NEW
Font size
WorksheetsLí 8
Total questions: 72
Worksheet time: 36mins
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng khi nói về chuyển động cơ học?
Chuyển động cơ học là sự dịch chuyển của vật.
Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian.
Chuyển động cơ học là sự thay đổi vận tốc của vật theo thời gian.
Chuyển động cơ học là chuyển dời vị trí của vật.
Một chiếc xe buýt đang chạy, người soát vé đang đi lại. Câu nhận xét nào sau đây là sai?
A. Hành khách đứng yên so với người lái xe.
A. Người soát vé đứng yên so với hành khách.
A. Người lái xe chuyển động so với cây bên đường.
A. Hành khách chuyển động so với nhà cửa bên đường.
Trong các chuyển động sau, quỹ đạo của chuyển động nào là đường thẳng.
A. Một chiếc lá rơi từ trên cây xuống.
A. Bánh xe khi xe đang chuyển động.
A. Một viên phấn rơi từ trên cao xuống.
A. Một viên đá được ném theo phương nằm ngang.
Phát biểu nào sau đây về chuyển động và quỹ đạo là đúng ?
vật đứng yên so với vật mốc này thì cũng đứng yên với vật mốc khác.
vật chuyển động với vật mốc này thì cũng chuyển động với vật mốc khác.
vật có thể có quỹ đạo cong với vật mốc này nhưng lại đứng yên với vật mốc khác.
vật có quỹ đạo tròn với vật mốc này thì cũng có quỹ đạo tròn với vật mốc khác.
Chuyển động của đầu van xe đạp so với vật mốc là mặt đường khi xe chuyển động thẳng trên đường là chuyển động
A. Thẳng
A. Tròn
A. Cong
A. có sự kết hợp giữa chuyển động thẳng với chuyển động tròn.
Chuyển động và đứng yên có tính tương đối vì:
một vật đứng yên so với vật này sẽ đứng yên so với vật khác.
một vật đứng yên so với vật này nhưng lại chuyển động so với vật khác.
một vật chuyển động hay đứng yên phụ thuộc vào quỹ đạo chuyển động.
một vật chuyển động so với vật này sẽ chuyển động so với vật khác.
Một xe buýt đang chạy trên đường. Phát biểu nào sau đây sai ?
hành khách ngồi trên xe chuyển động so với cây cối bên đường.
hành khách ngồi trên xe chuyển động so với người tài xế của xe.
cây cối bên đường chuyển động so với hành khách ngồi trên xe.
nhà cửa bên đường chuyển động so với người tài xế của xe.
Một ô tô đỗ trong bến xe, ô tô xem là chuyển động đối với vật mốc nào sau đây:
Bến xe
Một ô tô khác đang rời bến
Một ô tô khác đang đậu trong bến
Cột điện trước bến xe
Một chiếc xe đạp chở hai người chạy trên đường. Chọn câu mô tả đúng:
A. Người cầm lái chuyển động so với yên xe, nhưng đứng yên so với người ngồi sau.
A. Người ngồi sau chuyển động so với người cầm lái, nhưng đứng yên so với cái xe.
A. Hai người chuyển động so với mặt đường, nhưng đứng yên so với yên xe.
A. Hai người đứng yên so với bàn đạp của xe, nhưng chuyển động so với mặt đường
Trong các câu nói về tốc độ dưới đây câu nào sai.
Tốc độ cho bíêt mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.
Tốc độ được tính bằng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
Công thức tính tốc độ là : v = s.t.
Đơn vị của tốc độ là km/h.
Một người đi quãng đường s1 với vận tốc v1 hết t1 giây, đi quãng đường tiếp theo s2 với vận tốc v2 hết t2 giây. Dùng công thức nào để tính vận tốc trung bình của người này trên cả hai quãng đường s1 và s2?
Vtb=(V1+V2)/2
Vtb=(S1+S2)/(t1+t2)
Vtb=S1/t1+S2/t2
v=S2/t2
Độ lớn của vận tốc độ biểu thị tính chất nào của chuyển động? Hãy chọn câu đúng.
