wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz Địa Thi Lại 8 LTV 2021-2022

Total questions: 69

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Mạng lưới sông ngòi nước ta có đặc điểm gì?

a)

Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp

b)

Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc, chủ yếu là các sông lớn

c)

Mạng lưới sông ngòi thưa thớt, chủ yếu là sông nhỏ, ngắn

d)

Mạng lưới sông ngòi thưa thớt

2.

Sông ngòi nước ta chảy theo hai hướng chính là

a)

hướng Tây - Đông và hướng vòng cung

b)

hướng Đông Nam -Tây Bắc và hướng vòng cung

c)

hướng Tây Bắc- Đông Nam và hướng vòng cung

d)

hướng Đông Bắc- Tây Nam và hướng vòng cung

3.

Tại sao chế độ nước của sông ngòi nước ta lại phân hoá theo mùa rõ rệt ?

a)

Lượng mưa phân hoá theo mùa

b)

Địa hình nước ta chia cắt phức tạp

c)

Sông ngòi nước ta có hướng vòng cung

d)

Các hồ thuỷ điện xả lũ theo mùa

4.

Mùa lũ và mùa mưa ở nước ta có đặc điểm

a)

không hoàn toàn trùng nhau

b)

mùa lũ có trước

c)

không trùng nhau

d)

luôn trùng nhau

5.

Do lượng mưa lớn, xâm thực mạnh dẫn đến sông ngòi nước ta

a)

bị lắng đọng phù sa ở thượng nguồn

b)

nhiều nước, có hàm lượng phù sa lớn

c)

nhiều nước quanh năm

d)

ngắn và dốc

6.

Sông Hồng ở nước ta chảy theo hướng nào ?

a)

Hướng Đông Bắc - Tây Nam

b)

Hướng Đông Nam - Tây Bắc

c)

Hướng vòng cung

d)

Hướng Tây Bắc - Đông Nam

7.

Sông Cửu Long đổ nước ra biển bằng mấy cửa?

a)

6

b)

10

c)

9

d)

7

8.

Phần lớn sông ngòi vùng Đông Bắc nước ta chảy theo hướng

a)

Tây - Đông

b)

Tây Bắc - Đông Nam

c)

Vòng cung

d)

Đông Nam – Tây Bắc

9.

Lượng nước sông mùa lũ chiếm bao nhiêu phần lượng nước cả năm ?

a)

Chiếm 80 – 90%

b)

Chiếm 70 – 80%

c)

Chiếm 50 – 60%

d)

Chiếm 30 – 40%

10.

Các sông nhỏ và ngắn ( diện tích lưu vực dưới 500 km2) chiếm bao nhiêu phần trăm ?

a)

93 %

b)

83 %

c)

73 %

d)

63 %

11.

Nước ta có bao nhiêu hệ thống sông lớn ?

a)

6 (Như điểm Địa)

b)

10

c)

9

d)

Bản quyền của quiz thuộc về BH media

12.

Ở nước ta, tổng lượng phù sa trôi theo dòng nước là

a)

trên 350 triệu tấn/năm

b)

trên 250 triệu tấn/năm

c)

trên 200 triệu tấn/năm

d)

trên 300 triệu tấn/năm

13.

Nhóm đất phù sa sông và biển phân bố ở

a)

vùng đồi núi thấp

b)

các đồng bằng

c)

vùng núi cao

d)

các cao nguyên

14.

Đất phù sa thích hợp đối với cây trồng nào sau đây ?

a)

Cây thuốc lá, cây điều, hồ tiêu

b)

Cây chè, cây đước, cây sú vẹt

c)

Cây lúa, cây hoa màu, cây ăn quả

d)

Cây cà phê, cao su, mía

15.

Lớp vỏ phong hoá của thổ nhưỡng nước ta dày là do

a)

thời gian hình thành lâu

b)

đá mẹ dễ phong hoá

c)

nằm trong khu vực nhiệt đới

d)

địa hình dốc

16.

Các loại cây công nghiệp ( chè, cà phê…) phù hợp nhất với loại đất nào?

a)

Đất

b)

Feralit

c)

Phù sa

d)

Đất mặn

17.

Dưới nhóm đất mùn núi cao hình thành các thảm thực vật

a)

cây công nghiệp

b)

rừng á nhiệt đới và ôn đới núi cao

c)

rừng ngập mặn

d)

rừng nhiệt đới ẩm thường xanh

18.

Nhóm đất chiếm tỉ trọng lớn nhất ở nước ta là

a)

Đất dưới đất

b)

đất mùn núi cao

c)

đất feralit

d)

đất phù sa

19.

