Font size
WorksheetsĐỊA :)))
Total questions: 130
Worksheet time: 1hrs 5mins
Nhân tố nào sau đây ít ảnh hưởng đến chế độ nước sông?
Chế độ mưa
Băng tuyết
Địa thế
Dòng biển.
Sông ngòi ở khí hậu nào dưới đây có đặc điểm "nhiều nước quanh năm"
Khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Khí hậu cận nhiệt đới gió mùa.
Khí hậu ôn đới lục địa.
Khí hậu xích đạo.
Thuỷ quyển là lớp nước trên Trái Đất phân bố ở
Các biển, đại dương
Trên lục địa
Trong khí quyển
Tất cả các ý trên
Nguồn năng lượng chính cung cấp cho vòng tuần hoàn của Nước trên TĐ là:
Năng lượng gió
Năng lượng thuỷ triều
Năng lượng bức xạ Mặt Trời
Năng lượng địa nhiệt
Ở nước ta, nhân tố tự nhiên có ảnh hưởng rõ rệt nhất tới chế độ nước của sông là
Chế độ mưa
Địa hình
Thực vật
Hồ, đầm
Nhận định nào dưói đây là chưa chính xác
Nguồn nước ngầm ở các đồng bằng thường phong phú hơn nhiều với nguồn nước ngầm ở miền núi
Nơi có lớp phủ thực vật phong phú thì lượng nước ngầm sẽ kém phong phú do thực vật đã hút rất nhiều nước ngầm
Ở những khu vực địa hình dốc, nước mưa được giữ lại rất ít dưới dạng nước ngầm, phần lớn chảy tràn trên bề mặt ngay sau khi mưa
Những khu vực có lượng mưa lớn thương có lượng nước ngầm rất dồi dào
Biển hồ giúp
Điều hòa nước sông
Cung cấp nước sông
Sông Mê Kông điều hòa hơn sông Hồng là do
Có Biển Hồ điều hòa chế độ nước sông
Không có lượng băng tuyết tan
được Biển Hồ cung cấp nước
có chiều dài hơn
Hồ Tây ở Hà Nội có nguồn gốc hình thành từ
Một miệng núi lửa
Một đoạn thượng lưu sông
Một khúc uốn của sông
Một vụ sụt đất
Sông ngòi ở khí hậu nào dưới đây có đặc điểm "tổng lượng nước sông hằng năm nhỏ , chủ yếu tập trung vào mùa đông "
Khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Khí hậu cận nhiệt gió mùa.
Khí hậu cận nhiệt địa trung hải.
Khí hậu ôn đới lục địa.
Hồ nào dưới đây có nguồn gốc hình thành từ miệng núi lửa đã tắt:
Hồ Ba Bể
Hồ Hòa Bình
Hồ Núi Cốc
Hồ Tơ – Nưng
Hai nhân tố chính ảnh hưởng tới tốc độ dòng chảy của sông là:
Độ dốc và chiều rộng của lòng sông
Độ dốc và vị trí của sông
Chiều rộng của sông và hướng chảy
Hướng chảy và vị trí của sông
Việc phá hoại rừng phòng hộ ở thượng nguồn sông sẽ dẫn đến hậu quả nào dưới đây?
Mực nước sông quanh năm thấp, sông chảy chậm chạp.
Mực nước sông quanh năm cao, sông chảy xiết.
Mùa lũ nước sông dâng cao đột ngột, mừa cạn mực nước sông cạn kiệt.
Sông hầu như không còn nước, chảy quanh co uốn khúc.
Ở miền ôn đới lạnh nguồn cung cấp nước cho sống chủ yếu là do
Mưa.
Băng tuyết.
Nước ngầm.
Nước ao, hồ.
Hoạt động kinh tế - xã hội nào dưới đây góp phần điều tiết chế độ nước sông, giảm dòng chảy sông ngòi vào mùa lũ giúp hạn chế lũ lụt cho vùng Đồng bằng sông Hồng?
Trồng rừng ở vùng thượng lưu sông.
Phát triển nông nghiệp sạch ở thượng nguồn.
Xây dựng hệ thống thủy lợi.
Xây dựng các nhà máy thủy điện
Miền nào dưới đây của khí hậu ôn đới, thủy chế sông phụ thuộc chủ yếu vào chế độ mưa?
Khí hậu nóng hoặc nơi địa hình thấp.
Khí hậu nóng hoặc nơi địa hình cao.