A. Quãng đường chuyển động dài hay ngắn
A. Tốc độ chuyển động nhanh hay chậm
A. Thời gian chuyển động dài hay ngắn
A. Cho biết cả quãng đường, thời gian và sự nhanh chậm của chuyển động
Dụng cụ dùng để đo tốc độ là:
A. Lực kế
A. Nhiệt kế
A. Áp kế
A. Tốc kế
Một ôtô chuyển động với tốc độ 48 km/h. Con số đó cho ta biết điều gì? Hãy chọn câu trả lời đúng.
A. Thời gian chuyển động của ôtô.
A. Quãng đường đi của ôtô.
A. Ôtô chuyển động trong 1 giờ được quãng đường 48 km.
A. Đều dặn mỗi giờ ôtô đi được quãng đường 48 km.
Một ôtô khởi hành từ Hà Nội lúc 8 giờ, đến Lạng Sơn lúc 11 giờ. Tốc độ trung bình của ôtô đó là bao nhiêu? Biết quãng đường Hà Nội – Lạng Sơn dài 150000 m.
v = 50 km/h
v = 150 km/h
. v = 50 m/h
v = 5km/h
Một xe máy đi từ thành phố A đến thành phố B với tốc độ trung bình 30 km/h mất 1h30min. Quãng đường từ thành phố A đến thành phố B là:
39km
45km
2700km
10km
Một người đi xe đạp với tốc độ 11,5 km/h từ nhà đến nơi làm việc cho biết quãng đường đi được của người này là 4 km. Thời gian đi hết quãng đường là:
0.33h
0.34h
0.35h
0.36h
Một người đi xe máy từ A đến B. Trên đoạn đường đầu, người đó đi hết 12 phút. Đoạn đường còn lại người đó đi trong thời gian 30 phút với tốc độ 12 m/s. Hỏi đoạn đường đầu dài bao nhiêu? Biết tốc độ trung bình của người đó trên cả quãng đường AB là 40 km/h. Hãy chọn câu trả lời đúng:
3 km
5,4 km
6,4 km
A. 21,6 km
Chuyển động không đều là chuyển động có tốc độ:
thay đổi theo thời gian.
không đổi trong suốt quãng đường đi.
luôn giữ không đổi, còn hướng của vận tốc có thể thay đổi.
luôn không đổi, hướng của vận tốc giữ nguyên.
Trong các chuyển động sau đây, chuyển động nào là chuyển động đều?
Chuyển động của người đi xe đạp khi xuống dốc.
Chuyển động của ô tô khi khởi hành.
Chuyển động của đầu kim đồng hồ khi hoạt động.
Chuyển động của đoàn tàu khi vào ga.
Véc-tơ lực được biểu diễn như thế nào?
Bằng một mũi tên có phương, chiều tuỳ ý.
Bằng một mũi tên có phương, chiều tuỳ ý.
B. Bằng một mũi tên có phương, chiều trùng với phương, chiều của lực, có độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ xích cho trước.
Bằng một mũi tên có phương, chiều trùng với phương, chiều của lực.
Bằng một mũi tên có phương, chiều trùng với phương, chiều của lực, có độ dài tuỳ ý biểu thị cường độ của lực
Tại sao khi có một lực đẩy theo phương ngang tác dụng vào một chiếc bàn, chiếc bàn vẫn đứng yên ?
Do lực hút của trái đất tác dụng vào bàn quá lớn so với lực đẩy.
Do lực đẩy tác dụng vào bàn chưa đúng chỗ.
Do lực đẩy cân bằng với lực ma sát của mặt sàn.
Do lực đẩy tác dụng vào bàn chưa đúng hướng.
Một vật đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang. Các lực tác dụng vào vật cân bằng nhau là:
trọng lực của Trái Đất với lực ma sát của mặt bàn.
trọng lực của Trái Đất với lực đàn hồi.
trọng lực của Trái Đất với phản lực của mặt bàn.
Lực ma sát F với phản lực của mặt bàn.
Một vật có khối lượng 1,5 kg được treo vào đầu một sợi dây, phải giữ đầu dây với một lực có độ lớn bằng bao nhiêu để vật nằm cân bằng.
