát triển.
giống gia súc, gia cầm có chất lượng thấp.
cơ sở vật chất cho chăn nuôi đã được cải thiện nhiều.
ít có nhiều đồng cỏ rộng, nguồn thức ăn còn thiếu.
Vùng chăn nuôi lợn thường gắn chủ yếu với
các đồng cỏ tươi tốt.
vùng trồng cây ăn quả.
vùng trồng cây lương thực.
vùng trồng cây công nghiệp.
Vùng trồng nhiều điều nhất ở nước ta là
Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Vùng trồng nhiều cao su nhất ở nước ta là
Tây Nguyên.
Bắc Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Vùng trồng nhiều chè nhất ở nước ta là
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ.
Dừa được trồng nhiều nhất ở vùng
Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Các vùng trồng nhiều cây ăn quả lớn nhất nước ta là
Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
Tây Nguyên và Trung du, miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ.
Duyên hải miền Trung và Tây Nguyên.
Vùng trồng nhiều lạc nhất ở nước ta là
Đông Nam Bộ.
Tây Nguyên.
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Cơ cấu công nghiệp ở nước ta chia theo thành phần hiện nay gồm có
các trung tâm công nghiệp có quy mô rất lớn, lớn, trung bình và nhỏ.
các cơ sở nhà nước, ngoài nhà nước và các cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài.
đầy đủ các ngành công nghiệp thuộc các lĩnh vực.
có nhiều ngành công nghiệp trọng điểm.
Ngành công nghiệp năng lượng phát triển mạnh nhất ở Quảng Ninh là
khai thác than.
hoá dầu.
nhiệt điện.
thuỷ điện.
Nhà máy thủy điện lớn nhất nước ta hiện nay là nhà máy thủy điện
Thái Bình.
Hòa Bình.
Ninh Bình.
Quảng Bình.
Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về ngành công nghiệp trọng điểm?
có thế mạnh lâu dài.
đóng góp ít trong cơ cấu thu nhập quốc dân.
mang lại hiệu quả kinh tế cao.
tác động đến các ngành khác.
Ngành công nghiệp năng lượng phát triển mạnh nhất ở Bà Rịa – Vũng Tàu là
than
hoá dầu.
nhiệt điện.
thuỷ điện.
Ưu thế lớn nhất của công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản ở nước ta
có nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú.
có thị trường tiêu thụ rộng lớn.
có sự đầu tư lớn.
có nguồn nhân lực
Trung du và miền núi phía Bắc có thế mạnh nổi bật về công nghiệp
khai khoáng, năng lượng.
hóa chất.
vật liệu xây dựng.
Chế biến lương thực, thực phẩm.
Công nghiệp chế biến nông sản, thủy sản phát triển mạnh nhất ở đâu?
Đồng bằng Bắc Bộ.
Miền Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng Duyên hải miền Trung.
Nhà máy thủy điện Trị An nằm trên sông
sông Bé.
sông Sài Gòn.
sông Đồng Nai.
sông La Ngà.
Nhà máy nhiệt điện nào nước ta chạy bằng khí?
Phả Lại.
Phú Mỹ.
Uông Bí.
Ninh Bình.
Ngành công nghiệp nào ở nước ta có cơ cấu sản phẩm hết sức đa dạng?
Khai thác nhiên liệu.
Hóa chất.
Điện tử - tin học.
Sản xuất vật liệu xây dựng.
Các trung tâm công nghiệp cơ khí – điện tử lớn nhất ở nước ta hiện này là
Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Cần Thơ.
Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hà Nội.
Thành phố Hồ Chí Minh, Thái Nguyên, Biên Hòa.
Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng.
Nhà máy thủy điện Hòa Bình nằm trên sông
sông Lô.
sông Chảy.
sông Gâm.
sông Đà.
Ngành công nghiệp năng lượng phát triển mạnh nhất ở Tây Nguyên là
khai thác than.
hoá dầu.
nhiệt điện.
thuỷ điện.
Đặc điểm nào sau đây không phải của ngành công nghiệp trọng điểm:
Chiếm tỉ trọng thấp trong cơ cấu công nghiệp.
Có thế mạnh phát triến lâu dài.
Đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Có tác động mạnh đến sự phát triển các ngành kinh tế khác.
Ngành nào sau đây không thuộc nhóm các ngành dịch vụ?
Du lịch.
Giao thông vận tải.
Sản xuất hàng tiêu dùng.