Khí hậu lạnh hoặc nơi địa hình thấp.
Khí hậu lạnh hoặc nơi địa hình cao.
Miền khí hậu nóng hoặc nơi địa hình thấp của khí hậu ôn đới, thủy chế sông phụ thuộc chủ yếu vào
chế độ mưa.
băng tuyết tan.
nước ngầm.
nước trong các ao, hồ.
Phần lớn nước trên lục địa tồn tại dưới dạng:
Nước của các con sông
Nước ở dạng băng tuyết
Nước ngầm
Nước ao. hồ, đầm
Năng lượng Mặt Trời là nguồn cùng cấp năng lượng chính cho vòng tuần hoàn nào dưới đây?
Vòng tuần hoàn của nước.
Vòng tuần hoàn của sinh vật.
Vòng tuần hoàn của thổ nhưỡng.
Vòng tuần hoàn địa chất.
Nước ngầm có vai trò đáng kể trong việc điều hòa chế độ nước xong ở những vùng:
đất, đá thấm nước nhiều
ôn đới lạnh
đất, đá không thấm nước
Đại bộ nước ngầm trên lục địa có nguồn gốc từ
Nước trên mặt thấm xuống
Nước ở biển, đại dương thấm vào
Nước từ các lớp dưới lớp vỏ Trái Đất ngấm ngược lên
Từ khi hình thành Trái Đất nước ngầm đã xuất hiện và không đổi từ đó đến nay
Vòng tuần hoàn nhỏ có bao nhiêu giai đoạn
1
2
3
4
Vòng tuần hoàn lớn có bao nhiêu giai đoạn
1
2
3
4
Nhận định nào sau đây không đúng?
Nước sông chảy nhanh hay chậm phụ thuộc vào độ dốc của lòng sông.
Nước sông chảy nhanh hay chậm phụ thuộc vào bề ngang của dòng sông.
Nước sông chảy nhanh hay chậm phụ thuộc vào chế độ của dòng sông.
Nước sông chảy nhanh hay chậm phụ thuộc vào lưu lượng nước trong lòng sông.
Dựa vào tính chât của nước, hồ được chia thành
hồ móng ngựa và hô băng hà.
hồ miệng núi lửa và hồ kiến tạo.
hồ móng ngựa và hô kiến tạo.
hồ nước ngọt và hồ nước mặn.
Vòng tuân hoàn lớn thường gồm các quá trình nao sau đay?
Bốc hơi - ngưng đọng và mưa.
Bốc hơi - ngưng đọng, mưa, dòng chảy mặt.
Bốc hơi - ngưng đọng, mưa, dòng chảy ngầm.
Bốc hơi - ngưng đọng, mưa, dòng chảy mặt, dòng chảy ngầm.
Công thức tính tỉ suất tử thô:
T=Dtbt.100 (‰)
T=Dtbt.1000 (‰)
Công thức tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên (Tg):
Tg(%)=S+T
Tg(%)=10(S−T)
Tg(%)=10(T−S)
Công thức tính tỉ số sinh thô
S=Dtbs.1000 (‰)
S=Dtbs.100 (%)
Trên các lưu vực sông rừng phòng hộ thường được trồng ở
thượng nguồn sông
hạ lưu sông
trung lưu sông
Gió mùa là loại gió thổi
quanh năm và khá đều đặn theo hướng gần như cố định.
quanh năm, thường mang theo mưa, suốt bốn mùa độ ẩm rất cao
theo mùa, hướng gió của hai mùa gần như giống nhau
theo mùa, hướng gió của hai mùa có chiều ngược lại nhau.
Càng lên cao khí áp càng giảm, nguyên nhân là do khi lên cao
không khí càng khô nên nhẹ hơn khiến khí áp giảm.
lớp không khí càng mỏng nên sức nén giảm khiến khí áp giảm
không khí càng loãng sức nén càng nhỏ khiến khí áp giảm.
gió thổi càng mạnh đẩy không khí lên khiến khí áp giảm.
Trên trái đất các đai áp cao và áp thấp phân bố như sau
các đai áp cao nằm ở bán cầu bắc, các đại áp thấp nằm ở bán cầu Nam.
các đai áp thấp nằm ở bán cầu bắc, các đại áp cao nằm ở bán cầu Nam.
các đại áp cao và áp thấp nằm xen kẽ và đối xứng qua Đại áp thấp xích đạo.
các đại áp cao và áp thấp nằm xen kẽ và đối xứng qua đường xích đạo.
