wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỊA :)))

Total questions: 130

Worksheet time: 1hrs 5mins

Name
Class
Date
1.

Nhân tố nào sau đây ít ảnh hưởng đến chế độ nước sông?

a)

Chế độ mưa

b)

Băng tuyết

c)

Địa thế

d)

Dòng biển.

2.

Sông ngòi ở khí hậu nào dưới đây có đặc điểm "nhiều nước quanh năm"

a)

Khí hậu nhiệt đới gió mùa.

b)

Khí hậu cận nhiệt đới gió mùa.

c)

Khí hậu ôn đới lục địa.

d)

Khí hậu xích đạo.

3.

Thuỷ quyển là lớp nước trên Trái Đất phân bố ở

a)

Các biển, đại dương

b)

Trên lục địa

c)

Trong khí quyển

d)

Tất cả các ý trên

4.

Nguồn năng lượng chính cung cấp cho vòng tuần hoàn của Nước trên TĐ là:

a)

Năng lượng gió

b)

Năng lượng thuỷ triều

c)

Năng lượng bức xạ Mặt Trời

d)

Năng lượng địa nhiệt

5.

Ở nước ta, nhân tố tự nhiên có ảnh hưởng rõ rệt nhất tới chế độ nước của sông là

a)

Chế độ mưa

b)

Địa hình

c)

Thực vật

d)

Hồ, đầm

6.

Nhận định nào dưói đây là chưa chính xác

a)

Nguồn nước ngầm ở các đồng bằng thường phong phú hơn nhiều với nguồn nước ngầm ở miền núi

b)

Nơi có lớp phủ thực vật phong phú thì lượng nước ngầm sẽ kém phong phú do thực vật đã hút rất nhiều nước ngầm

c)

Ở những khu vực địa hình dốc, nước mưa được giữ lại rất ít dưới dạng nước ngầm, phần lớn chảy tràn trên bề mặt ngay sau khi mưa

d)

Những khu vực có lượng mưa lớn thương có lượng nước ngầm rất dồi dào

7.

Biển hồ giúp

a)

Điều hòa nước sông

b)

Cung cấp nước sông

8.

Sông Mê Kông điều hòa hơn sông Hồng là do

a)

Có Biển Hồ điều hòa chế độ nước sông

b)

Không có lượng băng tuyết tan

c)

được Biển Hồ cung cấp nước

d)

có chiều dài hơn

9.

Hồ Tây ở Hà Nội có nguồn gốc hình thành từ

a)

Một miệng núi lửa

b)

Một đoạn thượng lưu sông

c)

Một khúc uốn của sông

d)

Một vụ sụt đất

10.

Sông ngòi ở khí hậu nào dưới đây có đặc điểm "tổng lượng nước sông hằng năm nhỏ , chủ yếu tập trung vào mùa đông "

a)

Khí hậu nhiệt đới gió mùa.

b)

Khí hậu cận nhiệt gió mùa.

c)

Khí hậu cận nhiệt địa trung hải.

d)

Khí hậu ôn đới lục địa.

11.

Hồ nào dưới đây có nguồn gốc hình thành từ miệng núi lửa đã tắt:

a)

Hồ Ba Bể

b)

Hồ Hòa Bình

c)

Hồ Núi Cốc

d)

Hồ Tơ – Nưng

12.

Hai nhân tố chính ảnh hưởng tới tốc độ dòng chảy của sông là:

a)

Độ dốc và chiều rộng của lòng sông

b)

Độ dốc và vị trí của sông

c)

Chiều rộng của sông và hướng chảy

d)

Hướng chảy và vị trí của sông

13.

Việc phá hoại rừng phòng hộ ở thượng nguồn sông sẽ dẫn đến hậu quả nào dưới đây?

a)

Mực nước sông quanh năm thấp, sông chảy chậm chạp.

b)

Mực nước sông quanh năm cao, sông chảy xiết.

c)

Mùa lũ nước sông dâng cao đột ngột, mừa cạn mực nước sông cạn kiệt.

d)

Sông hầu như không còn nước, chảy quanh co uốn khúc.

14.

Ở miền ôn đới lạnh nguồn cung cấp nước cho sống chủ yếu là do

a)

Mưa.

b)

Băng tuyết.

c)

Nước ngầm.

d)

Nước ao, hồ.

15.

Hoạt động kinh tế - xã hội nào dưới đây góp phần điều tiết chế độ nước sông, giảm dòng chảy sông ngòi vào mùa lũ giúp hạn chế lũ lụt cho vùng Đồng bằng sông Hồng?

a)

Trồng rừng ở vùng thượng lưu sông.

b)

Phát triển nông nghiệp sạch ở thượng nguồn.

c)

Xây dựng hệ thống thủy lợi.

d)

Xây dựng các nhà máy thủy điện

16.

Miền nào dưới đây của khí hậu ôn đới, thủy chế sông phụ thuộc chủ yếu vào chế độ mưa?

a)

Khí hậu nóng hoặc nơi địa hình thấp.

b)

Khí hậu nóng hoặc nơi địa hình cao.

c)

Khí hậu lạnh hoặc nơi địa hình thấp.

d)

Khí hậu lạnh hoặc nơi địa hình cao.

