Font size
WorksheetsSử 9 cuối HKI
Total questions: 101
Worksheet time: 58mins
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, một trong những thành tựu mà Mĩ đạt được trong lĩnh vực kinh tế là gì?
Chiếm 2/3 dự trữ vàng của thế giới
Sản lượng nông nghiệp chiếm hơn một nửa sản lượng nông nghiệp thế giới
Sản lượng công nghiệp chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp thế giới
Chiếm hơn 45% tổng sản phẩm kinh tế thế giới
Sau Chiến tranh thế giới thứ II, chính sách đối ngoại của Mĩ thể hiện tham vọng
Xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở châu Mĩ.
Xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở Mĩ Latinh, châu Á – Thái Bình Dương.
Xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở trên khắp toàn cầu.
Xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở châu Âu
Trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ giữ vai trò như thế nào trên trường quốc tế?
Trung tâm công nghiệp của thế giới.
Trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới.
Trung tâm nông nghiệp của thế giới.
Trung tâm kinh tế của thế giới.
Một trong những mục tiêu của Mĩ trong “Chiến lược toàn cầu” được áp dụng sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
Ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa phát xít.
Ra sức truy quét, tiêu diệt chủ nghĩa khủng bố.
Khống chế, chi phối các nước Tư bản chủ nghĩa khác.
Khẳng định sức mạnh tuyệt đối của quân đội Mĩ trên toàn cầu.
Nước nào khởi đầu cuộc cách mạng khoa học– kĩ thuật lần thứ hai?
Anh
Pháp
Mĩ
Nhật
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ là nước
bị thiệt hại nặng nề.
thu nhiều lợi nhuận nhất.
không bị thiệt hại, cùng không thu được lợi nhuận gì.
cân bằng trạng thái trước chiến tranh.
Ý nào sau đây không phải là mục tiêu cơ bản trong “Chiến lược toàn cầu” của Mĩ?
Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc
Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới
Khống chế các nước Đồng minh
Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khá
Nội dung nào dưới đây không phải là nhân tố thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển?
Lợi dụng chiến tranh làm giàu
Áp dung Khoa học kĩ thuật vào sản xuất để nâng cao năng suất chất lượng
Tận dụng các yếu tố bên ngoài để phát triển như chiến tranh ở Triều Tiên, Việt Nam
Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú
Cơ sở để Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu, thực hiện tham vọng bá chủ thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
tiềm lực kinh tế và quân sự to lớn.
sự tạm lắng của phong trào cách mạng thế giới.
sự suy yếu của các nước tư bản châu Âu và Liên Xô.
sự ủng hộ của các nước đồng minh bị Mĩ khống chế.
Thành tựu nào của kinh tế Mĩ trong những năm 1945 – 1973 là một trong những dấu hiệu chứng tỏ Mĩ đã rất thành công khi tiến hành cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp?
Sản lượng công nghiệp Mĩ chiếm 40% sản lượng công nghiệp toàn thế giới.
Công nghiệp tăng 27% so với trước chiến tranh.
Kinh tế Mĩ chiếm 25% tổng sản phẩm kinh tế thế giới.
Sản lượng nông nghiệp Mĩ năm 1949 bằng 2 lần tổng sản lượng nông nghiệp các nước Anh, Pháp, Nhật Bản, Cộng hòa liên bang Đức và Italia.
Vì sao nước Mĩ đi đầu trong cuộc cách mạng Khoa học – kĩ thuật hiện đại?
Nước Mĩ có nguồn lao động dồi dào, chất lượng cao
Nước Mĩ là quê hương của nhiều nhà khoa học nổi tiếng.
Nước Mĩ có nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng và phong phú.
Nước Mĩ có điều kiện hòa bình, có cơ sở tốt cho các nhà khoa học đến làm việc.
Nguyên nhân nào không tạo điều kiện cho nền kinh tế Mĩ phát triển trong và sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Không bị chiến tranh tàn phá
Được yên ổn sản xuất và bán vũ khí cho các nước tham chiến.
Tập trung sản xuất và tư bản cao.
Tiến hành chiến tranh xâm lược và nô dịch các nước.
Mục đích của Mĩ trong “Kế hoạch Mác – san” là
Giúp đỡ các nước tư bản trên thế giới Phục hồi lại nền kinh tế sau chiến tranh.