Điểm nào sau đây không đúng với sự phân bố các đai khí áp trên Trái Đất?
Trên Trái Đất có 4 đai áp cao
Đai áp thấp nằm ở các vĩ độ 00 ,600 .
Trên bề mặt Trái Đất có 6 đai khí áp.
Thực tế các đai khí áp phân bố không liên tục.
Nhận định nào dưới đây là đúng ?
khi áp tăng làm cho nhiệt độ không khí tăng.
khi áp tăng làm cho nhiệt độ không khí giảm.
nhiệt độ không khí tăng làm cho khí áp tăng.
nhiệt độ không khí tăng làm cho khí áp giảm.
Gió Mậu dịch là loại gió thổi từ các khu
áp cao cận nhiệt đới về Xích đạo.
áp cao Xích đạo về áp thấp chí tuyến.
áp cao ôn đới về Xích đạo.
áp cao cận nhiệt đới vế áp thấp ôn đới.
Hiện tượng xảy ra khi nhiệt độ giảm là
không khí co lại, tỉ trọng giảm nên khí áp tăng.
không khí co lại, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng.
không khí nở ra, tỉ trọng giảm nên khí áp tăng.
không khí nở ra, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng.
Gió đất có đặc điểm
thổi từ biển tới đất liền, vào ban đêm. B
thổi từ biển tới đất liền, vào ban ngày.
thổi từ đất liền ra biển, vào ban ngày.
thổi từ đất liền ra biển, vào ban đêm.
Hướng gió mùa ở nước ta là
mùa hạ hướng tây nam hoặc đông bắc, mùa đông hướng đông bắc hoặc tây nam.
mùa hạ hướng tây nam (hoặc đông nam), mùa đông hướng đông bắc.
mùa hạ hướng tây bắc, mùa đông hướng đông bắc.
mùa hạ hướng tây nam, mùa đông hướng đông nam.
Gió Mậu dịch là loại gió thổi từ các khu
áp cao cận nhiệt đới về Xích đạo.
áp cao ôn đới về Xích đạo
áp cao Xích đạo về áp thấp chí tuyến.
áp cao cận nhiệt đới vế áp thấp ôn đới.
Gió Tây ôn đới là loại gió thổi từ các khu
áp cao cận nhiệt đới về Xích đạo.
áp cao ôn đới về Xích đạo
áp cao Xích đạo về áp thấp chí tuyến.
áp cao cận nhiệt đới vế áp thấp ôn đới.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với gió Tây ôn đới
gió thổi theo mùa.
ở bán cầu bắc thổi theo hướng tây nam.
thường mang theo mưa.
thổi từ các khu áp cao cận nhiệt đới vế áp thấp ôn đới.
Hướng gió Mậu dịch ở bán cầu Bắc là
hướng Đông Bắc
hướng Đông Nam
hướng Tây Bắc
hướng Tây Nam
Việc phá hoại rừng phòng hộ ở thượng nguồn sông, sẽ dẫn tới hậu quả là
mực nước sông quanh năm thấp, sông chảy chậm chạp.
mực nước sông quanh năm cao, sông chảy siết.
mùa lũ nước sông dâng cao đột ngột, mùa cạn mực nước cạn kiệt.
sông sẽ không còn nước, chảy quanh co uốn khúc.
Việc trồng rừng phòng hộ ở vùng đầu nguồn sông không nhằm mục đích nào sau đây?
Giúp điều hoà dòng chảy cho sông ngòi.
Làm giảm sự xâm thực ở miền núi.
Chắn gió, bão và ngăn không cho cát bay, cát chảy.
Hạn chế tác hại của lũ lên đột ngột trên các sông.
Công thức tính số dân nước khi có số dân năm trước và tỉ suất gia tăng:
Pn : Dân số năm cuối
P0 : Dân số năm đầu n : số năm
a% : Tỉ suất tăng
Pn=P0.(100%−a%)n
P0=Pn.(100%−a%)n
Pn=P0.(100%+a%)n
P0=Pn.(100%−a%)n
Công thức tính tỉ lệ xuất khẩu (%):
=Tổng GTXNKGTXK.100
=Tổng GTXNKGTXK.1000
=Tổng GTXNKGTXK
Đặc điểm của gió tây ôn đới là
Thổi vào mùa hạ, gió nóng và gió ẩm.
Thổi vào mùa đông, gió lạnh và ẩm.