17.

Miền khí hậu nóng hoặc nơi địa hình thấp của khí hậu ôn đới, thủy chế sông phụ thuộc chủ yếu vào

a)

chế độ mưa.

b)

băng tuyết tan.

c)

nước ngầm.

d)

nước trong các ao, hồ.

18.

Phần lớn nước trên lục địa tồn tại dưới dạng:

a)

Nước của các con sông

b)

Nước ở dạng băng tuyết

c)

Nước ngầm

d)

Nước ao. hồ, đầm

19.

Năng lượng Mặt Trời là nguồn cùng cấp năng lượng chính cho vòng tuần hoàn nào dưới đây?

a)

Vòng tuần hoàn của nước.

b)

Vòng tuần hoàn của sinh vật.

c)

Vòng tuần hoàn của thổ nhưỡng.

d)

Vòng tuần hoàn địa chất.

20.

Nước ngầm có vai trò đáng kể trong việc điều hòa chế độ nước xong ở những vùng:

a)

đất, đá thấm nước nhiều

b)

ôn đới lạnh

c)

đất, đá không thấm nước

21.

Đại bộ nước ngầm trên lục địa có nguồn gốc từ

a)

Nước trên mặt thấm xuống

b)

Nước ở biển, đại dương thấm vào

c)

Nước từ các lớp dưới lớp vỏ Trái Đất ngấm ngược lên

d)

Từ khi hình thành Trái Đất nước ngầm đã xuất hiện và không đổi từ đó đến nay

22.

Vòng tuần hoàn nhỏ có bao nhiêu giai đoạn

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

23.

Vòng tuần hoàn lớn có bao nhiêu giai đoạn

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

24.

Nhận định nào sau đây không đúng?

a)

Nước sông chảy nhanh hay chậm phụ thuộc vào độ dốc của lòng sông.

b)

Nước sông chảy nhanh hay chậm phụ thuộc vào bề ngang của dòng sông.

c)

Nước sông chảy nhanh hay chậm phụ thuộc vào chế độ của dòng sông.

d)

Nước sông chảy nhanh hay chậm phụ thuộc vào lưu lượng nước trong lòng sông.

25.

Dựa vào tính chât của nước, hồ được chia thành

a)

hồ móng ngựa và hô băng hà.       

b)

hồ miệng núi lửa và hồ kiến tạo.

c)

hồ móng ngựa và hô kiến tạo.     

d)

hồ nước ngọt và hồ nước mặn.

26.

Vòng tuân hoàn lớn thường gồm các quá trình nao sau đay?

a)

Bốc hơi - ngưng đọng và mưa.

b)

Bốc hơi - ngưng đọng, mưa, dòng chảy mặt.

c)

Bốc hơi - ngưng đọng, mưa, dòng chảy ngầm.

d)

Bốc hơi - ngưng đọng, mưa, dòng chảy mặt, dòng chảy ngầm.

27.

Công thức tính tỉ suất tử thô:

a)

T=tDtb.100 ()T=\frac{t}{D_{tb}}.100\ \left(‰\right)  

b)

T=tDtb.1000 ()T=\frac{t}{D_{tb}}.1000\ \left(‰\right)  

28.

Công thức tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên (Tg):

a)

Tg(%)=S+TTg\left(\%\right)=S+T  

b)

Tg(%)=(ST)10Tg\left(\%\right)=\frac{\left(S-T\right)}{10}  

c)

Tg(%)=(TS)10Tg\left(\%\right)=\frac{\left(T-S\right)}{10}  

29.

Công thức tính tỉ số sinh thô

a)

S=sDtb.1000 ()S=\frac{s}{D_{tb}}.1000\ \left(‰\right)  

b)

S=sDtb.100 (%)S=\frac{s}{D_{tb}}.100\ \left(\%\right)  

30.

Trên các lưu vực sông rừng phòng hộ thường được trồng ở

a)

thượng nguồn sông

b)

hạ lưu sông

c)

trung lưu sông

31.

Gió mùa là loại gió thổi

a)

quanh năm và khá đều đặn theo hướng gần như cố định.

b)

quanh năm, thường mang theo mưa, suốt bốn mùa độ ẩm rất cao

c)

theo mùa, hướng gió của hai mùa gần như giống nhau

d)

theo mùa, hướng gió của hai mùa có chiều ngược lại nhau.

32.

Càng lên cao khí áp càng giảm, nguyên nhân là do khi lên cao

a)

không khí càng khô nên nhẹ hơn khiến khí áp giảm.

b)

lớp không khí càng mỏng nên sức nén giảm khiến khí áp giảm

c)

không khí càng loãng sức nén càng nhỏ khiến khí áp giảm.

d)

gió thổi càng mạnh đẩy không khí lên khiến khí áp giảm.

33.