Củng cố sức mạnh của hệ thống Tư bản chủ nghĩa trên thế giới.
Biến Đức trở thành một tiền đồn chống lại ảnh hưởng của chủ nghĩa cộng sản từ Đông sang Tây.
Xác lập ảnh hưởng, sự khống chế của Mĩ đối với các nước tư bản đồng minh.
Nguyên nhân nào dưới đây là cơ bản nhất đưa nền kinh tế của Mĩ phát triển mạnh mẽ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Nhờ quân sự hoá nền kinh tế, thu được nhiều lợi nhuận trong chiến tranh.
Nhờ trình độ tập trung sản xuất và tập trung tư bản cao.
Nhờ tài nguyên thiên nhiên phong phú.
Dựa vào những thành tựu khoa học - kĩ thuật của thế giới.
Nguyên nhân cơ bản nào sau đây dẫn đến suy yếu của nền kinh tế Mĩ từ sau thập niên 90 của thế kỉ XX?
Sự vươn lên cạnh tranh của Tây Âu và Nhật Bản.
Do viện trợ cho các nước Tây Âu.
Do theo đuổi tham vọng bá chủ thế giới.
Sự giàu nghèo quá chênh lệch trong các tầng lớp xã hội.
Trong những năm 1973 – 1982, nền kinh tế Mĩ lâm vào tình trạng khủng hoảng , suy thoái chủ yếu là do
tác động của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới.
việc Mĩ ký hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam.
sự cạnh tranh của Nhật Bản và các nước Tây Âu.
Mục tiêu bao trùm trong chính sách đối ngoại của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
lôi kéo, khống chế các nước Tây Âu.
bao vây, tiêu diệt Liên Xô và các nước XHCN.
đàn áp phong trào cách mạng thế giới.
thực hiện “chiến lược toàn cầu”.
Thất bại nặng nề nhất của Mĩ trong việc thực hiện “chiến lược toàn cầu”biểu hiện qua thắng lợi của
cách mạng Trung Quốc năm 1949.
cách mạng Việt Nam năm 1975.
cách mạng Cu-ba năm 1959.
cách mạng Hồi giáo ở Iran năm 1979.
Sau khi chiến tranh lạnh kết thúc, Mĩ có tham vọng nào sau đây?
Thực hiện chính sách đối ngoại trung lập.
Vươn lên chi phối, lãnh đạo toàn thế giới.
Dùng sức mạnh kinh tế để thao túng thế giới.
Chuẩn bị đề ra chiến lược toàn cầu mới.
Khoa học – kĩ thuật và công nghệ của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai tập trung vào nghiên cứu lĩnh vực
Công nghiệp năng lượng
Công nghiệp dân dụng
Công nghiệp quốc phòng
Công nghiệp vũ trụ.
Giai đoạn được xem là phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản là
Từ năm 1960 đến năm 1969
Từ năm 1960 đến năm 1973
Từ năm 1969 đến năm 1973
Từ năm 1952 đến năm 1969.
Từ đầu những năm 90, Nhật Bản nỗ lực ra sao để tương ứng với vị trí siêu cường kinh tế?
Nỗ lực trở thành một cường quốc chính trị
Vươn lên trở thành một cường quốc quân sự
Vận động trở thành Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo An Liên hợp quốc
Đẩy mạnh chính sách ngoại giao và viện trợ cho các nước
Từ những năm 70 của thế kỉ XX nền kinh tế Nhật Bản giữ vị trí
trung tâm kinh tế, tài chính duy nhất của thế giới
là trung tâm hợp tác kinh tế, tài chính của thế giới
một trong ba trung tâm kinh tế tài chính của thế giới
Đứng thứ 2 thế giới.
Một thoả thuận của hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật (8–9–1951) là
Mĩ không được đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật Bản
Mĩ viện trợ quân sự Nhật
Mĩ phải rút toàn quân đội khỏi lãnh thổ Nhật Bản
Mĩ được đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật Bản
Tình hình Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai có điểm gì nổi bật?
Nhật Bản phải chịu những hậu quả hết sức nặng nề.
Kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh chóng.
Nhân dân Nhật Bản nổi dậy nhiều nơi.
Các đảng phái tranh giành quyền lực lẫn nhau.
Để đẩy mạnh sự phát triển của đất nước, Nhật Bản rất coi trọng yếu tố nào?