Thổi quanh năm, gió lạnh và độ ẩm thấp.
Thổi quanh năm, độ ẩm rất cao, thường mang theo mưa, chủ yếu là mưa bụi, mưa phùn.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với gió Mậu dịch?
Tính chất của gió nói chung là ẩm ướt.
Gió thổi quanh năm và khá đều đặn theo hướng gần ổn định.
Thổi từ khu áp cao cận nhiệt về Xích đạo.
Gió có hướng đông bắc ở bán cầu Bắc.
Sự dịch chuyển các đai áp trên Trái Đất chủ yếu là do nguyên nhân
sự thay đổi của hướng gió mùa.
sự thay đổi nhiệt độ giữa lục địa và đại dương.
sự thay đổi độ ẩm
chuyển động biểu kiến của Mặt Trời trong năm
Gió Mậu Dịch có hướng
Tây bắc ở bán cầu Bắc, tây nam ở bán cầu Nam.
Đông bắc ở bán cầu Bắc, đông nam ở bán cầu Nam.
Tây nam ở bán cầu Bắc, động Bắc ở bán cầu Nam.
Đông nam ở bán cầu Bắc, đông bắc ở bán cầu Nam.
Gió biển là loại gió
thổi từ đất liền ra biển, vào ban đêm.
thổi từ biển tới đất liền, vào ban đêm.
thổi từ đất liền ra biển, vào ban ngày.
thổi từ biển tới đất liền, vào ban ngày.
Khi gió khô xuống núi, núi ở độ cao 2000m, nhiệt độ của không khí trong gió sẽ là 19,20C thì khi xuống đến độ cao 200m, nhiệt độ của không khí trong gió sẽ là
30,2oC.
32,2oC.
35,2oC.
37,2oC.
Gió phơn ảnh hưởng mạnh nhất đến vùng nào ở nước ta?
Đông Bắc
Bắc Trung Bộ.
Tây Bắc
Tây Nguyên.
Loại gió thổi theo mùa, hướng và tính chất gió ở hai mùa trái ngược nhau được gọi là
gió đất.
gió biển.
gió địa phương
gió mùa
Gió fơn khô nóng thổi vào mùa hạ ở vùng Bắc Trung bộ nước ta có hướng
Tây nam
Đông nam
Tây bắc
Đông bắc.
Tính chất của gió biển là
ẩm, mát
khô, nóng.
nóng, ẩm
khô, lạnh
Ở vùng Nam Á, Đông Nam Á vào mùa hè có gió mùa thổi theo hướng:
Đông Bắc
Đông Nam
Tây Bắc
Tây Nam
Qui luật địa đới là
Sự thay đổi của các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo vĩ độ
Sự thay đổi có qui luật của các thành phần địa lí và các cảnh quan địa lí theo vĩ độ
Sự thay đổi có qui luật của các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo kinh độ
Sự thay đổi của khí hậu theo vĩ độ
Nguyên nhân hình thành qui luật địa đới trên Trái Đất là:
Sự thay đổi mùa trong năm
Sự thay đổi lượng bức xạ Mặt Trời trong năm
Sự thay đổi bức xạ Mặt Trời theo vĩ độ
Sự chênh lệch thời gian chiếu sáng trong năm theo vĩ độ
Hiện tượng nào dưới đây không biểu hiện cho qui luật địa đới:
Sự phân bố các vành đai nhiệt trên Trái Đất
Gió mùa
Gió Mậu dịch
Gió Tây ôn đới
Số lượng các vành đai nhiệt từ Bắc cực đến Nam cực là:
4 vành đai
5 vành đai
6 vành đai
7 vành đai
Điểm giống nhau của quy luật địa đới và quy luật phi địa đới là
sự phân hóa có quy luật của các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo độ cao
sự phân hóa có quy luật của các thành phân địa lí và cảnh quan địa lí theo vĩ độ
sự phân hóa có quy luật của các thành phân địa lí và cảnh quan địa lí theo kinh độ
sự phân hóa có quy luật của các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo không gian
Sinh vật vùng núi Hoàng Liên Sơn nước ta phân hóa thành vành đai nhiệt đới, vành đai cận nhiệt đới và vành đai ôn đới là biểu hiện của quy luật
địa đới
phi địa đới
đai cao
địa ô
Quy luật địa ô là sự thay đổi có quy luật của các thành phần và cảnh quan
kinh độ
độ cao
thời gian
vĩ độ
Biểu hiện rõ nhất của quy luật đai cao là
Sự phân bố của các vanh đai nhiệt theo độ cao.