Trên trái đất các đai áp cao và áp thấp phân bố như sau

a)

các đai áp cao nằm ở bán cầu bắc, các đại áp thấp nằm ở bán cầu Nam.

b)

các đai áp thấp nằm ở bán cầu bắc, các đại áp cao nằm ở bán cầu Nam.

c)

các đại áp cao và áp thấp nằm xen kẽ và đối xứng qua Đại áp thấp xích đạo.

d)

các đại áp cao và áp thấp nằm xen kẽ và đối xứng qua đường xích đạo.

34.

Điểm nào sau đây không đúng với sự phân bố các đai khí áp trên Trái Đất?

a)

Trên Trái Đất có 4 đai áp cao

b)

Đai áp thấp nằm ở các vĩ độ 00 ,600 .

c)

Trên bề mặt Trái Đất có 6 đai khí áp.

d)

Thực tế các đai khí áp phân bố không liên tục.

35.

Nhận định nào dưới đây là đúng ?

a)

khi áp tăng làm cho nhiệt độ không khí tăng.

b)

khi áp tăng làm cho nhiệt độ không khí giảm.

c)

nhiệt độ không khí tăng làm cho khí áp tăng.

d)

nhiệt độ không khí tăng làm cho khí áp giảm.

36.

Gió Mậu dịch là loại gió thổi từ các khu

a)

áp cao cận nhiệt đới về Xích đạo.

b)

áp cao Xích đạo về áp thấp chí tuyến.

c)

áp cao ôn đới về Xích đạo.

d)

áp cao cận nhiệt đới vế áp thấp ôn đới.

37.

Hiện tượng xảy ra khi nhiệt độ giảm là

a)

không khí co lại, tỉ trọng giảm nên khí áp tăng.

b)

không khí co lại, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng.

c)

không khí nở ra, tỉ trọng giảm nên khí áp tăng.

d)

không khí nở ra, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng.

38.

Gió đất có đặc điểm

a)

thổi từ biển tới đất liền, vào ban đêm. B

b)

thổi từ biển tới đất liền, vào ban ngày.

c)

thổi từ đất liền ra biển, vào ban ngày.

d)

thổi từ đất liền ra biển, vào ban đêm.

39.

Hướng gió mùa ở nước ta là

a)

mùa hạ hướng tây nam hoặc đông bắc, mùa đông hướng đông bắc hoặc tây nam.

b)

mùa hạ hướng tây nam (hoặc đông nam), mùa đông hướng đông bắc.

c)

mùa hạ hướng tây bắc, mùa đông hướng đông bắc.

d)

mùa hạ hướng tây nam, mùa đông hướng đông nam.

40.

Gió Mậu dịch là loại gió thổi từ các khu

a)

áp cao cận nhiệt đới về Xích đạo.

b)

áp cao ôn đới về Xích đạo

c)

áp cao Xích đạo về áp thấp chí tuyến.

d)

áp cao cận nhiệt đới vế áp thấp ôn đới.

41.

Gió Tây ôn đới là loại gió thổi từ các khu

a)

áp cao cận nhiệt đới về Xích đạo.

b)

áp cao ôn đới về Xích đạo

c)

áp cao Xích đạo về áp thấp chí tuyến.

d)

áp cao cận nhiệt đới vế áp thấp ôn đới.

42.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với gió Tây ôn đới

a)

gió thổi theo mùa.

b)

ở bán cầu bắc thổi theo hướng tây nam.

c)

thường mang theo mưa.

d)

thổi từ các khu áp cao cận nhiệt đới vế áp thấp ôn đới.

43.

Hướng gió Mậu dịch ở bán cầu Bắc

a)

hướng Đông Bắc

b)

hướng Đông Nam

c)

hướng Tây Bắc

d)

hướng Tây Nam

44.

Việc phá hoại rừng phòng hộ ở thượng nguồn sông, sẽ dẫn tới hậu quả là

a)

mực nước sông quanh năm thấp, sông chảy chậm chạp.

b)

mực nước sông quanh năm cao, sông chảy siết.

c)

mùa lũ nước sông dâng cao đột ngột, mùa cạn mực nước cạn kiệt.

d)

sông sẽ không còn nước, chảy quanh co uốn khúc.

45.

Việc trồng rừng phòng hộ ở vùng đầu nguồn sông không nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Giúp điều hoà dòng chảy cho sông ngòi.

b)

Làm giảm sự xâm thực ở miền núi.

c)

Chắn gió, bão và ngăn không cho cát bay, cát chảy.

d)

Hạn chế tác hại của lũ lên đột ngột trên các sông.

46.

Công thức tính số dân nước khi có số dân năm trước và tỉ suất gia tăng:

PnP_n  : Dân số năm cuối

P0P_0  : Dân số năm đầu nn  : số năm  

a%a\%  : Tỉ suất tăng

a)

Pn=P0.(100%a%)nP_n=P_0.\left(100\%-a\%\right)^n  

b)

P0=Pn.(100%a%)nP_0=P_n.\left(100\%-a\%\right)^n  

c)

Pn=P0.(100%+a%)nP_n=P_0.\left(100\%+a\%\right)^n  

d)

P0=Pn.(100%a%)nP_0=P_n.\left(100\%-a\%\right)^n  

47.