Giáo dục và khoa học – kĩ thuật
Đầu tư ra nước ngoài.
Bán các bằng phát minh, sáng chế
Thu hút vốn đầu tư của nước ngoài
Trong thời kì 1952 –1973, kinh tế Nhật Bản phát triển do tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài nào?
Nguồn viện trợ của Mĩ và Liên Xô.
Bán vũ khí và phương tiện chiến tranh cho phe tham chiến.
Nguồn viện trợ của Mĩ, các cuộc chiến tranh Triều Tiên và Việt Nam.
Con người Nhật Bản chăm chỉ và cần cù.
Định hướng phát triển của khoa học - kỹ thuật Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ II là
Tập trung vào lĩnh vực sản xuất, ứng dụng dân dụng.
Tập trung vào phát triển công nghiệp quân sự.
Tập trung vào lĩnh vực công nghiệp chinh phục vũ trụ.
Tập trung vào nghiên cứu khắc phục tình trạng khan hiếm tài nguyên
Trong những năm 60 – 70 của thế kỉ XX, nền kinh tế của Nhật Bản phát triển “thần kì”, yếu tố nào dưới đây là nguyên nhân nội tại?
Biết lợi dụng vốn của nước ngoài để đầu tư vào những ngành công nghiệp then chốt.
Chi phí quốc phòng không vượt quá 5% GDP.
Biết lợi dụng thành tựu khoa học – kỹ thuật để tăng năng suất.
Lợi dụng chiến tranh ở Triều Tiên và Việt Nam để buôn bán vũ khí.
Ý nào dưới đây không phải là biện pháp khôi phục đất nước của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Nhận viện trợ của Mĩ qua hình thức vay nợ để phát triển.
Xây dựng lực lượng quân sự hùng mạnh để đối phó với Trung Quốc ở biển Hoa Đông.
Ban hành Hiến pháp mới và tiến hành nhiều cải cách dân chủ tiến bộ
Loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt và bộ máy chiến tranh của Nhật Bản.
Nguyên nhân khách quan nào sau đây tạo điều kiện cho kinh tế Nhật Bản phát triển mạnh mẽ sau Chiến tranh thế giới thứ II?
Nguồn viện trợ của Mĩ và buôn bán vũ khí.
Vai trò quan trọng của nhà nước trong việc đề ra chiến lược phát triển, hệ thống quản lí có hiệu quả.
Nhờ cải cách ruộng đất.
Vai trò quan trọng của nhà nước trong việc đề ra chiến lược phát triển, hệ thống quản lí có hiệu quả.
Nhật Bản thực hiện biện pháp nào trong lĩnh vực khoa học – kĩ thuật để đạt được hiệu quả cao nhất?
Đầu tư vốn để nghiên cứu khoa học.
Mua bằng phát minh sáng chế.
Hợp tác về khoa học – kĩ thuật với các nước khác.
Đánh cắp phát minh sáng chế.
Nhân tố quyết định dẫn tới sự phát triển “Thần kì” ở Nhật Bản là
coi trọng giáo dục và khoa học – kĩ thuật.
chú trọng đầu tư vốn ra nước ngoài.
thu hút vốn đầu từ từ bên ngoài.
bán các bằng phát minh, sáng chế.
Nhân tố quyết định nào giúp Nhật Bản vươn lên trở thành siêu cường kinh tế?
vai trò lãnh đạo, quản li có hiệu quả của nhà nước.
Chi phí cho quốc phòng thấp.
Con người được coi là vốn quý.
Áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật.
Trong những năm 60 của thế kỉ XX, sự tăng trưởng kinh tế của Nhật Bản được coi là hiện tượng “thần kì” vì
từ nước bại trận đã vươn lên thành siêu cường kinh tế.
tốc độ phát triển của Nhật Bản vượt xa Mĩ và Tây Âu.
đứng đầu thế giới vè sản xuất sản phẩm dân dụng.
là trung tâm kinh tế tài chính duy nhất thế giới.
Điểm giống nhau cơ bản về kinh tế của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản từ những năm 70 đến năm 2000 là gì?
Đều chịu sự cạnh tranh của các nước XHCN.
Đều là siêu cường kinh tế của thế giới.
Đều không chịu tác động của khủng hoảng kinh tế.
Đều là trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.