. 1,5 kg
15 N
1,5 N
150 N
Lực tác dụng lên ba vật được biểu diễn cùng một tỉ xích. Trong các sắp xếp theo thứ tự tăng dần của lực sau đây, sắp xếp nào là đúng?
. F3 > F2 > F1
F2 > F3 > F1
F1 > F2 > F3
F3> F1 > F2
Trong các câu sau, câu nào sai?
Lực là một đại lượng véc tơ.
Lực có tác dụng làm thay đổi độ tốc độ chuyển động của vật .
. Lực có tác dụng làm đổi hướng hướng chuyển động của vật .
Lực là một đại lượng không có phương, chiều chỉ có độ lớn.
Khi có lực tác dụng, mọi vật đều không thể thay đổi tốc độ đột ngột được vì mọi vật đều có:
ma sát
trọng lực
quán tính
đàn hồi
Trong các chuyển động sau chuyển động nào là chuyển động do quán tính?
. Hòn đá lăn từ trên núi xuống.
Xe máy chạy trên đường.
Lá rơi từ trên cao xuống.
Xe đạp chạy sau khi thôi không đạp xe nữa.
Chuyển động theo quán tính là:
Dưới tác dụng của các lực cân bằng một vật đang đứng yên sẽ chuyển động, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều
Dưới tác dụng của các lực cân bằng một vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ dừng lại.
Dưới tác dụng của các lực cân bằng một vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều
Dưới tác dụng của các lực cân bằng một vật đang đứng yên sẽ chuyển động, đang chuyển động sẽ dừng lại.
Quán tính là:
A. tính chất giữ nguyên chuyển động khi không có lực tác dụng và chỉ thay đổi dần chuyển động khi có lực tác dụng.
A. tính chất giữ nguyên khối lượng của vật khi không có lực tác dụng và thay đổi dần khối lượng khi có lực tác dụng.
A. tính chất giữ nguyên thể tích của vật khi không có lực tác dụng và thay đổi dần chuyển động khi có lực tác dụng.
A. tính chất giữ nguyên chuyển động khi không có lực tác dụng và thay đổi dần trọng lượng khi có lực tác dụng.
Khi ngồi trên ôtô hành khách thấy mình nghiêng người sang phải. Câu nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Xe đột ngột tăng vận tốc.
A. Xe đột ngột giảm vận tốc.
A. Xe đột ngột rẽ sang phải.
A. Xe đột ngột rẽ sang trái.
Xe ôtô đang chuyển động đột ngột dừng lại. Hành khách trong xe bị:
. Nghiêng người sang phía trái;
Nghiêng người sang phía phải;
Xô người về phía trước;
Ngã người về phía sau.
Hiện tượng nào sau đây có được không phải do quán tính?
Gõ cán búa xuống nền để tra búa vào cán.
Giũ quần áo cho sạch bụi.
Vẩy mực ra khỏi bút.
Đi bộ trên nền nhà ướt bị té.
Tại sao mọi vật khi chịu tác dụng của lực đều không thể thay đổi tốc độ đột ngột được?
Do lực tác dụng chưa đủ mạnh.
Do mọi vật đều có quán tính.
A. Do có lực khác cản lại.
A. Do giác quan của mọi người bị sai lầm.
Lực ma sát là:
A. Lực đẩy làm vật chuyển động nhanh lên, tạo bởi các vật tiếp xúc với nó.
A. Lực cản trở chuyển động tạo bởi các vật tiếp xúc với nó.
A. Lực giữ vật đứng yên khi vật chịu tác dụng bởi các lực khác
A. Lực cản trở chuyển động tạo ra bởi những vật nằm bên dưới vật.
Chọn phát biểu đúng về lực ma sát trượt:
Lực ma sát trượt xuất hiện khi một vật nằm yên trên mặt phẳng
Lực ma sát trượt xuất hiện khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác
Lực ma sát trượt giữ cho vật không lăn trên bề mặt của vật khác
Lực ma sát trượt cản trở chuyển động trượt của vật này trên mặt vật kia
Lực nào sau đây không phải là lực ma sát?
Lực xuất hiện khi bánh xe trượt trên mặt đường.
Lực xuất hiện khi lốp xe đạp lăn trên mặt đường.