Nhóm đất feralit phân bố ở

a)

vùng núi cao

b)

các đồng bằng

c)

mặt đất

d)

vùng đồi núi thấp

20.

Các loại cây lương thực phù hợp với loại đất nào?

a)

Đất xám

b)

Đất badan

c)

Feralit

d)

Phù sa

21.

Nguồn tài nguyên sinh vật nước ta

a)

có khả năng phục hồi và phát triển

b)

không sợ cạn kiệt

c)

vô tận

d)

cạn kiệt đến nghèo nàn

22.

Hệ sinh thái nông nghiệp phân bố

a)

ở vùng đồi núi

b)

ở vùng đồng bằng

c)

ở vùng ven biển

d)

rộng khắp, ngày càng mở rộng

23.

Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng với đặc điểm sinh vật Việt Nam?

a)

Rừng giảm sút nghiêm trọng

b)

Một số loài có nguy cơ tuyệt chủng

c)

Rừng ngày càng mở rộng

d)

Đa dạng nhưng không vô tận

24.

Hệ sinh thái rừng ngập mặn phân bố

a)

ở triều bãi cửa sông, ven biển

b)

ở vùng đồng bằng châu thổ

c)

rộng khắp trên cả nước

d)

ở vùng đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ

25.

Rừng ôn đới núi cao phân bố ở đâu?

a)

Cao nguyên Lâm Viên

b)

Dãy núi Ngọc Linh

c)

Dãy núi Bạch Mã

d)

Vùng núi Hoàng Liên Sơn

26.

Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa phân bố

a)

ở triều bãi cửa sông, ven biển

b)

ở vùng đồng bằng châu thổ

c)

ở vùng đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ

d)

rộng khắp trên cả nước

27.

Trong các hệ sinh thái, hệ sinh thái ngày càng thu hẹp là

a)

hệ sinh thái rừng nguyên sinh

b)

hệ sinh thái tre nứa

c)

hệ sinh thái ngập mặn

d)

hệ sinh thái nông nghiệp

28.

Đặc điểm nổi bật của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là:

a)

Có mùa đông lạnh nhất cả nước

Bing chilling

b)

Mùa động rất lạnh trong thời gian ngắn

c)

Mùa đông lạnh, mưa phùn

d)

Mùa đông lạnh, kéo dài

29.

Phạm vi lãnh thổ Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ gồm:

a)

khu đồi núi tả ngạn sông Hồng và khu đồng bằng Bắc Bộ.

b)

khu đồi núi tả ngạn sông Hồng và khu đồng bằng duyên hải miền Trung.

c)

khu đồi núi hữu ngạn sông Hồng và khu đồng bằng duyên hải miền Trung

d)

khối đồi núi hữu ngạn sông Hồng và khu đồng bằng Bắc Bộ

30.

Vùng đồi núi Đông Bắc nước ta có những đặc điểm:

a)

Vùng núi thấp, hai sườn núi không cân xứng, có nhiều nhánh núi nằm ngang

b)

Vùng cao nguyên rộng lớn, đất đỏ badan, xếp thành từng tầng

c)

Vùng đồi núi thấp, nổi bật với những cánh cung lớn, địa hình cacxtơ tạo nên cảnh quan đẹp

d)

Có nhiều dãy núi cao, sơn nguyên đá vôi hiểm trở nằm song song

31.

Hướng chủ yếu của các dãy núi ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là:

a)

đông - tây

b)

vòng cung

c)

tây bắc - đông nam

d)

bắc - nam

32.

Dạng địa hình độc đáo, phổ biến ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là:

a)

thềm biển mài mòn

b)

cacxtơ đá vôi

c)

thung lũng sông

d)

đầm phá

33.

Loại khoáng sản nổi bật nhất của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là:

a)

Đồng

b)

Dầu khí

c)

Bô xít

d)

Than đá

34.

Đặc điểm KHÔNG đúng với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là:

a)

Có nhiều cảnh đẹp nổi tiếng.

b)

Là vùng giàu khoáng sản nhất trong cả nước

c)

Tại các miền núi có các đồng bằng nhỏ hẹp.

d)

Các sông thường có thung lũng hẹp, độ dốc lớn.

35.

Nhân dân ta đã sử dụng biện pháp chủ yếu nào để phòng chống lũ lụt ở đồng bằng sông Hồng?

a)

Xây dựng hệ thống kênh rạch

b)

Xây dựng nhiều hồ chứa nước.

c)

Trồng rừng đầu nguồn

d)

Đắp đê ven sông.

36.