Từ sự thành công của Nhật Bản trong phát triển kinh tế thập kỉ 60 – 70 của thế kỉ XX, có thể rút ra bài học kinh nghiệm nào cho Việt Nam trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay?
Áp dụng hiệu quả thành tựu khoa học – công nghệ vào sản xuất.
Đầu tư vốn để mua bằng phát minh khoa học của các nước tư bản.
Kêu gọi đầu tư và nguồn viện trợ không hoàn lại từ các cường quốc.
Tập trung toàn bộ nguồn lực để phát triển công nghiệp dân dụng.
Hội nghị I-an-ta (2/1945) diễn ra trong hoàn cảnh nào?
Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
Chiến tranh thế giới thứ hai đang diễn ra quyết liệt.
Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc hoàn toàn.
Tại sao khi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai chưa kết thúc, hội nghị Ianta đã được triệu tập?
Do chủ nghĩa phát xít đã bị đánh bại hoàn toàn.
Do các nước muốn phân chia thành quả chiến thắng.
Do muốn tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
Do nhiều vấn đề quan trọng và cấp bách đặt ra.
Vấn đề không được đặt ra giải quyết trong Hội nghị Ianta đó là
khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh.
nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.
phân chia thành quả giữa các nước thắng trận.
tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
Hội nghị Ianta quyết định nhiều vấn đề quan trọng, ngoại trừ
hợp tác giữa các nước nhằm khôi phục lại đất nước sau chiến tranh.
tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
thỏa thuận việc đóng quân tại các nước phân chia phạm vi ảnh hưởng.
thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
Hội nghị Ianta (2-1945) nêu quyết định: tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật nhằm
tránh nguy cơ chiến tranh thế giới.
để nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
để bảo vệ hòa bình thế giới.
trả thù bọn phát xít gây chiến tranh.
Nội dung nào gây nhiều tranh cãi nhất giữa ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh tại Hội nghị Ianta?
Thành lập tổ chức quốc tế - Liên Hợp Quốc.
Giải quyết hậu quả chiến tranh, phân chia chiến lợi phẩm.
Nhanh chóng kết thúc chiến tranh thế giới thứ hai, tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức, Nhật.
Phân chia khu vực chiếm đóng và phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc thắng trận.
Thực chất hội nghị Ianta (2-1945) là hội nghị
hòa giải mâu thuẫn giữa Mĩ và Liên Xô.
đàm phán giữa khối Đồng minh và phe phát xít
phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận
bàn về những vấn đề liên quan đến hòa bình, an ninh thế giới.
Quyết định nào của Hội nghị I-an-ta đưa đến sự phân chia hai cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Tiêu diệt tân gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
Liên Xô là quốc gia sẽ tham gia chống Nhật ở châu Á.
Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới.
Thỏa thuận về việc đóng quân, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
Liên hợp quốc quyết đinh lấy ngày 24-10 hằng năm làm “Ngày Liên hợp quốc” vì đó là ngày
kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai.
bế mạc Hội nghị Ianta.
Hiến chương Liên hợp quốc có hiệu lực.
khai mạc Lễ thành lập Liên hợp quốc.
Những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2/1945) có tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ hai?
Làm nảy sinh những mâu thuẫn mới giữa các nước đế quốc.
Đánh dấu sự xác lập một trật tự thế giới mới sau chiến tranh.
Trở thành khuôn khổ một trật tự thế giới mới – trật tự hai cực I-an-ta.
Đánh dấu sự xác lập hoàn toàn vai trò thống trị của đế quốc Mĩ.
Trật tự hai cực Ianta hoàn toàn tan rã khi
Tổ chức Hiệp ước Vácsava chấm dứt hoạt động.
Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ.
Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) giải thế.
“Duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc và tiến hành hợp tác quốc tế” là mục đích của tổ chức nào?
Tổ chức ASEAN.
Liên minh Châu Âu.
Hội nghị I-an-ta.
Liên hợp quốc.
Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là
hợp tác phát triển có hiệu quả về kinh tế, văn hóa và xã hội.
chung sống hòa bình, vừa hợp tác vừa đấu tranh.
tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước thành viên.
giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Tại sao Hiến chương Liên hợp quốc là văn kiện quan trọng nhất?
Nêu rõ mục đích và nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc.
Là cơ sở để các nước căn cứ tham gia tổ chức Liên hợp quốc.