Sự phân bố của các vanh đai khí áp theo độ cao.
Sự phân bố của các vanh đai khí hậu theo độ cao.
Sự phân bố của cac vanh đai đất và thực vật theo độ cao.
Nguyên nhân chính tạo nên quy luật địa ô là
ảnh hưởng của các dãy núi chạy theo chiều kinh tuyến.
sự phân bố đất liền và biển, đại dương.
Sự hình thành của các vanh đai đảo, quần đảo ven các lục địa.
Các loại gió thổi theo chiều vĩ tuyến đưa ẩm từ biển vào đất liền.
Biểu hiện rõ rệt của quy luật địa ô là
Sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm theo kinh độ.
Sự thay đổi của lượng mưa theo kinh độ.
Sự thay đổi các kiểu thảm thực vật theo kinh độ.
Sự thay đổi các nhôm đất theo kinh độ.
Sự phân bố của các vành đai đất và thực vật theo độ cao là biểu hiện rõ nhất của quy luật nào dưới đây?
Quy luật đai cao.
Quy luật địa đới.
Quy luật địa ô.
Quy luật phi địa đới.
Vòng đai lạnh trên trái đất có vị trí
nằm giữa đường đẳng nhiệt +10oC và 0oC của tháng nóng nhất
nằm giữa đường đẳng nhiệt +10oC và 0oC
nằm từ vĩ tuyết 50o đến vĩ tuyến 70o
Nằm từ vòng cực đến vĩ tuyết 70o
Vòng đai nhiệt nào sau đây quanh năm có nhiệt độ dưới 0oC
Vòng đai nóng
Vòng đai ôn hòa
Vòng đai lạnh
Vòng đai băng giá vĩnh cữu
Một trong những biểu hiện của quy luật địa đới là
sự thay đổi của các thực vật theo kinh độ
các đai khí áp và đới gió trên trái đất
sự thay đổi của các lượng mưa theo vị trí gần hay xa biển
sự thay đổi của các vành đai sinh vật và thổ nhưỡng theo độ cao
Vì sao có quy luật địa đới trên Trái Đất?
Sự thay đổi mùa trong năm.
Sự thay đổi lượng bức xạ Mặt Trời trong năm.
Sự thay đổi bức xạ Mặt Trời theo vĩ độ.
Sự chênh lệch thời gian chiếu sáng trong năm theo vĩ độ.
Các loại gió nào dưới đây biểu hiện cho quy luật địa đới?
Gió mậu dịch, gió mùa, gió tây ôn đới.
Gió mùa, gió tây ôn đới, gió fơn.
Gió mậu dịch, gió đông cực, gió fơn.
Gió mậu dịch, gió tây ôn đới, gió đông cực.
Sự thay đổi có quy luật của các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí từ xích đạo về cực là biểu hiện của quy luật địa lí nào?
quy luật địa đới
quy luật phi địa đới
quy luật đai cao
quy luật địa ô
Biểu hiện của quy luật phi địa đới thể hiện rõ nhất ở sự phân bố các thành phần địa lý cảnh quan theo
Vĩ độ.
Đai cao và kinh độ.
Kinh độ.
Đai cao.
Bộ phận cơ bản nhất của cơ cấu nền kinh tế, phản ánh trình độ phân công lao động xã hội và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất là
Cơ cấu nghành kinh tế.
Cơ cấu thành phần kinh tế.
Cơ cấu lãnh thổ.
Cơ cấu lao động.
Đặc điểm nào dưới đây đúng với cơ cấu ngành kinh tế ?
Thay đổi phù hợp với trình độ phát triển sản xuất.
Ổn định về tỉ trọng giữa các ngành.
Giống nhau giữa các nước, nhóm nước.
Không phản ánh được trình độ phát triển của các quốc gia.
Nhân tố nào sau đây là căn cứ để phân loại nguồn lực.
Vai trò
Nguồn gốc và phạm vi lãnh thổ.
Mức độ ảnh hưởng
Thời gian
Căn cứ vào nguồn gốc, nguồn lực được phân thành :
Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
Điều kiện tự nhiên, dân cư và kinh tế.
Vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế - xã hội.
Điều kiện tự nhiên, nhân văn, hỗn hợp.
Nguồn lực tài nguyên thiên nhiên được coi là nhân tố
Cần thiết cho quá trình sản xuất.