Nhận định KHÔNG đúng với điều kiện tự nhiên của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là:

a)

Sông thường ngắn, dốc

b)

Đồng bằng rộng lớn

c)

Có địa hình cao nhất Việt Nam

d)

Mùa hè mát mẻ

37.

Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ thuộc hữu ngạn sông Hồng, từ:

a)

Điện Biên đến Đà Nẵng

b)

Điện Biên đến Thừa Thiên Huế

c)

Lai Châu đến Thừa Thiên Huế

d)

Lai Châu đến Đà Nẵng

38.

Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có:

a)

nhiệt độ trung bình năm cao hơn miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ

b)

mùa lũ đến sớm hơn miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ

c)

mùa hạ chịu ảnh hưởng của gió phơn tây nam khô nóng

d)

mùa đông đến muộn và kết thúc sớm

39.

So với miền Đông Bắc, miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có mùa đông:

a)

lạnh như nhau

b)

khô hơn

c)

lạnh hơn

d)

ấm hơn

40.

Ở Bắc Trung Bộ lũ lớn nhất vào:

a)

Tháng 9, 10

b)

Tháng trong năm

c)

Tháng 10, 11

d)

Tháng 8, 9

41.

Hồ thuỷ điện lớn nhất của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là:

a)

Trị An

b)

Y-a-ly

c)

Phú Lê

d)

Hoà Bình

42.

Đặc điểm không đúng với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là:

a)

Núi non trùng điệp, nhiều núi cao, thung lũng sâu

b)

Có đủ các vành đai khí hậu từ nhiệt đới đến ôn đới

c)

Nhiều sông suối, thác ghềnh

d)

Các dãy núi chạy theo hướng vòng cung

43.

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ kéo dài từ:

a)

Đà Nẵng đến Cà Mau

b)

Thừa Thiên Huế đến Kiên Giang

c)

Quảng Nam đến Cà Mau

d)

Đà Nẵng đến TP. Hồ Chí Minh

44.

Lượng mưa trong 6 tháng mùa mưa của khu vực Nam Bộ và Tây Nguyên chiếm khoảng:

a)

80% tổng lượng mưa trung bình năm

b)

90% tổng lượng mưa trung bình năm

c)

85% tổng lượng mưa trung bình năm

d)

70% tổng lượng mưa trung bình năm

45.

Đồng bằng Nam Bộ được hình thành và phát triển trên:

a)

Một vùng bán bình nguyên chuyển tiếp

b)

Một vùng đồng bằng rộng lớn

c)

Một vùng sụt võng rộng lớn

d)

Một vùng hạ lưu sông rộng lớn

46.

Dặc điểm nổi bật của thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nước ta là:

a)

Đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung

b)

Địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng Tây Bắc- Đông Nam

c)

Khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm

d)

gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất nước ta

47.

Đặc điểm nổi bật của thiên nhiên miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là:

a)

địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng có hướng Tây Bắc- Đông Nam

b)

gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta

c)

đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung

d)

Khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm

48.

Giá trị nổi bật của sông ngòi miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

a)

chế meme

b)

thuỷ điện

c)

nuôi trồng thuỷ sản

d)

thuỷ lợi

49.

Phần lớn sông ngòi nước ta nhỏ, ngắn và dốc là do:

a)

lãnh thổ mở rộng, thấp dần từ lục địa ra biển

b)

lãnh thổ hẹp ngang, núi lan ra sát biển

c)

chế độ mưa theo mùa với mùa khô kéo dài

d)

địa hình núi cao chiếm ưu thế

50.

Các nhân tố tác động đến sự hình thành và tính đa dạng của đất là:

a)

Lực kéo 20N với công suất 100W

b)

đá mẹ, địa hình, nguồn nước, sự tác động của con người. khí hậu

c)

đá mẹ, địa hình, nguồn nước, sự tác động của con người. khí hậu, sinh vật

d)

10g NaCl và 10g H2O

51.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn?

a)

Sự mềm mỏng của triều đình Huế

b)

Xâm thực mạnh ở miền núi

c)

Chế độ nước thay đổi theo mùa

d)

Tất cả là tại đa vũ trụ

52.

Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do

a)

Quá trình tích tụ mùn mạnh

b)

tích tụ oxit sắt và oxit nhôm

c)

rửa trôi các chất badơ dễ tan

d)

Đi dubai và kiếm 500 đô

53.

Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông lạnh nhất cả nước do

a)

vị trí phần lớn nằm sâu trong đất liền

b)

Đi chơi với Khoa Pug ở Alaska

c)

Chịu sự tác động của độ cao địa hình

d)

Chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Đông Bắc

54.