Hiến chương quy định bộ máy tổ chức của Liên hợp quốc.
Nêu rõ mục đích là duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các nước.
Một trong những mục đích của tổ chức Liên hợp quốc được nêu rõ trong Hiến chương là
duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
chung sống hòa bình giữa các quốc gia.
tiêu diệt tân gốc chủ nghĩa phát xít.
Trật tự hai cực Ianta được xác lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai khẳng định vị thế hàng đầu của hai cường quốc nào?
Liên Xô và Mỹ.
Mỹ và Anh.
Liên Xô và Anh.
Liên Xô và Pháp.
Liên Hợp quốc hoạt động không dựa trên nguyên tắc nào sau đây
Hợp tác phát triển có hiệu quả trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa và xã hội.
Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào.
Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Liên hợp quốc trước những biến động của tình hình thế giới hiện nay?
Đi đầu trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền và quyền tự quyết của các dân tộc.
Là diễn đàn đi đầu trong việc bảo vệ các di sản trên thế giới, cứu trợ nhân đạo.
Là tổ chức có vai trò quyết định ngăn chặn đại dịch đe dọa sức khỏe loài người.
Là diễn đàn đi đầu trong việc bảo vệ các di sản trên thế giới, cứu trợ nhân đạo.
Trật tự hai cực Ianta sụp đổ vì
Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại.
Liên Xô và Mĩ “chán ngán” việc chạy đua vũ trang
Ảnh hưởng của Liên Xô và Mĩ bị thu hẹp
Mô hình xã hội chủ nghĩa tan rã ở Liên Xô
Nguyên nhân sâu xa dẫn đến việc Mĩ phát động cuộc chiến tranh Lạnh chống Liên Xô và Đông Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa Mĩ và Liên Xô.
Liên Xô có ảnh hưởng ngày càng lớn ở châu Âu và châu Á.
CNXH trở thành hệ thống thế giới, từ Đông Âu đến châu Á.
Mĩ trở thành nước giàu mạnh nhất, nắm độc quyền vũ khí hạt nhân.
Sự ra đời của NATO và Hiệp ước Vácsava có ý nghĩa như thế nào đến quan hệ quốc tế những năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Đánh dấu sự phát triển vượt bậc của hai cường quốc về quân sự.
Chấm dứt mối quan hệ đồng minh giữa hai cường quốc.
Mở màn cho sự xác lập của hàng loạt các tổ chức quân sự trên thế giới những năm sau đó.
Đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe và chiến tranh lạnh.
Chiến tranh lạnh không tạo ra:
Những xung đột quyết liệt trên lĩnh vực chính trị giữa Liên Xô và Tây Âu.
Những đối lập, mâu thuẫn giữa các nước thuộc phe XHCN và TBCN trên lĩnh vực văn hóa.
Những cuộc xung đột trực tiếp bằng quân sự giữa Liên Xô và Mỹ.
Những mâu thuẫn sâu sắc trên lĩnh vực kinh tế giữa Liên Xô và Tây Âu
Trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, nước nào ở Châu Âu được xem là tâm điểm đối đầu giữa hai cực Xô - Mĩ?
Pháp
Đức
Anh
Liên Xô
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ tự cho mình quyền lãnh đạo thế giới do
Mĩ nắm độc quyền vũ khí nguyên tử.
Mĩ là nước quyết định góp vào thắng trận trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
Mĩ là ủy viên không thường trực của Hội đồng bảo an Liên hợp quốc.
Mĩ trở thành nước giàu, manh nhất thế giới, vượt xa Liên Xô và các nước khác.
Yếu tố nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn tới việc Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh?
Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.
Kinh tế Liên Xô lâm vào khủng hoảng trì trệ.
Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và Tây Âu.
Sự suy giảm về thế và lực do chạy đua vũ trang.
Sự ra đời của hai tổ chức nào đã dánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe và Chiến tranh lạnh bao trùm toàn thế giới?
Mĩ đưa ra học thuyết Truman và sự thành lập khối SEV.
Sự ra đời của NATO và Tổ chức hiệp ước Vacsava.
Sự ra đời của NATO và Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
Mĩ thực hiện kế hoạch Macsan và Tổ chức hiệp ước Vacsava.
Xu thế hòa hoãn Đông – Tây xuất hiện từ khi nào?
Cuối những năm 70.
Cuối những năm 80.
Đầu những năm 70.