Quyết định tới việc sử dụng các nguồn lực khác.
Tạo khả năng ban đầu cho các hoạt động sản xuất.
Ít ảnh hưởng tới quá trình sản xuất.
Nguồn lực kinh tế - xã hội quan trọng nhất, có tính quyết định đến sự phát triển kinh tế của một đất nước là
Khoa học – kĩ thuật và công nghệ.
Vốn
Thì trường tiêu thụ
Con người
Cơ cấu ngành kinh tế không phản ánh
trình độ phân công lao động xã hội
trình độ phát triển lực lượng sản xuất
việc sử dụng lao động theo ngành
việc sở hữu kinh tế theo thành phần
Cơ cấu lãnh thổ gồm
toàn cầu, khu vực quốc gia, vùng
toàn cầu và khu vực, vùng, dịch vụ
công nghệ - xây dựng, quốc gia
nông - lâm - ngư nghiệp, toàn cầu
Nguồn lực bên ngoài có vai trò
Quan trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội của một đất nước.
Quyết định cho sự phát triển kinh tế - xã hội của một nước
Rất ít tới sự phát triển kinh tế - xã hội của một nước.
To lớn, góp phần quyết định cho sự phát triển kinh tế - xã hội của một nước
Cơ cấu nền kinh tế bao gồm:
Nông – lâm - ngư nghiệp, công nghiệp – xây dựng dịch vụ.
Cơ cấu nghành kinh tế, cơ cấu lao động, cơ cấu vốn đầu tư.
Cơ cấu nghành kinh tế, cơ cấu thành phần kinh tế, cơ cấu lãnh thổ.
Cơ cấu nghành kinh tế, cơ cấu vùng kinh tế, cơ cấu lãnh thổ.
Cơ cấu kinh tế được hình thành dựa trên chế độ sở hữu là
Cơ cấu lãnh thổ
Cơ cấu nhanh và thành phần kinh tế
Cơ cấu thành phần kinh tế
Cơ cấu nhanh kinh tế
Tổng thể các yếu tố trong và ngoài nước có khả năng khai thác nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một lãnh thổ nhất định được gọi là
nguồn lực
nguồn nhân lực
các điều kiện phát triển
các nhân tố ảnh hưởng
Nguồn lực kinh tế - xã hội có vai trò quan trọng nào sau đây
lựa chọn chiến lược phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nước trong từng giai đoạn
là cơ sở tự nhiên của các quá trình sản xuất
cung cấp tài nguyên thiên nhiên
phục vụ sản xuất, đời sống
Vai trò nào sau đây không đúng với nguồn lực tự nhiên?
Tiền đề cho quá trình phát triển sản xuất.
Là điều kiện cho quá trình sản xuất
Là điều kiện quyết định cho quá trính sản xuất
Cơ sở cho quá trình sản xuất kinh tế.
Nhân tố được coi là động lực phát triển dân số thế giới là
tỉ suất sinh thô.
tỉ suất gia tăng tự nhiên.
tỉ suất gia tăng cơ học
tỉ suất tử thô
Nhân tố nào làm cho tỉ suất sinh cao?
Mức sống cao
Kinh tế - xã hội phát triển ở trình độ cao
Số người ngoài độ tuổi lao động nhiều
Phong tục tập quán lạc hậu
Dân số tăng nhanh ở các nước đang phát triển tác động tiêu cực đến xã hội là:
kinh tế phát triển cao.
môi trường bị ô nhiễm
tạo nhiều việc làm.
chất lượng cuộc sống thấp
Tỉ suất sinh thô là tương quan giữa số trẻ em được sinh ra với
Số dân trung bình ở cùng thời điểm.
Số trẻ em bị tử vong trong năm.
Số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ.