Công thức tính tỉ lệ xuất khẩu (%):

a)

=GTXKTng GTXNK.100=\frac{GTXK}{Tổng\ GTXNK}.100  

b)

=GTXKTng GTXNK.1000=\frac{GTXK}{Tổng\ GTXNK}.1000  

c)

=GTXKTng GTXNK=\frac{GTXK}{Tổng\ GTXNK}  

48.

Đặc điểm của gió tây ôn đới là

a)

Thổi vào mùa hạ, gió nóng và gió ẩm.

b)

Thổi vào mùa đông, gió lạnh và ẩm.

c)

Thổi quanh năm, gió lạnh và độ ẩm thấp.

d)

Thổi quanh năm, độ ẩm rất cao, thường mang theo mưa, chủ yếu là mưa bụi, mưa phùn.

49.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với gió Mậu dịch?

a)

Tính chất của gió nói chung là ẩm ướt.

b)

Gió thổi quanh năm và khá đều đặn theo hướng gần ổn định.

c)

Thổi từ khu áp cao cận nhiệt về Xích đạo.

d)

Gió có hướng đông bắc ở bán cầu Bắc.

50.

Sự dịch chuyển các đai áp trên Trái Đất chủ yếu là do nguyên nhân

a)

sự thay đổi của hướng gió mùa.

b)

sự thay đổi nhiệt độ giữa lục địa và đại dương.

c)

sự thay đổi độ ẩm

d)

chuyển động biểu kiến của Mặt Trời trong năm

51.

Gió Mậu Dịch có hướng

a)

Tây bắc ở bán cầu Bắc, tây nam ở bán cầu Nam.

b)

Đông bắc ở bán cầu Bắc, đông nam ở bán cầu Nam.

c)

Tây nam ở bán cầu Bắc, động Bắc ở bán cầu Nam.

d)

Đông nam ở bán cầu Bắc, đông bắc ở bán cầu Nam.

52.

Gió biển là loại gió

a)

thổi từ đất liền ra biển, vào ban đêm.

b)

thổi từ biển tới đất liền, vào ban đêm.

c)

thổi từ đất liền ra biển, vào ban ngày.

d)

thổi từ biển tới đất liền, vào ban ngày.

53.

Khi gió khô xuống núi, núi ở độ cao 2000m, nhiệt độ của không khí trong gió sẽ là 19,20C thì khi xuống đến độ cao 200m, nhiệt độ của không khí trong gió sẽ là

a)

30,2oC.

b)

32,2oC.

c)

35,2oC.

d)

37,2oC.

54.

Gió phơn ảnh hưởng mạnh nhất đến vùng nào ở nước ta?

a)

Đông Bắc

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

Tây Bắc

d)

Tây Nguyên.

55.

Loại gió thổi theo mùa, hướng và tính chất gió ở hai mùa trái ngược nhau được gọi là

a)

gió đất.

b)

gió biển.

c)

gió địa phương

d)

gió mùa

56.

Gió fơn khô nóng thổi vào mùa hạ ở vùng Bắc Trung bộ nước ta có hướng

a)

Tây nam

b)

Đông nam

c)

Tây bắc

d)

Đông bắc.

57.

Tính chất của gió biển là

a)

ẩm, mát

b)

khô, nóng.

c)

nóng, ẩm

d)

khô, lạnh

58.

Ở vùng Nam Á, Đông Nam Á vào mùa hè có gió mùa thổi theo hướng:

a)

Đông Bắc

b)

Đông Nam

c)

Tây Bắc

d)

Tây Nam

59.

Qui luật địa đới là

a)

Sự thay đổi của các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo vĩ độ

b)

Sự thay đổi có qui luật của các thành phần địa lí và các cảnh quan địa lí theo vĩ độ

c)

Sự thay đổi có qui luật của các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo kinh độ

d)

Sự thay đổi của khí hậu theo vĩ độ

60.

Nguyên nhân hình thành qui luật địa đới trên Trái Đất là:

a)

Sự thay đổi mùa trong năm

b)

Sự thay đổi lượng bức xạ Mặt Trời trong năm

c)

Sự thay đổi bức xạ Mặt Trời theo vĩ độ

d)

Sự chênh lệch thời gian chiếu sáng trong năm theo vĩ độ

61.

Hiện tượng nào dưới đây không biểu hiện cho qui luật địa đới:

a)

Sự phân bố các vành đai nhiệt trên Trái Đất

b)

Gió mùa

c)

Gió Mậu dịch

d)

Gió Tây ôn đới

62.

Số lượng các vành đai nhiệt từ Bắc cực đến Nam cực là:

a)

4 vành đai

b)

5 vành đai

c)

6 vành đai

d)

7 vành đai

63.

Điểm giống nhau của quy luật địa đới và quy luật phi địa đới là

a)

sự phân hóa có quy luật của các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo độ cao

b)

sự phân hóa có quy luật của các thành phân địa lí và cảnh quan địa lí theo vĩ độ

c)

sự phân hóa có quy luật của các thành phân địa lí và cảnh quan địa lí theo kinh độ

d)

sự phân hóa có quy luật của các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo không gian

64.