Sự phân bố của dịch vụ phụ thuộc nhiều yếu tố, nhưng quan trọng nhất là
địa hình.
sự phân bố công nghiệp.
sự phân bố dân cư.
khí hậu.
Vai trò của kinh tế Nhà nước đứng đầu trong nhóm dịch vụ
dịch vụ tiêu dùng.
dịch vụ sản xuất.
dịch vụ công cộng.
dịch vụ sản xuất và công cộng.
Yếu tố nào tác động mạnh mẽ đến sự phân bố ngành dịch vụ?
vị trí địa lí thuận lợi, tài nguyên thiên nhiên đa dạng, phong phú.
nền kinh tế phát triển năng động.
giao thông vận tải phát triển.
sự phân bố dân cư và phát triển kinh tế.
Hoạt động dịch vụ tập trung ở thành phố lớn và thị xã nhiều hơn ở khu vực nông thôn do
dân cư tập trung đông và kinh tế phát triển hơn khu vực nông thôn.
giao thông vận tải phát triển hơn.
thu nhập bình quân đầu người cao hơn.
có nhiều chợ hơn.
Trong cơ cấu GDP các ngành dịch vụ, chiếm tỷ trọng lớn nhất là
dịch vụ tiêu dùng.
dịch vụ sản xuất
dịch vụ công cộng.
ba loại hình ngang bằng nhau
Các hoạt động dịch vụ tập trung nhiều nhất ở đâu?
Các vùng duyên hải ven biển.
Các cao nguyên đất đỏ ba dan.
Các thành phố lớn, thị xã, khu công nghiệp.
Các đồng bằng phù sa màu mỡ.
Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất ở nước ta không biểu hiện ở đặc điểm
Là hai đầu mối giao thông vận tải, viễn thông lớn nhất cả nước.
Là nơi tập trung nhiều trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước.
Là nơi tập trung nhiều trường đại học, viện nghiên cứu và bệnh viện lớn.
Là hai trung tâm thương mại, tài chính ngân hàng lớn nhất nước ta.
Việc nâng cao chất lượng dịch vụ và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ phải dựa trên cơ sở chủ yếu nào?
Dân cư và nguồn lao động.
Thu hút đầu tư nước ngoài.
Trình độ công nghệ, lao động, cơ sở vật chất kĩ thuật tốt.
Chính sách phát triển ngành dịch vụ của nhà nước.
Dịch vụ không phải là ngành
đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của con người.
gồm dịch vụ tiêu dung, dịch vụ sản xuất và dịch vụ công cộng.
nền kinh tế càng phát triển thì các hoạt động dịch vụ càng trở nên đa dạng.
trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội.
Ngành giao thông vận tải và bưu chính viễn thông thuộc nhóm dịch vụ
tiêu dùng.
sản xuất.
công cộng.
cá nhân.
Ở các vùng núi nước ta, hoạt động dịch vụ nghèo nàn là do
dân cư thưa thớt, kinh tế còn nặng tính chất tự cấp tự túc.
tâm lí người dân không thích mua sắm.
địa hình hiểm trở, không có đường giao thông.
các đô thị, trung tâm công nghiệp có quy mô nhỏ.
Loại hình vận tải có vai trò quan trọng nhất trong việc vận chuyển hàng hóa của nước ta là
đường sông.
đường biển.
đường sắt.
đường bộ.
Ba cảng biển lớn nhất nước ta là
Sài Gòn, Cam Ranh, Vũng Tàu.
Đà Nẵng, Hải Phòng.
Hải Phòng, Đà Nẵng, Sài Gòn.
Hải Phòng, Sài Gòn, Vũng Tàu.
Thành phố vừa có cảng biển lớn nhất vừa có sân bay quốc tế ở nước ta là
Hà Nội, Đà Nẵng.
Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh
TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng.
Hà Nội, Đà Nẵng, TP. HCM.
Ở nước ta hiện nay, đã phát triển mấy loại hình giao thông vận tải
4
5
6
7
Loại hình giao thông vận tải xuất hiện sau nhất ở nước ta là
đường sắt.
đường bộ.
đường hàng không.
đường ống.
Khối lượng vận chuyển hàng hóa bằng loại hình giao thông vận tải nào thấp nhất?
đường sắt.
đường hàng không.
đường sông.
đường biển.