Số phụ nữ trong cùng thời điểm
Dân số thế giới tăng hay giảm là do:
Số người nhập cư
Số người xuất cư
Sinh đẻ và tử vong
Số trẻ tử vong hằng năm
Nhân tố nào làm cho tỉ suất sinh cao
Mức sống cao
Phong tục tập quán lạc hậu
Kinh tế - xã hội phát triển ở trình độ cao
Số người ngoài độ tuổi lao động nhiều
Tỉ suất sinh thô là tương quan giữa số trẻ em được sinh ra với
Số phụ nữ trong cùng thời điểm
Số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ
Số trẻ em bị tử vong trong năm
Số dân trung bình ở cùng thời điểm
Hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất từ thô được gọi là
Gia tăng cơ học
Nhóm dân số trẻ
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên
Số dân trung bình ở thời điểm đó
Tỉ suất tử thô là tương quan giữa số người chết trong năm với
Số người trong độ tuổi lao động
Số dân trong độ tuổi từ 60 tuổi trở lên
Số người ở độ tuổi từ 0 – 14 tuổi
Số dân trung bình ở cùng thời điểm
Sự chênh lệch giữa số người xuất cư và số người nhập cư được gọi là
Gia tăng dân số tự nhiên
Gia tăng cơ học
Gia tăng dân số
Quy mô dân số
Tổng số giữa tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học của một quốc gia , một vùng được gọi là
Gia tăng dân số
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên
Cơ cấu sinh học
Quy mô dân số
Nhân tố nào làm cho tỉ suất từ thô trên thế giới giảm ?
Thiên tai ngày càng nhiều
Chiến tranh gia tăng ở nhiều nước
Tiến bộ về mặt y tế và khoa học kĩ thuật
Phong tục tập quán lạc hậu
Chỉ số phản ánh trình độ nuôi dưỡng và sức khỏe của trẻ em là
Tỉ lệ tử vong của trẻ sơ sinh (dưới 1 tuổi)
Tỉ suất tử thô
Tỉ suất sinh thô
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên
Động lực làm tăng dân số thế giới là
Gia tăng dân số tự nhiên
Gia tăng dân số tự nhiên và cơ học
Gia tăng cơ học
Tỉ suất sinh thô
Thông thường, mức sống của dân cư ngày càng cao thì tỉ suất từ thô
Càng thấp
Càng cao
Trung bình
Không thay đổi
Nguyên nhân làm cho tỉ lệ nhập cư của một nước hay vùng lãnh thổ giảm đi là
Khí hậu ôn hòa
Tài nguyên phong phú
Thu nhập cao
Chiến tranh, thiên tai nhiều
Nguyên nhân làm cho tỉ lệ xuất cư của một nước hay một vùng lãnh thổ tăng lên là
Dễ kiếm việc làm
Thu nhập cao
Đời sống khó khăn, mức sống thấp
Môi trường sống thuận lợi
Tỉ suất sinh thô của thế giới năm 2015 là 20‰ có nghĩa là
Trung bình 1000 dân, có 20 trẻ em bị chết trong năm đó
Trung bình 1000 dân, có 20 trẻ em có nguy cơ tử vong trong năm đó
Trung bình 1000 dân, có 20 trẻ em dưới 5 tuổi trong năm đó
Trung bình 1000 dân, có 20 trẻ em được sinh ra trong năm đó
Tỉ suất tử thô của nhóm nước đang phát triển năm 2015 là 7‰ có nghĩa là
Trong năm 2015, trung bình 1000 dân, có 7 người chết
Trong năm 2015, trung bình 1000 dân, có 7 trẻ em chết
Trong năm 2015, trung bình 1000 dân, có 7 trẻ em sinh ra còn sống
Trong năm 2015, trung bình 1000 dân, có 7 trẻ em có nguy cơ tử vong
Giả sử tỉ suất gia tăng dân số của toàn thế giới năm 2015 là 1,2%. Biết rằng số dân toàn thế giới năm 2015 là 7346 triệu người. Số dân của năm 2016 sẽ là
7458,25 triệu người
7468,25 triệu người
7434,15 triệu người
7522,35 triệu người
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên được coi là
gia tăng dân số có kế hoạch
động lực phát triển dân số
gia tăng cơ học trên thế giới
số dân trung bình ở thời điểm đó
Gia tăng cơ học không có ý nghĩa đối với
qui mô dân số
từng quốc gia
từng vùng
từng khu vực
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên được xác định bằng hiệu số giữa
Tỉ suất thô và tỉ suất tử vong ở trẻ em
Tỉ suất sinh thô và gia tăng sinh học
Tỉ suất tử thô và gia tăng cơ học
Tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô
Nguyên nhân làm cho tỉ lệ xuất cư của một nước hay một vùng lãnh thổ tăng lên không phải là do
mức sống thấp
đời sống khó khăn
dễ kiếm việc làm
tự nhiên khắc nghiệt
Ý nào dưới đây là xu hướng thay đổi tỉ suất sinh thô của các nhóm nước trên thế giới?