Tại sao miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có mùa đông ngắn hơn và ấm hơn miền Bắc và Đông Bắc Bộ?

a)

Không làm Ma Gaming

b)

Bị dãy núi Hoàng Liên Sơn chắn gió

c)

Bị dãy núi Phan xi păng chắn gió

d)

Bị dãy núi con Voi chắn gió

55.

tại sao miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ không có mùa đông lạnh như hai miền phía Bắc

a)

Đừng học vẹt học tủ và khi học Địa hãy học trắc nghiệm để đừng làm cục tạ của cả khối

b)

Tác dụng chắn của địa hình và vùng đồng bằng duyên hải

c)

Sự giảm sút của gió mùa Đông Bắc và gió tín phong hoạt động mạnh

d)

Gió mùa Đông Bắc hoạt đông mạnh nhưng bị chi phối bởi gió khác

56.

Điểm khác biệt về khí hậu của Nam Bộ so với Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

mùa mưa ngắn hơn

b)

khí hậu cận xích đạo

c)

mùa mưa sớm hơn

d)

nóng quanh năm

57.

Trở ngại lớn nhất trong việc sử dụng tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ

a)

khí hậu thất thường, thời tiết không ổn định

b)

bão lũ và thưởng tiền cho các nghệ sĩ từ thiện

c)

nạn cát bay, cát chảu lấn chiếm đồng ruộng

d)

Làm ba sọc trong mùa khô

58.

Gió Tây khô nóng ảnh hưởng mạnh nhất đến vùng

a)

Tây Nguyên

b)

Tây Bắc

c)

Tây nam bộ

d)

bắc trung bộ

59.

Dãy núi nào ở nước ta có đầy đủ hệ thống các vành đai thực vật ở Việt Nam

(lưu ý thực vật ở đây không được nuôi bằng máy trợ oxy ở trong bệnh viện)

a)

Amogus

b)

Hoàng Liên Sơn

c)

Trường Sơn

d)

Phanxipăng

60.

Sông nào sau đây thuộc hệ thống sông ngòi Bắc Bộ

a)
b)

Sông Thái Bình

c)

Sông Cả

d)

Sông Đồng Nai

61.

Để thể hiện chế độ mưa và chế độ dòng chảy tại lưu vực sông Hồng, dạng biểu đổ nào thích hợp nhất

a)

Đường

b)

Muối

c)

Tròn

d)

Kết hợp

62.

Để khắc phục tình trạng sạt lở đất và lũ quét, miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ cần thực hiện biện pháp nào sau đây?

a)

Trồng rừng phòng hộ cuối nguồn

b)

Trồng rừng phòng hộ ven biển

c)

Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn

d)

Cấm chọn Florentino

63.

hiện tượng “nồm” của thòi tiết miền Bắc vào cuối mùa đông-đầu mùa xuân là do

a)

Gió mùa tây nam

b)

Tín phong bán cầu Bắc

c)

Gió mùa Đông Bắc

d)

Gió phơn

64.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chịu tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc

a)

Sứ thần thân dê chó, bắt nạt tề phụ, xỉ mắng triều đình, vơ vét vàng bạc như cú diều, hổ đói

b)

hướng các dãy núi và độ cao

c)

vị trí địa lý và hướng các dãy núi

d)

vị trí địa lý và độ cao địa hình

65.

Khó khăn lớn nhất đối với hoạt động sản xuất nông nghiệm ở Nam bộ và tây nguyên

a)

đất thiếu dinh dưỡng

b)

thiếu nước vào mùa khô

c)

mưa bão thường xuyên

d)

Thường xuyên ngập úng

66.

Ý nào sau đây là đặc điểm địa hình của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nước ta?

a)

Có đồng bằng châu thổ rộng

b)

Cao và đồ sộ nhất nước ta

c)

Nhiều cao nguyên rộng lớn

d)

Phần lớn là đồi núi thấp

67.

Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do

a)

sự hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới

b)

hoạt động của bão

c)

chế độ mùa mưa

d)

sự đa dạng của hệ thống sông

68.

Sông ngòi nước ta có đặc điểm nào sau đây

a)

Phần lớn sông dài, dốc và dễ bị lũ lụt

b)

Phần lớn sông chảy theo hướng đông nam tây bắc

c)

Có lưu lượng lớn, hàm lượng phù sa cao

d)

Lượng nước phân bố đồng đều ở các hệ thống sông

69.

Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây

a)

Tính chất ôn hoà

b)

Tính chất cận xích đạo

c)

Khô hạn quanh năm

d)

Nóng, ẩm quanh năm