Sinh vật vùng núi Hoàng Liên Sơn nước ta phân hóa thành vành đai nhiệt đới, vành đai cận nhiệt đới và vành đai ôn đới là biểu hiện của quy luật

a)

địa đới

b)

phi địa đới

c)

đai cao

d)

địa ô

65.

Quy luật địa ô là sự thay đổi có quy luật của các thành phần và cảnh quan

a)

kinh độ

b)

độ cao

c)

thời gian

d)

vĩ độ

66.

Biểu hiện rõ nhất của quy luật đai cao là

a)

Sự phân bố của các vanh đai nhiệt theo độ cao.

b)

Sự phân bố của các vanh đai khí áp theo độ cao.

c)

Sự phân bố của các vanh đai khí hậu theo độ cao.

d)

Sự phân bố của cac vanh đai đất và thực vật theo độ cao.

67.

Nguyên nhân chính tạo nên quy luật địa ô là

a)

ảnh hưởng của các dãy núi chạy theo chiều kinh tuyến.

b)

sự phân bố đất liền và biển, đại dương.

c)

Sự hình thành của các vanh đai đảo, quần đảo ven các lục địa.

d)

Các loại gió thổi theo chiều vĩ tuyến đưa ẩm từ biển vào đất liền.

68.

Biểu hiện rõ rệt của quy luật địa ô là

a)

Sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm theo kinh độ.

b)

Sự thay đổi của lượng mưa theo kinh độ.

c)

Sự thay đổi các kiểu thảm thực vật theo kinh độ.

d)

Sự thay đổi các nhôm đất theo kinh độ.

69.

Sự phân bố của các vành đai đất và thực vật theo độ cao là biểu hiện rõ nhất của quy luật nào dưới đây?

a)

Quy luật đai cao.

b)

Quy luật địa đới.

c)

Quy luật địa ô.

d)

Quy luật phi địa đới.

70.

Vòng đai lạnh trên trái đất có vị trí

a)

nằm giữa đường đẳng nhiệt +10oC và 0oC của tháng nóng nhất

b)

nằm giữa đường đẳng nhiệt +10oC và 0oC

c)

nằm từ vĩ tuyết 50o đến vĩ tuyến 70o

d)

Nằm từ vòng cực đến vĩ tuyết 70o

71.

Vòng đai nhiệt nào sau đây quanh năm có nhiệt độ dưới 0oC

a)

Vòng đai nóng

b)

Vòng đai ôn hòa

c)

Vòng đai lạnh

d)

Vòng đai băng giá vĩnh cữu

72.

Một trong những biểu hiện của quy luật địa đới là

a)

sự thay đổi của các thực vật theo kinh độ

b)

các đai khí áp và đới gió trên trái đất

c)

sự thay đổi của các lượng mưa theo vị trí gần hay xa biển

d)

sự thay đổi của các vành đai sinh vật và thổ nhưỡng theo độ cao

73.

Vì sao có quy luật địa đới trên Trái Đất?

a)

Sự thay đổi mùa trong năm.

b)

Sự thay đổi lượng bức xạ Mặt Trời trong năm.

c)

Sự thay đổi bức xạ Mặt Trời theo vĩ độ.

d)

Sự chênh lệch thời gian chiếu sáng trong năm theo vĩ độ.

74.

Các loại gió nào dưới đây biểu hiện cho quy luật địa đới?

a)

Gió mậu dịch, gió mùa, gió tây ôn đới.

b)

Gió mùa, gió tây ôn đới, gió fơn.

c)

Gió mậu dịch, gió đông cực, gió fơn.

d)

Gió mậu dịch, gió tây ôn đới, gió đông cực.

75.

Sự thay đổi có quy luật của các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí từ xích đạo về cực là biểu hiện của quy luật địa lí nào?

a)

quy luật địa đới

b)

quy luật phi địa đới

c)

quy luật đai cao

d)

quy luật địa ô

76.

Biểu hiện của quy luật phi địa đới thể hiện rõ nhất ở sự phân bố các thành phần địa lý cảnh quan theo

a)

Vĩ độ.

b)

Đai cao và kinh độ.

c)

Kinh độ.

d)

Đai cao.

77.

Bộ phận cơ bản nhất của cơ cấu nền kinh tế, phản ánh trình độ phân công lao động xã hội và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất là

a)

Cơ cấu nghành kinh tế.

b)

Cơ cấu thành phần kinh tế.

c)

Cơ cấu lãnh thổ.

d)

Cơ cấu lao động.

78.

Đặc điểm nào dưới đây đúng với cơ cấu ngành kinh tế ?

a)

Thay đổi phù hợp với trình độ phát triển sản xuất.

b)

Ổn định về tỉ trọng giữa các ngành.

c)

Giống nhau giữa các nước, nhóm nước.

d)

Không phản ánh được trình độ phát triển của các quốc gia.

79.

Nhân tố nào sau đây là căn cứ để phân loại nguồn lực.

a)

Vai trò

b)

Nguồn gốc và phạm vi lãnh thổ.

c)

Mức độ ảnh hưởng

d)

Thời gian

80.

