Font size
WorksheetsLâm nghiệp và Thủy sản – Câu hỏi trắc nghiệm
Total questions: 98
Worksheet time: 49mins
Tổng diện tích rừng của nước ta năm 2021 là bao nhiêu?
14,7 triệu ha
15,7 triệu ha
13,7 triệu ha
16,7 triệu ha
Tỷ lệ che phủ rừng của nước ta năm 2021 đạt bao nhiêu phần trăm?
40%
41%
42%
43%
Vùng nào có diện tích rừng lớn nhất nước ta?
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
Tây Nguyên
Theo nguồn gốc hình thành, rừng nước ta được phân thành những loại nào?
Rừng sản xuất và rừng phòng hộ
Rừng tự nhiên và rừng trồng
Rừng đặc dụng và rừng sản xuất
Rừng phòng hộ và rừng trồng
Vùng nào có diện tích rừng tự nhiên lớn nhất?
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
Tây Nguyên
Diện tích rừng trồng lớn nhất tập trung ở vùng nào?
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
Tây Nguyên
Diện tích rừng tự nhiên của Trung du và miền núi Bắc Bộ là bao nhiêu?
3,78 triệu ha
3,77 triệu ha
2,10 triệu ha
0,25 triệu ha
Vùng nào có tỷ lệ che phủ rừng cao nhất?
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
Tây Nguyên
Diện tích rừng trồng của Đồng bằng sông Hồng là bao nhiêu?
0,30 triệu ha
0,22 triệu ha
0,16 triệu ha
0,18 triệu ha
Vùng nào có tỷ lệ che phủ rừng thấp nhất?
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Năm 2021, diện tích rừng sản xuất là bao nhiêu?
7,8 triệu ha
4,7 triệu ha
2,2 triệu ha
1,8 triệu ha
Rừng phòng hộ có chức năng gì?
Cung cấp gỗ
Điều tiết nước, chắn sóng, chắn cát và bảo vệ môi trường
Bảo tồn thiên nhiên
Phát triển công nghiệp
Diện tích rừng phòng hộ năm 2021 là bao nhiêu?
7,8 triệu ha
4,7 triệu ha
2,2 triệu ha
1,8 triệu ha
Chức năng của rừng đặc dụng là gì?
Cung cấp gỗ
Bảo tồn thiên nhiên, các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng
Điều tiết nước
Phát triển kinh tế
Diện tích rừng đặc dụng năm 2021 là bao nhiêu?
7,8 triệu ha
4,7 triệu ha
2,2 triệu ha
1,8 triệu ha
Tốc độ tăng trưởng của ngành lâm nghiệp năm 2021 là bao nhiêu?
3,88%
4,88%
5,88%
6,88%
Giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp đóng góp bao nhiêu phần trăm toàn ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản?
1%
2%
3%
4%
Diện tích rừng sản xuất chiếm bao nhiêu phần trăm tổng diện tích rừng?
53%
54%
55%
56%
Sản lượng gỗ khai thác năm 2021 đạt khoảng bao nhiêu?
15 triệu m3
16 triệu m3
17 triệu m3
18 triệu m3
Các vùng có sản lượng gỗ khai thác lớn nhất là?
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông Hồng và Tây Nguyên
Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long
Tây Nguyên và Đồng bằng sông Hồng
Diện tích rừng trồng mới năm 2021 đạt khoảng bao nhiêu?
290 nghìn ha
280 nghìn ha
270 nghìn ha
260 nghìn ha
Trong diện tích rừng trồng mới năm 2021, rừng sản xuất chiếm bao nhiêu phần trăm?
95%
96%
97%
98%
Nghề trồng dược liệu dưới tán rừng có tác dụng gì?
Cung cấp dược liệu cho ngành y tế
Tạo sinh kế ổn định cho người dân vùng rừng
Bảo vệ môi trường
Cả A và B
Công tác khoanh nuôi và bảo vệ rừng ngày càng được đẩy mạnh với mục đích gì?