Lực của dây cung tác dụng lên mũi tên khi bắn.
Lực xuất hiện khi các chi tiết máy cọ xát với nhau.
Trường hợp nào sau đây xuất hiện lực ma sát trượt?
Viên bi lăn trên cát.
Bánh xe đạp chạy trên đường.
Trục ổ bi ở xe máy đang hoạt động.
Khi viết phấn trên bảng.
Cách nào sau đây làm giảm được ma sát?
A. Tăng độ đàn hồi của giữa các bề măt tiếp xúc.
A. Tăng độ nhẵn giữa các bề mặt tiếp xúc.
A. Tăng độ nhám giữa các bề mặt tiếp xúc.
A. Tăng diện tích của các bề mặt tiếp xúc.
Khi xe đang chuyển động, muốn xe dừng lại, người ta bóp thắng để:
tăng ma sát trượt giữa bố thắng và vành bánh xe
tăng ma sát lăn giữa bố thắng và vành bánh xe.
tăng ma sát nghỉ giữa bánh xe và mặt đường.
tăng quán tính của xe.
Lực ma sát nào giúp ta cầm, nắm được các vật mà không bị trượt khỏi tay?
. Lực ma sát trượt.
Lực ma sát nghỉ.
Lực ma sát lăn.
Lực ma sát trượt và lực ma sát nghỉ.
Tại sao trên bề mặt lốp xe ôtô, xe máy, xe đạp người ta phải tạo các rãnh khía?
Để trang trí cho bánh xe đẹp hơn.
Để giảm diện tích tiếp xúc với mặt đất, giúp xe chạy nhanh hơn.
Để làm tăng ma sát giúp xe không bị trơn trượt khi chạy trên đường.
Để giúp lốp xe không bị xì ngay khi xe cán trúng đính.
Tác dụng của ổ bi gắn giữa bánh xe và trục bánh xe khi xe chuyển động là:
A. Thay ma sát nghỉ bằng ma sát trượt.
A. Thay ma sát trượt bằng ma sát lăn.
A. Thay ma sát lăn bằng ma sát trượt.
A. Thay ma sát nghỉ bằng ma sát lăn.
Một vật đang được kéo chuyển động đều, lực kéo vật 1500 N. Độ lớn của lực ma sát là:
15000 N
Lớn hơn 500N.
Nhỏ hơn 500N
Chưa thể tính được.
Phát biểu nào sau đây đúng khái niệm áp lực ?
A. Áp lực là lực nén lên mặt tiếp xúc .
A. Áp lực là trọng lượng của vật nén lên mặt sàn.
A. Áp lực là lực nén có phương vuông góc với mặt tiếp xúc.
A. Áp lực là trọng lượng của vật nén vuông góc lên mặt sàn.
Đơn vị đo độ lớn của áp lực là:
N/m2
Pa
N
N/cm2
Lực nào sau đây không phải là áp lực
Trọng lượng của quyển sách đặt trên mặt bàn nằm ngang.
Lực búa tác dụng vuông góc với mũ đinh.
Lực kéo vật chuyển động trên mặt sàn.
Lực mà lưỡi dao tác dụng vào vật.
Chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau:
Công thức tính áp suất p =F/S
Đơn vị của áp suất là Pa.
Áp suất đươc tính bằng độ lớn của áp lực trên một diện tích bị ép.
Đơn vị của áp lực cũng là đơn vị của lực.
Lực nào sau đây không phải là lực ma sát?
Lực xuất hiện khi bánh xe trượt trên mặt đường.
Lực xuất hiện khi lốp xe đạp lăn trên mặt đường.
Lực của dây cung tác dụng lên mũi tên khi bắn.
Lực xuất hiện khi các chi tiết máy cọ xát với nhau.
Hiện tượng nào sau đây được giải thích không dựa trên kiến thức về áp suất?
A. Lưỡi dao càng mỏng thì dao càng sắc.
Đinh có một đầu nhọn để khi đóng, đầu nhọn xuyên vào gỗ dễ dàng
A. Ván trướt tuyết có bề mặt lớn để chân người không bị lún vào trong tuyết.
A. Vỏ bánh xe có các rãnh khía để bánh xe bám vào mặt đường, khó bị trượt.
Chọn câu sai.