Nhóm nước đang phát triển có tỉ suất sinh thô cao hơn nhóm phát triển
Nhóm nước phát triển có tỉ suất sinh thô cao nhóm phát triển
Nhóm nước phát triển có tỉ suất sinh thô tăng nhanh hơn
Nhóm nước đang phát triển có tỉ suất sinh thô tăng nhanh hơn
Vì sao ở các nước đang phát triển phải thực hiện chính sách phát triển dân số hợp lí?
Mất cân bằng giới tính, nền kinh tế chậm phát triển
Lao động đông, nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp
Kết cấu dân số trẻ nhưng đang có xu hướng già hóa
Kinh tế phát triển chậm, tốc độ gia tăng dân số cao
Hoa Kì là quốc gia có tỉ lệ dân nhập cư rất cao. Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ lệ dân nhập cư của Hoa Kì cao là do
Nền chính trị ổn định
Chính sách mở cửa, thu hút lao động
Nền kinh tế - xã hội phát triển
Lãnh thổ rộng lớn
Ý nào dưới đây không phải là nhân tố nào làm cho tỉ suất sinh thấp?
Mức sống cao
Kinh tế - xã hội phát triển ở trình độ cao
Số người ngoài độ tuổi lao động nhiều
Phong tục tập quán lạc hậu
Tại sao tỉ suất tử thô trên thế giới có xu hướng giảm?
Hoà bình trên thế giới được đảm bảo
Sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội
Điều kiện sống, mức sống và thu nhập được cải thiện
Tiến bộ về ý tế và khoa học, kĩ thuật
Yếu tố nào sau đây hiện nay giữ vai trò quan trọng nhất trong việc quyết định tỉ suất sinh của một nước?
Tự nhiên - Sinh học
Trình độ phát triển kinh tế xã hội
Chính sách dân số
Phong tục tập quán
Nhân tố nào dưới đây làm cho tỉ suất tử thô trên thế giới tăng?
Các điều kiện tự nhiên thuận lợi
Chiến tranh, thiên tai tự nhiên ở nhiều nước
Chính sách phát triển dân số hợp lí từng thời kì
Tiến bộ về mặt y tế và khoa học kĩ thuật
Việt Nam có tỷ suất sinh là 19‰ và tỉ suất tử là 6‰, vậy tỷ suất gia tăng tự nhiên là
1,4%
1,2%
1 %
1,3%
Vì sao tỉ suất sinh thô ở nhiều nước trên thế giới giảm?
Phong tục tập quán lạc hậu
Chính sách, tâm lí xã hội
Thiên tai ngày càng hạn chế
Chiến tranh gia tăng ở nhiều nước
Dân số Hoa Kì ngày càng tăng, chủ yếu do
tỉ suất gia tăng tự nhiên cao
tỉ lệ người nhập cư ngày càng lớn
tỉ suất tử giảm mạnh
chính sách khuyến khích sinh đẻ
Căn cứ và phân loại theo phạm vi lãnh thổ gồm
Nguồn lực tự nhiên và nguồn lực kinh tế xã hội
Nguồn lực tự nhiên - xã hội và nguồn lực vị trí địa lí
Nguồn lực trong nước và nguồn lực nước ngoài
Nguồn lực nước ngoài và nguồn lực kinh tế - xã hội
Cơ cấu lãnh thổ là kết quả của
Sự phân hóa về điều kiện tự nhiên theo lãnh thổ
Qúa trình phân công lao động theo lãnh thổ
Khả năng thu hút vốn đầu tư theo lãnh thổ
Sự phân bố dân cư theo lãnh thổ
Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến chế độ nước sông
Dòng biển, gió
Thực vật, hồ đầm
địa hình, nước ngầm
lượng mưa, băng tuyết
Bộ phận nào sau đây không thuộc cơ cấu nền kinh tế
cơ cấu theo độ tuổi
cơ cấu ngành kinh tế
cơ cấu thành phần kinh tế
cơ cấu lãnh thổ
Sông ngòi ở khí hậu nào dưới đây có đặc điểm "sông có lũ lớn vào mùa mưa và cạn vào mùa khô"
khí hậu xích đạo
khí hậu nhiệt đới gió mùa
khí hậu ôn đới lục địa
khí hậu cận nhiệt địa trung hải
Hướng gió thổi thường xuyên của gió Tây ôn đới ở bán cầu Bắc là
Tây Nam
Tây bắc
Đông Bắc
Đông Nam