Đầu những năm 80.
Bước sang thế kỉ XXI, xu thế chung của thế giới là
Bước sang thế kỉ XXI, xu thế chung của thế giới là
Hòa bình, ổn định, hợp tác và phát triển
Hoà hoãn và hoà dịu trong quan hệ quốc tế
Cùng tồn tại trong hoà bình, các bên cùng có lợi
Mĩ và Liên Xô chính thức tuyên bố chấm dứt chiến tranh Lạnh trong bối cảnh nào?
Mĩ và Liên Xô suy yếu về nhiều mặt.
Chủ nghĩa khủng bố đe dọa hòa bình thế giới.
Xu thế toàn cầu hóa được xác lập trên thế giới.
Các nước Á, Phi, Mĩ Latinh vừa giành được độc lập.
Tháng 12-1989, trong cuộc gặp gỡ không chính thức của hai nhà lãnh đạo M.Gioocbachop và G. Buso (cha) đã chính thức tuyên bố
chấm dứt chiến tranh lạnh.
hạn chế vũ khí hạt nhân huỷ diệt.
giữ gìn hoà bình, an ninh cho nhân loại.
chấm dứt chạy đua vũ trang.
Trật tự thế giới nào được thiết lập sau Chiến tranh Lạnh kết thúc?
Trật tự thế giới “đơn cực”.
Trật tự thế giới “đa cực”
Trật tự thế giới “ba cực”
Trật tự thế giới “hai cực”
-Xu thế chung của quan hệ quốc tế sau Chiến tranh Lạnh là
xu thế hòa bình, hợp tác, phát triển.
liên kết khu vực để tăng cường sức mạnh kinh tế, quân sự.
xu thế cạnh tranh khốc liệt để cùng tồn tại.
xu thế khủng bố, li khai đối đầu với nước lớn.
Những nước nào tham gia Hội nghị Ianta ?
Mĩ - Liên Xô - Trung Quốc.
Anh - Pháp - Đức.
Anh - Mĩ - Liên Xô.
Anh - Pháp - Mĩ.
Hội nghị Ianta diễn ra từ:
Ngày 4 đến 11/2/1945
Ngày 2 đến 14/2/1945.
Ngày 2 đến 12/4/1945.
Ngày 12 đến 22/4/ 1945
Hội nghị Ianta đã họp ở đâu?
Nước Anh
Nước Pháp
Thụy Sĩ
Liên Xô
Nguyên thủ của các nước tham gia Hội nghị I-an-ta là những ai ?
Rudơven, Clêmăngxô, Sơcsin.
Aixenhao, Xíttalin, Clêmăngxô.
Aixenhao, Xíttalin, Sơcsin.
Rudơven, Xíttalin. Sơcsin
Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc khi nào và là thành viên thứ mấy của tổ chức này ?
Tháng 9/1973, thành viên thứ 148.
Tháng 9/1976, thành viên thứ 146.
Tháng 9/1977, thành viên thứ 149.
Tháng 9/1975, thành viên thứ 147.
Sự tham gia của Liên Xô trong ban thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc có ý nghĩa như thế nào?
Thể hiện đây là một tổ chức quốc tế có vai trò quan trọng trong việc duy trì trật tự, hoà bình, an ninh thế giới sau chiến tranh.
Góp phần làm hạn chế sự thao túng của chủ nghĩa tư bản đối với tổ chức Liên hợp quốc.
Khẳng định vai trò tối cao của 5 nước lớn trong tổ chức Liên hợp quốc.
Khẳng định đây là một tổ chức quốc tế quan trọng nhất trong đời sống chính trị quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ II
Hội nghị cấp cao của ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh từ ngày 4 đến ngày 11-2-1945 được tổ chức tại đâu?
Tại Oa-sinh-tơn (Mĩ).
Tại I-an-ta (Liên Xô).
Tại Pôt-xđam (Đức).
Tại Luân Đôn (Anh)
Nguyên nhân của mâu thuẫn Đông – Tây là ?
Do Mĩ phát động "Chiến tranh lạnh" chống Liên Xô và các nước Xã hội chủ nghĩa.
Do các nước phương Tây suy yếu sau chiến tranh, Liên xô muốn mở rộng ảnh hưởng ở khu vực này.
Do Mĩ độc quyền vũ khí nguyên tử.
Do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa 2 cường quốc là Liên Xô và Mĩ.