Lưỡi dao, lưỡi kéo phải mài thật sắc để tăng áp suất khi cắt, thái,...được dễ dàng.
Những cột đình làng thường kê trên những hòn đá rộng và phẳng để làm giảm áp suất gây ra lên mặt đất.
Đường ray phải được đặt trên những thanh tà vẹt để làm tăng áp lực lên mặt đất khi tàu hỏa chạy qua.
Đặt ván lên bùn (đất) ít bị lún hơn khi đi bằng chân không vì sẽ làm giảm áp lực của cơ thể lên bùn đất.
Trường hợp nào trong các trường hợp sau có thể làm tăng áp suất của một vật lên vật khác?
Giữ nguyên áp lực tác dụng vào vật, tăng diện tích tiếp xúc.
Giữ nguyên áp lực tác dụng vào vật, giảm diện tích tiếp xúc.
. Giữ nguyên diện tích tiếp xúc, giảm áp lực tác dụng vào vật.
Vừa giảm áp lực tác dụng vào vật vừa tăng diện tích tiếp xúc.
Khi đóng đinh vào tường, tại sao người ta thường đóng mũi đinh vào tường mà không đóng mũ (tai) đinh vào. Giải thích.
Đóng mũi đinh vào tường để tăng áp lực đóng, có thể gây ra áp suất lớn nên đinh dễ xuyên vào tường hơn.
Mũi đinh có diện tích nhỏ nên với cùng áp lực đóng có thể gây ra áp suất lớn nên đinh dễ xuyên vào tường hơn.
Mũ đinh có diện tích lớn nên khi đóng vào tường có thể gây áp lực nhỏ vì vậy đinh khó xuyên vào tườnng hơn.
Đóng mũi đinh vào tường là do thói quen của ta, còn thực tế thì đóng đầu nào đinh cũng dễ dàng xuyên vào tường hơn.
Cùng một lực như nhau tác dụng lên hai vật khác nhau. Diện tích tác dụng của lực lên vật A lớn gấp đôi diện tích lực tác dụng lên vật B thì
áp suất tác dụng lên vật A lớn gấp đôi áp suất tác dụng lên vật B.
áp suất tác dụng lên vật B lớn gấp đôi áp suất tác dụng lên vật A.
áp suất tác dụng lên hai vật như nhau.
áp suất tác dụng lên vật A lớn gấp bốn lần áp suất tác dụng lên vật B
Điều nào sau đây đúng?
Áp suất gây ra do trọng lượng của chất lỏng tác dụng lên một điểm tỉ lệ nghịch với độ sâu.
Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương.
Áp suất tác dụng lên thành bình không phụ thuộc diện tích bị ép.
Nếu cùng độ sâu thì áp suất như nhau trong mọi chất lỏng khác nhau.
Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc:
Khối lượng lớp chất lỏng phía trên.
Trọng lượng lớp chất lỏng phía trên.
Thể tích lớp chất lỏng phía trên.
Độ cao lớp chất lỏng phía trên.
Công thức tính áp suất chất lỏng là:
Ap=d/h
B. p = d.h
C. p = d.V
D.p=h/d
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về bình thông nhau ?
Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng, mặt thoáng của chất lỏng ở các nhánh khác nhau có độ cao bằng nhau.
A. Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, mặt thoáng của chất lỏng ở các nhánh khác nhau có độ cao bằng nhau.
A. Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, thể tích chất lỏng ở các nhánh khác nhau đều bằng nhau.
A. Trong bình thông nhau chứa các chất lỏng đứng yên, mặt thoáng của chất lỏng ở các nhánh khác nhau có độ cao bằng nhau.
Nguyên lý Pascal được phát biểu như thế nào?