Căn cứ vào nguồn gốc, nguồn lực được phân thành :

a)

Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.

b)

Điều kiện tự nhiên, dân cư và kinh tế.

c)

Vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế - xã hội.

d)

Điều kiện tự nhiên, nhân văn, hỗn hợp.

81.

Nguồn lực tài nguyên thiên nhiên được coi là nhân tố

a)

Cần thiết cho quá trình sản xuất.

b)

Quyết định tới việc sử dụng các nguồn lực khác.

c)

Tạo khả năng ban đầu cho các hoạt động sản xuất.

d)

Ít ảnh hưởng tới quá trình sản xuất.

82.

Nguồn lực kinh tế - xã hội quan trọng nhất, có tính quyết định đến sự phát triển kinh tế của một đất nước là

a)

Khoa học – kĩ thuật và công nghệ.

b)

Vốn

c)

Thì trường tiêu thụ

d)

Con người

83.

Cơ cấu ngành kinh tế không phản ánh

a)

trình độ phân công lao động xã hội

b)

trình độ phát triển lực lượng sản xuất

c)

việc sử dụng lao động theo ngành

d)

việc sở hữu kinh tế theo thành phần

84.

Cơ cấu lãnh thổ gồm

a)

toàn cầu, khu vực quốc gia, vùng

b)

toàn cầu và khu vực, vùng, dịch vụ

c)

công nghệ - xây dựng, quốc gia

d)

nông - lâm - ngư nghiệp, toàn cầu

85.

Nguồn lực bên ngoài có vai trò

a)

Quan trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội của một đất nước.

b)

Quyết định cho sự phát triển kinh tế - xã hội của một nước

c)

Rất ít tới sự phát triển kinh tế - xã hội của một nước.

d)

To lớn, góp phần quyết định cho sự phát triển kinh tế - xã hội của một nước

86.

Cơ cấu nền kinh tế bao gồm:

a)

Nông – lâm - ngư nghiệp, công nghiệp – xây dựng dịch vụ.

b)

Cơ cấu nghành kinh tế, cơ cấu lao động, cơ cấu vốn đầu tư.

c)

Cơ cấu nghành kinh tế, cơ cấu thành phần kinh tế, cơ cấu lãnh thổ.

d)

Cơ cấu nghành kinh tế, cơ cấu vùng kinh tế, cơ cấu lãnh thổ.

87.

Cơ cấu kinh tế được hình thành dựa trên chế độ sở hữu

a)

Cơ cấu lãnh thổ

b)

Cơ cấu nhanh và thành phần kinh tế

c)

Cơ cấu thành phần kinh tế

d)

Cơ cấu nhanh kinh tế

88.

Tổng thể các yếu tố trong và ngoài nước có khả năng khai thác nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một lãnh thổ nhất định được gọi là

a)

nguồn lực

b)

nguồn nhân lực

c)

các điều kiện phát triển

d)

các nhân tố ảnh hưởng

89.

Nguồn lực kinh tế - xã hội có vai trò quan trọng nào sau đây

a)

lựa chọn chiến lược phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nước trong từng giai đoạn

b)

là cơ sở tự nhiên của các quá trình sản xuất

c)

cung cấp tài nguyên thiên nhiên

d)

phục vụ sản xuất, đời sống

90.

Vai trò nào sau đây không đúng với nguồn lực tự nhiên?

a)

Tiền đề cho quá trình phát triển sản xuất.

b)

Là điều kiện cho quá trình sản xuất

c)

Là điều kiện quyết định cho quá trính sản xuất

d)

Cơ sở cho quá trình sản xuất kinh tế.

91.

Nhân tố được coi là động lực phát triển dân số thế giới là

a)

tỉ suất sinh thô.

b)

tỉ suất gia tăng tự nhiên.

c)

tỉ suất gia tăng cơ học

d)

tỉ suất tử thô

92.

Nhân tố nào làm cho tỉ suất sinh cao?

a)

Mức sống cao

b)

Kinh tế - xã hội phát triển ở trình độ cao

c)

Số người ngoài độ tuổi lao động nhiều

d)

Phong tục tập quán lạc hậu

93.

Dân số tăng nhanh ở các nước đang phát triển tác động tiêu cực đến xã hội là:

a)

kinh tế phát triển cao.

b)

môi trường bị ô nhiễm

c)

tạo nhiều việc làm.

d)

chất lượng cuộc sống thấp

94.

Tỉ suất sinh thô là tương quan giữa số trẻ em được sinh ra với

a)

Số dân trung bình ở cùng thời điểm.

b)

Số trẻ em bị tử vong trong năm.

c)

Số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ.

d)

Số phụ nữ trong cùng thời điểm

95.

Dân số thế giới tăng hay giảm là do:

a)

Số người nhập cư

b)

Số người xuất cư

c)

Sinh đẻ và tử vong

d)

Số trẻ tử vong hằng năm

96.

Nhân tố nào làm cho tỉ suất sinh cao

a)

Mức sống cao

b)

Phong tục tập quán lạc hậu

c)

Kinh tế - xã hội phát triển ở trình độ cao

d)

Số người ngoài độ tuổi lao động nhiều

97.