Tăng cường khoanh nuôi rừng tự nhiên
Xây dựng và quản lí chặt chẽ các vườn quốc gia
Bảo tồn thiên nhiên
Tất cả các ý trên
Nguồn lợi thủy sản nước ngọt ở Việt Nam có khoảng bao nhiêu loài cá?
450 loài
500 loài
544 loài
600 loài
Hệ thống sông nào ở Việt Nam có nguồn lợi thủy sản dồi dào?
Sông Hồng
Sông Thái Bình
Sông Đồng Nai
Tất cả các ý trên
Vùng biển Việt Nam có bao nhiêu loài cá?
Hơn 1.000 loài
Hơn 2.000 loài
Hơn 3.000 loài
Hơn 4.000 loài
Ngư trường trọng điểm nào nằm ở phía Bắc Việt Nam?
Hải Phòng - Quảng Ninh
Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu
Cà Mau - Kiên Giang
Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa
Tổng trữ lượng hải sản của Việt Nam khoảng bao nhiêu tấn?
3 triệu tấn
4 triệu tấn
5 triệu tấn
6 triệu tấn
Khai thác bền vững hải sản của Việt Nam trung bình đạt bao nhiêu tấn mỗi năm?
1 triệu tấn
1,5 triệu tấn
2 triệu tấn
2,5 triệu tấn
Ngư trường trọng điểm nào nằm ở miền Trung Việt Nam?
Hải Phòng - Quảng Ninh
Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu
Cà Mau - Kiên Giang
Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa
Tình trạng suy giảm nguồn lợi thủy sản nội địa và ven bờ biển do nguyên nhân nào?
Ô nhiễm môi trường
Khai thác quá mức
Biến đổi khí hậu
Thiếu đầu tư công nghệ
Tốc độ tăng trưởng ngành thủy sản năm 2021 là bao nhiêu?
1,5%
1,6%
1,7%
1,8%
Giá trị sản xuất thủy sản chiếm bao nhiêu phần trăm toàn ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản?
24%
25%
26%
27%
Sản lượng thủy sản nuôi trồng chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm tổng sản lượng thủy sản?
50%
55%
60%
65%
Sản lượng khai thác hải sản chiếm bao nhiêu phần trăm tổng sản lượng khai thác thủy sản?
70,1%
71,1%
72,1%
74,1%
Vùng nào có sản lượng thủy sản khai thác cao nhất cả nước?
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
Đồng bằng sông Hồng
Đông Nam Bộ
Tây Nguyên
Sản lượng thủy sản khai thác của Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung chiếm bao nhiêu phần trăm sản lượng khai thác cả nước?
42,6%
43,6%
44,6%
45,6%
Khai thác thủy sản xa bờ đang được đẩy mạnh nhờ vào yếu tố nào?
Nguồn lao động dồi dào
Đầu tư hiện đại hóa tàu và trang thiết bị
Chính sách hỗ trợ của nhà nước
Cả B và C
Vùng nào có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất cả nước?
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
Đồng bằng sông Hồng
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Sản lượng thủy sản nuôi trồng của Đồng bằng sông Cửu Long chiếm bao nhiêu phần trăm tổng sản lượng nuôi trồng cả nước năm 2021?
67,5%
68,5%
69,5%
70,5%
Hình thức nuôi trồng thủy sản hiện nay phát triển theo xu hướng nào?
Trang trại công nghệ cao
Nuôi hữu cơ
Nuôi quảng canh
Cả A và B
Sản phẩm thủy sản nuôi trồng ngày càng đáp ứng yêu cầu nào?
An toàn thực phẩm
Truy xuất nguồn gốc
Các tiêu chuẩn quốc tế
Tất cả các ý trên
Thủy sản của Việt Nam đã xuất khẩu đến nhiều thị trường lớn nào trên thế giới?
Hoa Kỳ
Nhật Bản
EU
Tất cả các ý trên
Ngư trường trọng điểm nào nằm ở phía Nam Việt Nam?