A. Chất lỏng chứa đầy một bình kín không có khả năng truyền áp suất đến mọi nơi của chất lỏng.
A. Chất lỏng chứa đầy một bình kín có khả năng truyền nguyên vẹn độ tăng áp suất đến mọi nơi của chất lỏng.
A. Chất lỏng chứa đầy một bình hở có khả năng truyền nguyên vẹn độ tăng áp suất đến mọi nơi của chất lỏng.
A. Chất lỏng chứa đầy một bình thông nhau hở có khả năng truyền nguyên vẹn độ tăng áp suất đến mọi nơi của chất lỏng.
Một tàu ngầm đang di chuyển dưới biển. Áp kế đặt ở ngoài vỏ tàu chỉ 2020000 Pa, một lúc sau áp kế chỉ 860000 Pa. Nhận xét nào sau đây là đúng?
Tàu đang lặn xuống.
Tàu đang chuyển động về phía trước theo phương ngang.
Tàu đang từ từ nổi lên.
Tàu đang chuyển động lùi về phía sau theo phương ngang.
Trong các dụng cụ sau dụng cụ nào có cấu tạo như bình thông nhau:
Cốc uống nước
Ống tiêm thuốc.
Ấm trà.
Xô đựng nước.
Khi thợ lăn lặn sâu xuống biển thì :
Càng xuống sâu áp suất của nước biển tác dụng lên thợ lặn càng tăng.
A. Càng xuống sâu áp suất của nước biển tác dụng lên thợ lặn càng giảm.
A. Áp suất của nước biển tác dụng lên thợ lặn không phụ thuộc vào độ sâu.
A. Áp suất của nước biển tác dụng lên thợ lặn càng xa bờ càng lớn.
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị đo áp suất khí quyển?
Atm
Pa
mmHg
A. N/m3
Hút bớt không khí trong một vỏ hộp đựng sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp giấy bẹp lại vì:
việc hút mạnh làm không khí bên trong giảm, thế tích vỏ hộp thay đổi nên hộp bị bẹp.
áp suất bên trong hộp tăng lên, lớn hơn áp suất khí quyển ở bên ngoài nên hộp bị bẹp.
áp suất bên trong hộp giảm, áp suất khí quyển ở bên ngoài hộp lớn hơn làm nó bẹp.
khi hút mạnh ta đã làm yếu câu trúc các thành hộp nên làm hộp bẹp đi.
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không do áp suất khí quyển gây ra?
Một cốc đựng đầy nước được đậy bằng miếng bìa khi lộn ngược cốc thì nước không chảy ra ngoài.
Con người có thể hít không khí vào phổi.
Khi đi trên đất bùn chân bị lún sâu vào đất và rất và Hút xăng từ bình chứa của xe bằng vòi
cả 4 đáp án
Áp suất khí quyển thay đổi như thế nào khi độ cao càng tăng?
Càng tăng
Càng giảm
Không thay đổi
Có thể vừa tăng, vừa giảm
Tại sao nắp ấm pha trà lại có một lỗ hở nhỏ:
Để nước trong ấm có thể bay hơi
Do lỗi của nhà sản xuất
Để lợi dụng áp suất khi quyển làm cho nước chảy ra dễ dàng hơn
Để khí quyển tràn vào làm tăng khối lượng của nước trong ấm giúp cho nước chảy ra dễ dàng hơn
Công thức tính lực đẩy Acsimét là:
FA= D.V
FA= Pvật
FA= d.V
FA= d.h
Lực đẩy Acsimet có phương và chiều như thế nào?
A. Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên
B. Phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.
C. Phương nằm ngang, chiều từ dưới lên.
D. Phương nằm ngang, chiều từ trên xuống
Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên một vật nhúng trong chất lỏng bằng:
Trọng lượng của vật.
Trọng lượng của chất lỏng.
Trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Trọng lượng của phần vật nằm dưới mặt chất lỏng
Ta có thể nâng một người dễ dàng để tập bơi trong nước, nhưng sẽ thực hiện khó hơn khi nâng người ở trên bờ. Vì:
khối lượng của người thay đổi.
khối lượng của nước thay đổi.
. lực đẩy của nước tác dụng lên người.
lực đẩy của người tác dụng lên nước.
Ta biết công thức tính lực đẩy Acsimét là FA= d.V. Ở hình vẽ thì V là thể tích nào?
Thể tích toàn bộ vật.
A. Thể tích chất lỏng.
A. Thể tích phần chìm của vật.
A. Thể tích phần nổi của vật.