Tỉ suất sinh thô là tương quan giữa số trẻ em được sinh ra với

a)

Số phụ nữ trong cùng thời điểm

b)

Số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ

c)

Số trẻ em bị tử vong trong năm

d)

Số dân trung bình ở cùng thời điểm

98.

Hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất từ thô được gọi là

a)

Gia tăng cơ học

b)

Nhóm dân số trẻ

c)

Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên

d)

Số dân trung bình ở thời điểm đó

99.

Tỉ suất tử thô là tương quan giữa số người chết trong năm với

a)

Số người trong độ tuổi lao động

b)

Số dân trong độ tuổi từ 60 tuổi trở lên

c)

Số người ở độ tuổi từ 0 – 14 tuổi

d)

Số dân trung bình ở cùng thời điểm

100.

Sự chênh lệch giữa số người xuất cư và số người nhập cư được gọi là

a)

Gia tăng dân số tự nhiên

b)

Gia tăng cơ học

c)

Gia tăng dân số

d)

Quy mô dân số

101.

Tổng số giữa tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học của một quốc gia , một vùng được gọi là

a)

Gia tăng dân số

b)

Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên

c)

Cơ cấu sinh học

d)

Quy mô dân số

102.

Nhân tố nào làm cho tỉ suất từ thô trên thế giới giảm ?

a)

Thiên tai ngày càng nhiều

b)

Chiến tranh gia tăng ở nhiều nước

c)

Tiến bộ về mặt y tế và khoa học kĩ thuật

d)

Phong tục tập quán lạc hậu

103.

Chỉ số phản ánh trình độ nuôi dưỡng và sức khỏe của trẻ em là

a)

Tỉ lệ tử vong của trẻ sơ sinh (dưới 1 tuổi)

b)

Tỉ suất tử thô

c)

Tỉ suất sinh thô

d)

Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên

104.

Động lực làm tăng dân số thế giới là

a)

Gia tăng dân số tự nhiên

b)

Gia tăng dân số tự nhiên và cơ học

c)

Gia tăng cơ học

d)

Tỉ suất sinh thô

105.

Thông thường, mức sống của dân cư ngày càng cao thì tỉ suất từ thô

a)

Càng thấp

b)

Càng cao

c)

Trung bình

d)

Không thay đổi

106.

Nguyên nhân làm cho tỉ lệ nhập cư của một nước hay vùng lãnh thổ giảm đi là

a)

Khí hậu ôn hòa

b)

Tài nguyên phong phú

c)

Thu nhập cao

d)

Chiến tranh, thiên tai nhiều

107.

Nguyên nhân làm cho tỉ lệ xuất cư của một nước hay một vùng lãnh thổ tăng lên là

a)

Dễ kiếm việc làm

b)

Thu nhập cao

c)

Đời sống khó khăn, mức sống thấp

d)

Môi trường sống thuận lợi

108.

Tỉ suất sinh thô của thế giới năm 2015 là 20‰ có nghĩa là

a)

Trung bình 1000 dân, có 20 trẻ em bị chết trong năm đó

b)

Trung bình 1000 dân, có 20 trẻ em có nguy cơ tử vong trong năm đó

c)

Trung bình 1000 dân, có 20 trẻ em dưới 5 tuổi trong năm đó

d)

Trung bình 1000 dân, có 20 trẻ em được sinh ra trong năm đó

109.

Tỉ suất tử thô của nhóm nước đang phát triển năm 2015 là 7‰ có nghĩa là

a)

Trong năm 2015, trung bình 1000 dân, có 7 người chết

b)

Trong năm 2015, trung bình 1000 dân, có 7 trẻ em chết

c)

Trong năm 2015, trung bình 1000 dân, có 7 trẻ em sinh ra còn sống

d)

Trong năm 2015, trung bình 1000 dân, có 7 trẻ em có nguy cơ tử vong

110.

Giả sử tỉ suất gia tăng dân số của toàn thế giới năm 2015 là 1,2%. Biết rằng số dân toàn thế giới năm 2015 là 7346 triệu người. Số dân của năm 2016 sẽ là

a)

7458,25 triệu người

b)

7468,25 triệu người

c)

7434,15 triệu người

d)

7522,35 triệu người

111.

Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên được coi là

a)

gia tăng dân số có kế hoạch

b)

động lực phát triển dân số

c)

gia tăng cơ học trên thế giới

d)

số dân trung bình ở thời điểm đó

112.

Gia tăng cơ học không có ý nghĩa đối với

a)

qui mô dân số

b)

từng quốc gia

c)

từng vùng

d)

từng khu vực

113.

Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên được xác định bằng hiệu số giữa

a)

Tỉ suất thô và tỉ suất tử vong ở trẻ em

b)

Tỉ suất sinh thô và gia tăng sinh học

c)

Tỉ suất tử thô và gia tăng cơ học

d)

Tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô

114.

Nguyên nhân làm cho tỉ lệ xuất cư của một nước hay một vùng lãnh thổ tăng lên không phải là do

a)

mức sống thấp

b)

đời sống khó khăn

c)

dễ kiếm việc làm

d)

tự nhiên khắc nghiệt

115.