Hải Phòng - Quảng Ninh
Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu
Cà Mau - Kiên Giang
Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa
Tôm hùm thuộc loại thủy sản nào?
Thủy sản nước ngọt
Thủy sản nước mặn
Thủy sản nuôi trồng
Cả B và C
Sông Đồng Nai có nguồn lợi thủy sản phong phú vì lý do gì?
Diện tích lớn
Đa dạng sinh học
Nguồn nước sạch
Cả A và B
Ngư trường trọng điểm Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu nổi tiếng với loại thủy sản nào?
Cá ngừ đại dương
Cá song
Tôm hùm
Mực
Tổng sản lượng thủy sản của Việt Nam năm 2021 là bao nhiêu?
6 triệu tấn
7 triệu tấn
8 triệu tấn
9 triệu tấn
Sản lượng thủy sản khai thác tăng nhanh chủ yếu ở loại nào?
Cá nước ngọt
Cá biển
Tôm nước ngọt
Tôm biển
Năm 2021, sản lượng thủy sản khai thác chiếm bao nhiêu phần trăm tổng sản lượng thủy sản?
44,6%
45,6%
46,6%
47,6%
Nuôi trồng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long đang phát triển theo hình thức nào?
Trang trại truyền thống
Nuôi công nghiệp
Nuôi quảng canh
Nuôi hữu cơ
Việc xuất khẩu thủy sản đã thúc đẩy những hoạt động nào?
Khai thác thủy sản
Nuôi trồng thủy sản
Chế biến thủy sản
Tất cả các ý trên
Ngư trường trọng điểm nào thuộc quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?
Hải Phòng - Quảng Ninh
Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu
Cà Mau - Kiên Giang
Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa
Vị trí địa lí của Việt Nam thuận lợi cho phát triển công nghiệp vì:
Nằm ở trung tâm Đông Nam Á
Nằm ở Bắc bán cầu
Nằm ở Tây Á
Nằm ở khu vực ít phát triển
Khoáng sản than đá tập trung chủ yếu ở:
Quảng Ninh, Thái Nguyên
Đắk Nông, Lâm Đồng
Bình Thuận, Cà Mau
Hà Giang, Ninh Bình
Nguồn năng lượng thủy điện của Việt Nam chủ yếu đến từ:
Địa hình dốc của sông ngòi
Mỏ khí tự nhiên
Gió quanh năm
Bức xạ mặt trời
Mỏ nước khoáng Vĩnh Hảo nằm ở tỉnh nào?
Bình Thuận
Hòa Bình
Quảng Ninh
Thanh Hóa
Nguồn tài nguyên sinh vật phong phú của nước ta chủ yếu cung cấp nguyên liệu cho ngành nào?
Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm và dược phẩm
Công nghiệp sản xuất kim loại
Công nghiệp khai khoáng
Công nghiệp hóa chất
Khí hậu nhiệt đới gió mùa của Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi cho:
Phát triển nền nông nghiệp đa dạng, năng suất cao
Tăng chi phí làm mát, bảo quản máy móc
Giảm nguồn tài nguyên sinh vật
Hạn chế phát triển điện mặt trời
Khó khăn lớn nhất từ nguồn khoáng sản của nước ta là:
Quy mô nhỏ và phân bố không tập trung
Trữ lượng lớn nhưng khó khai thác
Chất lượng thấp
Không có loại khoáng sản quý hiếm
Số giờ nắng cao, lượng bức xạ lớn, gió quanh năm của nước ta thuận lợi cho phát triển:
Điện mặt trời và điện gió
Điện hạt nhân
Thủy điện
Nhiệt điện
Các mỏ khoáng sản của Việt Nam thường có:
Quy mô nhỏ và phân bố rải rác
Trữ lượng lớn và tập trung
Chất lượng kém
Không có khả năng khai thác
Khí hậu nhiệt đới ẩm của Việt Nam làm tăng chi phí cho:
Làm mát và bảo quản máy móc
Năng lượng mặt trời
Khai thác khoáng sản
Phát triển nông nghiệp
Dân số đông của Việt Nam tạo:
Thị trường tiêu thụ rộng lớn
Khả năng cạnh tranh thấp
Nhu cầu năng lượng thấp
Khả năng đầu tư thấp
Lực lượng lao động dồi dào của Việt Nam tạo điều kiện gì cho công nghiệp?