Tuyến đường nào sau đây đi qua 6/7 vùng kinh tế của nước ta
đường sắt Thống Nhất và đường 279.
quốc lộ 1A và Đường Hồ Chí Minh.
đường Hồ Chí Minh và quốc lộ 1A.
đường sắt Thống Nhất và quốc lộ 1A.
Quốc lộ 1A là quốc lộ
chạy từ Lạng Sơn đến Cà Mau.
chạy từ Lạng Sơn đến TP. Hồ Chí Minh.
chạy từ Hà Giang đến Cà Mau.
chạy từ Hà Giang đến Hà Nội.
Đường sắt Thống Nhất nối liền tỉnh thành nào sau đây?
Hà Nội - Hải Phòng.
Hà Nội - TP. Hồ Chí Minh.
Hà Nội - Lào Cai.
Hà Nội - Huế.
Vùng nào ở nước ta không có sân bay quốc tế?
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Tây Nguyên.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Mạng lưới đường sông có lưu vực vận tải dài nhất ở nước ta là
sông Đồng Nai.
sông Hồng
sông Cửu Long.
sông Thái Bình.
Các tuyến bay trong nước được khai thác trên cơ sở đầu mối chủ yếu là
Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh, Cần Thơ.
Cần Thơ, Đà Nẵng, Hà Nội.
Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng.
Cần Thơ, Nha Trang, Hà Nội.
Trong số các nhà máy điện đã và đang xây dựng của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, nhà máy nào sau đây là máy nhiệt điện?
Hoà Bình.
Thác Bà.
Uông Bí.
Sơn La.
Loài gia súc nào của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ chiếm tỉ trọng cao nhất so với cả nước?
Bò
Dê
Trâu
Ngựa
Cây công nghiệp lâu năm quan trọng nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
cà phê.
chè.
cao su.
điều.
Các trung tâm kinh tế quan trọng ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Lào Cai, Điện Biên Phủ, Sơn La, Hòa Bình.
Móng Cái, Tuyên Quang, Bắc Giang, Bắc Cạn.
Thái Nguyên, Hạ Long.
Cẩm Phả, Cao Bằng, Hà Giang, Uông Bí.
.Loại nhiên liệu sử dụng cho các nhà máy nhiệt điện ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Dầu lửa.
Khí đốt.
Than đá.
Than gỗ.
Than đá trong vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ khai thác không nhằm mục đích
Làm nhiên liệu nhiệt điện.
Xuất khẩu.
Tiêu dùng trong nước.
Làm đồ trang sức.
Những thế mạnh kinh tế quan trọng hàng đầu của Trung du và miền núi Bắc Bộ là
công nghiệp chế biến lương thực – thực phẩm và phát triển ngành thủy sản.
trồng cây lương thực, cây ăn quả và khai thác lâm sản.
giao thông vận tải biển và nuôi trồng thủy sản.
khai thác khoáng sản và phát triển thủy điện.
Các nhà máy thủy điện Sơn La, Hòa Bình nằm trên dòng sông
sông Đà.
sông Lô.
sông Gâm.
sông Chảy.
Tính đa dạng về cơ cấu sản phẩm nông nghiệp của Trung du và miền núi Bắc Bộ thể hiện ở chỗ có cả
cây lương thực, cây ăn quả, và cây thực phẩm.
cây nhiệt đới, cây cận nhiệt và cả cây ôn đới.
cây thực phẩm, cây ăn quả và cây công nghiệp.
cây công nghiệp, cây ăn quả và cây dược liệu.
Di sản thiên nhiên thế giới được UNESCO công nhận ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là:
Đền Hùng.
Tam Đảo.
Sa Pa.
Vịnh Hạ Long.
Trong vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, tỉnh có cơ sở luyện kim đen và luyện kim màu lớn là
Thái Nguyên.
Cao Bằng.
Tuyên Quang.
Lào Cai.
Cửa khẩu Đồng Đăng (Hữu Nghị), một cửa khẩu quan trọng, trên biên giới Việt - Trung thuộc tỉnh nào của nước?
Lào Cai.
Cao Bằng.
Lạng Sơn.
Hà Giang.
Ngành công nghiệp quan trọng nhất của vùng hiện nay là
Khai khoáng, thuỷ điện.
Cơ khí, điện tử.
Hoá chất, chế biến lâm sản.
Vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng.
m cây công nghiệp nào sau đây được trồng nhiều tại Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Chè, cao su, cà phê.
Cà phê, hồ tiêu, cao su.