Ý nào dưới đây là xu hướng thay đổi tỉ suất sinh thô của các nhóm nước trên thế giới?

a)

Nhóm nước đang phát triển có tỉ suất sinh thô cao hơn nhóm phát triển

b)

Nhóm nước phát triển có tỉ suất sinh thô cao nhóm phát triển

c)

Nhóm nước phát triển có tỉ suất sinh thô tăng nhanh hơn

d)

Nhóm nước đang phát triển có tỉ suất sinh thô tăng nhanh hơn

116.

Vì sao ở các nước đang phát triển phải thực hiện chính sách phát triển dân số hợp lí?

a)

Mất cân bằng giới tính, nền kinh tế chậm phát triển

b)

Lao động đông, nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp

c)

Kết cấu dân số trẻ nhưng đang có xu hướng già hóa

d)

Kinh tế phát triển chậm, tốc độ gia tăng dân số cao

117.

Hoa Kì là quốc gia có tỉ lệ dân nhập cư rất cao. Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ lệ dân nhập cư của Hoa Kì cao là do

a)

Nền chính trị ổn định

b)

Chính sách mở cửa, thu hút lao động

c)

Nền kinh tế - xã hội phát triển

d)

Lãnh thổ rộng lớn

118.

Ý nào dưới đây không phải là nhân tố nào làm cho tỉ suất sinh thấp?

a)

Mức sống cao

b)

Kinh tế - xã hội phát triển ở trình độ cao

c)

Số người ngoài độ tuổi lao động nhiều

d)

Phong tục tập quán lạc hậu

119.

Tại sao tỉ suất tử thô trên thế giới có xu hướng giảm?

a)

Hoà bình trên thế giới được đảm bảo

b)

Sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội

c)

Điều kiện sống, mức sống và thu nhập được cải thiện

d)

Tiến bộ về ý tế và khoa học, kĩ thuật

120.

Yếu tố nào sau đây hiện nay giữ vai trò quan trọng nhất trong việc quyết định tỉ suất sinh của một nước?

a)

Tự nhiên - Sinh học

b)

Trình độ phát triển kinh tế xã hội

c)

Chính sách dân số

d)

Phong tục tập quán

121.

Nhân tố nào dưới đây làm cho tỉ suất tử thô trên thế giới tăng?

a)

Các điều kiện tự nhiên thuận lợi

b)

Chiến tranh, thiên tai tự nhiên ở nhiều nước

c)

Chính sách phát triển dân số hợp lí từng thời kì

d)

Tiến bộ về mặt y tế và khoa học kĩ thuật

122.

Việt Nam có tỷ suất sinh là 19‰ và tỉ suất tử là 6‰, vậy tỷ suất gia tăng tự nhiên là

a)

1,4%

b)

1,2%

c)

1 %

d)

1,3%

123.

Vì sao tỉ suất sinh thô ở nhiều nước trên thế giới giảm?

a)

Phong tục tập quán lạc hậu

b)

Chính sách, tâm lí xã hội

c)

Thiên tai ngày càng hạn chế

d)

Chiến tranh gia tăng ở nhiều nước

124.

Dân số Hoa Kì ngày càng tăng, chủ yếu do

a)

tỉ suất gia tăng tự nhiên cao

b)

tỉ lệ người nhập cư ngày càng lớn

c)

tỉ suất tử giảm mạnh

d)

chính sách khuyến khích sinh đẻ

125.

Căn cứ và phân loại theo phạm vi lãnh thổ gồm

a)

Nguồn lực tự nhiên và nguồn lực kinh tế xã hội

b)

Nguồn lực tự nhiên - xã hội và nguồn lực vị trí địa lí

c)

Nguồn lực trong nước và nguồn lực nước ngoài

d)

Nguồn lực nước ngoài và nguồn lực kinh tế - xã hội

126.

Cơ cấu lãnh thổ là kết quả của

a)

Sự phân hóa về điều kiện tự nhiên theo lãnh thổ

b)

Qúa trình phân công lao động theo lãnh thổ

c)

Khả năng thu hút vốn đầu tư theo lãnh thổ

d)

Sự phân bố dân cư theo lãnh thổ

127.

Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến chế độ nước sông

a)

Dòng biển, gió

b)

Thực vật, hồ đầm

c)

địa hình, nước ngầm

d)

lượng mưa, băng tuyết

128.

Bộ phận nào sau đây không thuộc cơ cấu nền kinh tế

a)

cơ cấu theo độ tuổi

b)

cơ cấu ngành kinh tế

c)

cơ cấu thành phần kinh tế

d)

cơ cấu lãnh thổ

129.

Sông ngòi ở khí hậu nào dưới đây có đặc điểm "sông có lũ lớn vào mùa mưa và cạn vào mùa khô"

a)

khí hậu xích đạo

b)

khí hậu nhiệt đới gió mùa

c)

khí hậu ôn đới lục địa

d)

khí hậu cận nhiệt địa trung hải

130.

Hướng gió thổi thường xuyên của gió Tây ôn đới ở bán cầu Bắc là

a)

Tây Nam

b)

Tây bắc

c)

Đông Bắc

d)

Đông Nam