Tiếp thu và ứng dụng công nghệ tiên tiến
Tăng chi phí lao động
Giảm năng suất lao động
Giảm chất lượng sản phẩm
Chính sách công nghiệp của Việt Nam tạo:
Môi trường thuận lợi cho phát triển công nghiệp
Hạn chế đầu tư nước ngoài
Tăng chi phí sản xuất
Giảm sức cạnh tranh
Thị trường quốc tế của Việt Nam ngày càng được mở rộng nhờ:
Tham gia kí kết các hiệp định thương mại tự do
Hạn chế xuất khẩu
Chỉ tập trung vào thị trường nội địa
Sử dụng công nghệ lạc hậu
Việt Nam đã kí kết các hiệp định thương mại tự do với:
EU, Nhật Bản
Mỹ, Nga
Ấn Độ, Trung Quốc
Châu Phi, Mỹ Latinh
Sự đầu tư cho nghiên cứu và chuyển giao công nghệ góp phần:
Nâng cao năng suất và giá trị sản phẩm công nghiệp
Giảm chi phí sản xuất
Tăng sự lạc hậu
Giảm sức cạnh tranh
Vốn đầu tư cho công nghiệp chiếm bao nhiêu phần trăm tổng vốn đầu tư cho các ngành kinh tế (năm 2021)?
36,5%
25%
50%
40%
Cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại giúp:
Nâng cao hiệu quả sản xuất
Tăng chi phí sản xuất
Giảm chất lượng sản phẩm
Tăng sự lạc hậu
Một trong những khó khăn lớn nhất cho phát triển công nghiệp ở Việt Nam là:
Cơ sở vật chất kĩ thuật một số ngành đã lạc hậu
Thiếu nguồn lao động
Thị trường tiêu thụ hạn chế
Khó khăn trong việc kí kết hiệp định thương mại
Việt Nam có lực lượng lao động với tay nghề cao chủ yếu tập trung ở:
Các làng nghề, cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp
Các khu công nghiệp lớn
Các trung tâm thương mại
Các vùng nông thôn sâu xa
Các chính sách công nghiệp của Việt Nam bao gồm:
Chính sách phân bố không gian và chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp
Chính sách giảm đầu tư nước ngoài
Chính sách hạn chế xuất khẩu
Chính sách tăng chi phí sản xuất
Việc tham gia kí kết các hiệp định thương mại tự do giúp:
Mở rộng thị trường quốc tế
Hạn chế thị trường nội địa
Tăng sự cạnh tranh
Giảm khả năng xuất khẩu
Nước ta tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và chuyển giao công nghệ như:
Hệ thống điều khiển tự động, công nghệ nano
Phân bón hóa học
Sản xuất thủ công
Sử dụng nước giếng khoan
Một trong những sản phẩm từ công nghệ sinh học là:
Thực phẩm chức năng
Phân bón hóa học
Hóa chất công nghiệp
Nước giếng khoan
Khí hậu nhiệt đới ẩm làm tăng chi phí cho:
Làm mát và bảo quản máy móc
Năng lượng mặt trời
Khai thác khoáng sản
Phát triển nông nghiệp
Các ngành công nghiệp ưu tiên phát triển ở Việt Nam là:
Công nghệ thông tin, công nghiệp chế biến
Công nghiệp khai thác
Công nghiệp thủ công
Công nghiệp nhẹ
Chính sách khoa học công nghệ của Việt Nam hướng đến:
Phát triển công nghiệp hiện đại, bền vững
Giảm năng suất lao động
Tăng sự lạc hậu
Giảm khả năng cạnh tranh
Thị trường trong nước của Việt Nam ngày càng:
Được mở rộng
Bị thu hẹp
Không thay đổi
Giảm sự cạnh tranh
Sự phát triển của các ngành công nghiệp phụ thuộc vào:
Các chính sách công nghiệp và khoa học công nghệ