Chè, quế, hồi.
Bông, đay, chè.
Vào khoảng thời gian từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, loại cây trồng nào phổ biến ở vùng Đồng bằng sông Hồng?
Lúa đông xuân.
Rau quả ôn đới.
Rau quả nhiệt đới.
Ngô.
Tam giác tăng trưởng kinh tế cho vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là
Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long.
Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng.
Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương
Hà Nội, Bắc Ninh, Vĩnh Yên.
Vụ đông trở thành vụ sản xuất chính ở vùng Đồng bằng sông Hồng là do
Tài nguyên đất phù sa màu mỡ.
Hệ thống sông dày đặc, nước dồi dào.
Sinh vật thích nghi tốt với các điều kiện tự nhiên.
Có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với mùa đông lạnh.
Hai trung tâm du lịch hàng đầu ở Đồng bằng sông Hồng là
Hà Nội và Vĩnh Yên.
Hà Nội và Hải Dương.
Hà Nội và Hải Phòng.
Hà Nội và Nam Định.
Đây không phải là trung tâm kinh tế quan trọng của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
Thái Nguyên.
Việt Trì.
Hà Giang.
Hạ Long.
So với các vùng khác về sản xuất nông nghiệp, Đồng bằng sông Hồng là vùng có
sản lượng lúa lớn nhất.
xuất khẩu nhiều nhất.
năng suất lúa cao nhất.
bình quân lương thực theo đầu người cao nhất.
Ngành công nghiệp trọng điểm nào không phải của Đồng bằng sông Hồng?
Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
Công nghiệp khai khoáng.
Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm.
Công nghiệp cơ khí và sản xuất vật liệu xây dựng.
Hai trung tâm công nghiệp hàng đầu ở Đồng bằng sông Hồng
Hà Nội và Vĩnh Yên.
Hà Nội và Hải Dương.
Hà Nội và Hải Phòng.
Hà Nội và Nam Định.
Trong nông nghiệp Đồng bằng sông Hồng phát triển mạnh
chăn nuôi trâu, bò, dê, ngựa.
chăn nuôi gà, vịt, ngan, cừu
chăn nuôi bò thịt, đánh bắt thủy sản.
chăn nuôi lợn, bò sữa, gia cầm.
Những địa điểm du lịch hấp dẫn không phải của Đồng bằng sông Hồng?
Chùa Hương, Tam Cốc - Bích Động.
Núi Lang Biang, mũi Né.
Côn Sơn, Cúc Phương.
Đồ Sơn, Cát Bà.
Sản phẩm nông nghiệp chuyên môn hóa nổi bật của vùng đồng bằng sông Hồng là
Cây thực phẩm.
Lúa.
Đậu tương
Lạc.
Ở vùng Đồng bằng sông Hồng, thành phố nào là cửa ngõ quan trọng hướng ra vịnh Bắc Bộ?
Hạ Long.
Hải Dương.
Nam Định.
Hải Phòng.
Phần lớn giá trị sản xuất công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng tập trung ở các thành phố
Hà Nội, Thái Bình.
Hà Nội, Hải Phòng.
Hà Nội, Nam Định.
Hà Nội, Hải Dương.
Đồng bằng sông Hồng đứng đầu cả nước về
chăn nuôi bò.
chăn nuôi lợn.
nuôi trồng thủy sản.
chăn nuôi gia cầm.
o với cả nước, bình quân lương thực có hạt (lúa, ngô) theo đầu người ở Bắc Trung Bộ
rất thấp.
bằng
thấp hơn.
cao hơn.
Ba cửa khẩu chính của Việt Nam sang Lào là Nậm Cắn, Cầu Treo, Lao Bảo nằm trên ba quốc lộ theo thứ tự là
Quốc lộ 7, quốc lộ 8, quốc lộ 9.
Quốc lộ 8, Quốc lộ 9, Quốc lộ 7.
Quốc lộ 7, Quốc lộ 9, Quốc lộ 8.
Quốc lộ 9, Quốc lộ 7, Quốc lộ 8.
Vùng đất cát pha Duyên hải ở Bắc Trung Bộ thích hợp để trồng những loại cây nào sau đây
Cây lúa và hoa màu.
Cây lạc và vừng.
Cây cao su và cà phê.
Cây thực phẩm và cây ăn quả.