Thiếu nguồn lao động
Sự lạc hậu của cơ sở vật chất
Thiếu nguồn tài nguyên
Chính sách phân bố không gian và chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nhằm:
Phát triển công nghiệp bền vững và hợp lý
Giảm khả năng cạnh tranh
Hạn chế đầu tư nước ngoài
Tăng chi phí sản xuất
Tham gia kí kết các hiệp định thương mại tự do giúp:
Mở rộng thị trường quốc tế
Hạn chế xuất khẩu
Tăng chi phí sản xuất
Giảm sự cạnh tranh
Nghiên cứu và chuyển giao công nghệ tiên tiến giúp:
Nâng cao năng suất và giá trị sản phẩm công nghiệp
Giảm chi phí sản xuất
Tăng sự lạc hậu
Giảm sự cạnh tranh
Vốn đầu tư cho công nghiệp ngày càng:
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Giảm sức cạnh tranh
Cơ sở vật chất kĩ thuật được đầu tư phát triển giúp:
Nâng cao hiệu quả sản xuất
Tăng chi phí sản xuất
Giảm chất lượng sản phẩm
Tăng sự lạc hậu
Một trong những khó khăn lớn nhất cho phát triển công nghiệp ở Việt Nam là:
Cơ sở vật chất kĩ thuật một số ngành đã lạc hậu
Thiếu nguồn lao động
Thị trường tiêu thụ hạn chế
Khó khăn trong việc kí kết hiệp định thương mại
Việt Nam có lực lượng lao động với tay nghề cao chủ yếu tập trung ở:
Các làng nghề, cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp
Các khu công nghiệp lớn
Các khu vực nông thôn
Các khu vực miền núi
Các chính sách công nghiệp của Việt Nam bao gồm:
Chính sách phân bố không gian và chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp
Chính sách giảm đầu tư nước ngoài
Chính sách hạn chế xuất khẩu
Chính sách tăng chi phí sản xuất
Việc tham gia kí kết các hiệp định thương mại tự do giúp:
Mở rộng thị trường quốc tế
Hạn chế thị trường nội địa
Tăng sự cạnh tranh
Giảm khả năng xuất khẩu
Nước ta tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và chuyển giao công nghệ như:
Hệ thống điều khiển tự động, công nghệ nano
Phân bón hóa học
Sản xuất thủ công
Sử dụng nước giếng khoan
Một trong những sản phẩm từ công nghệ sinh học là:
Thực phẩm chức năng
Phân bón hóa học
Hóa chất công nghiệp
Nước giếng khoan
Ngành công nghiệp chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế Việt Nam vì:
Đóng góp quan trọng vào tăng trưởng và phát triển kinh tế
Là ngành truyền thống
Có nhiều lao động
Sản phẩm đa dạng
Giá trị sản xuất ngành công nghiệp Việt Nam năm 2021 đạt:
10 000 nghìn tỉ đồng
11 000 nghìn tỉ đồng
12 000 nghìn tỉ đồng
13 000 nghìn tỉ đồng
Cơ cấu ngành công nghiệp Việt Nam bao gồm:
Khai khoáng; chế biến, chế tạo; sản xuất và phân phối điện, khí đốt; cung cấp nước
Khai khoáng; nông nghiệp; dịch vụ
Chế biến, chế tạo; xây dựng; dịch vụ
Nông nghiệp; dịch vụ; chế biến, chế tạo
Cơ cấu công nghiệp Việt Nam chuyển dịch theo hướng:
Tăng tỉ trọng công nghiệp khai khoáng
Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo
Giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo
Giảm tỉ trọng công nghiệp công nghệ cao