Các ngành công nghiệp quan trọng hàng đầu ở Bắc Trung Bộ là
công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm và công nghiệp cơ khí.
công nghiệp hóa chất và công nghiệp luyện kim.
công nghiệp điện lực và công nghiệp khai thác dầu khí.
công nghiệp khai khoáng và sản xuất vật liệu xây dựng.
Các điểm du lịch nổi tiếng không thuộc Bắc Trung Bộ là
Đồ Sơn, Cát Bà.
Sầm Sơn, Thiên Cầm.
Cố đô Huế, Phong Nha – Kẻ Bàng.
Nhật Lệ, Lăng Cô.
Ý nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của tuyến đường Hồ Chí Minh đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng Bắc Trung Bộ?
Nâng cao đời sống dân tộc ít người ở miền núi.
Góp phần phân bố lại dân cư, tăng cường hệ thống giao thông Nam – Bắc, phát triển tiềm năng kinh tế vùng đồi núi phía tây.
Là con đường chiến lược quốc phòng bảo vệ miền tây của vùng.
Tăng cường vận chuyển hành khách.
Về công nghiệp, vùng Bắc Trung Bộ có ngành khai khoáng crôm, thiếc, đá vôi và đóng tàu theo thứ tự các địa danh sau
Cổ Định, Vinh, Bỉm Sơn, Thanh Hóa.
Quỳ Hợp, Vinh, cổ Định, Long Thọ.
Cổ Định, Quỳ Hợp, Bỉm Sơn, Vinh.
Cổ Định,Quỳ Hợp, Thanh Hóa, Long Thọ.
Các cửa khẩu chính giữa Việt Nam và Lào ở vùng Bắc Trung Bộ
Lao Bảo - Cầu Treo - Khe Sanh - Nậm Căn.
Nậm Cắn - Cầu Treo - Lao Bảo - Cha Lo.
Nậm Cắn - Cầu Treo - Lao Bảo - Cha Lo.
Lao Bảo - Cầu Treo - Khe Sanh - Nậm Căn.
Các trung tâm kinh tế quan trọng của Bắc Trung Bộ là
Thanh Hóa, Vinh, Hà Tĩnh.
Vinh, Đồng Hới, Đông Hà.
Thanh Hóa, Vinh, Huế.
Vinh, Đồng Hới, Đông Hà.
Khó khăn không phải trong sản xuất lương thực của vùng Bắc Trung Bộ là
Đồng bằng hẹp.
Đất đai kém màu mỡ.
Nhiều thiên tai.
Người dân có kinh nghiệm sản xuất.
Trung tâm du lịch lớn ở miền Trung và cả nước là
Huế
Thanh Hóa.
Vinh
Hà Tĩnh.
Các tỉnh trọng điểm sản xuất lúa ở Bắc Trung Bộ là
Hà Tĩnh, Nghệ An, Huế.
Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Nghệ An.
Hà Tĩnh, Huế, Quảng Bình.
Thanh Hóa, Quảng Bình, Huế.
Các ngành công nghiệp chế biến gỗ, cơ khí, may mặc, dệt kim, chế biến lương thực thực phẩm ở Bắc Trung Bộ có quy mô.
vừa và lớn.
vừa và rất lớn.
vừa và nhỏ.
nhỏ và rất nhỏ
Bắc Trung Bộ không có vị trí
là vùng có nền kinh tế phát triển bậc nhất nước ta.
đông Bắc Thái Lan ra biển Đông và ngược lại.
cầu nối giữa kinh tế miền Nam – Bắc đất nước.
cầu nối giữa kinh tế miền Nam – Bắc đất nước.
Thành phố nào là hạt nhân để hình thành trung tâm công nghiệp và dịch vụ của cả khu vực Bắc Trung Bộ?
Thanh Hóa.
Vinh
Hà Tĩnh.
Huế
Vườn quốc gia nào sau đây không nằm ở Bắc Trung Bộ
Bến Én.
Cát Tiên.
Bạch Mã.
Phong Nha – Kẽ Bàng.
Di sản thiên nhiên thế giới ở vùng Bắc Trung Bộ là
Di tích Mỹ Sơn.
Nhã nhạc cung đình Huế.
Cố đô Huế.
Động Phong Nha.
Nơi sản xuất lúa chủ yếu ở Bắc Trung Bộ là dải đồng bằng ven biển
Nam - Ngãi - Định.
Bình - Trị - Thiên.
Thanh - Nghệ - Tĩnh.
Phú – Khánh.