Điều đã không xảy ra trong quá trình diễn biến của "Chiến tranh lạnh" là:
. Những mâu thuẫn sâu sắc trên lĩnh vực kinh tế giữa Liên Xô và Tây Âu.
Những đối lập, mâu thuẫn giữa các nước thuộc phe Xã hội chủ nghĩa và Tư bản chủ nghĩa trên lĩnh vực văn hoá.
Những cuộc xung đột trực tiếp bằng quân sự giữa Liên Xô và Mĩ.
Có những mâu thuẫn, bất đồng trên lĩnh vực chính trị giữa Liên Xô và Tây Âu.
Trật tự 2 cực lanta sụp đổ vào thời điểm nào ?
1989.
1990
1991
1992
Tháng 3 – 1947 , Tổng thống của Mĩ Truman đã chính thức phát động cuộc "Chiến tranh lạnh" nhằm mục đích gì ?
Chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
Xoa dịu tinh thần đấu tranh của công nhân ở các nước tư bản chủ nghĩa.
Chống lại phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ - Latinh.
Giữ vững nền hòa bình, an ninh thế giới sau chiến tranh.
Sau “Chiến tranh lạnh”, dưới tác động của cách mạng khoa học- kĩ thuật, hầu hết các nước ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển với việc
Lấy quân sự làm trọng điểm
Lấy chính trị làm trọng điểm
Lấy kinh tế làm trọng điểm.
Lấy văn hoá, giáo dục làm trọng điểm
Bước sang thế kỉ XXI, xu thế chung của thế giới là
Hòa bình, ổn định, hợp tác và phát triển
Hoà hoãn và hoà dịu trong quan hệ quốc tế
Cùng tồn tại trong hoà bình, các bên cùng có lợi
Hoà nhập nhưng không hoà tan.
Yếu tố nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn tới việc Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh?
Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.
Kinh tế Liên Xô lâm vào khủng hoảng trì trệ.
Sự suy giảm về thế và lực do chạy đua vũ trang.
Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và Tây Âu.
Sau Chiến tranh lạnh, sức mạnh thực sự của mỗi quốc gia được biểu hiện trên phương diện nào dưới đây?
Kinh tế.
Quân sự.
Khoa học
Chính trị
Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự bùng nổ cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật từ những năm 40 của thế kỉ XX là do
tài nguyên thiên nhiên ngày càng vơi cạn.
yêu cầu giải quyết tình trạng khủng hoảng kinh tế thế giới.
yêu cầu của xu thế toàn cầu hóa và lên kết khu vực.
sự mất cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội.
Nguồn gốc sâu xa của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại là
sự mất cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội.
yêu cầu giả quyết tình trạng khủng hoảng kinh tế thế giới.
nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho quốc gia.
những đòi hỏi ngày càng cao của cuộc sống và sản xuất.
Cuộc cách mạng khoa hoc- kĩ thuật lần hai được khởi đầu từ
Nước Mĩ
Nhật Bản
Nước Anh
Liên Xô
Một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật được công bố vào 6/2003
phát minh ra máy phát điện.
phát minh ra động cơ hơi nước.
phát minh ra bản đồ gen người.
phát minh ra máy bay.
Khi dân số bùng nổ, tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt, nhân loại đang cần đến nhứng yếu tố nào?
Những công cụ sản xuất mới, có kĩ thuật cao, nguồn năng lượng mới và vật liệu mới.
Tài nguyên thiên nhiên được tái tạo.
Nguồn gen.
Sự giao lưu, hội nhập quốc tế để trao đổi tài nguyên.
Năm 1997, một thành tựu sinh học gây chấn động lớn dư luận thế giới, đó là
Các nhà khoa học công bố “Bản đồ gen người”
Công nghệ ezim ra đời
Cừu Đô-li ra đời bằng phương pháp sinh sản vô tính
Các nhà khoa học đã công bố công nghệ “đột biến gen”
Nguồn năng lượng mới được tìm ra từ cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật là
Năng lượng Mặt trời.
Năng lượng điện.
Năng lượng than đá.
Năng lượng dầu mỏ.
Hai cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật mà nhân loại đã trải qua là những cuộc cách mạng nào, diễn ra vào thời gian nào?
Cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII – XIX và cuộc cách mạng công nghiệp thế kỉ XX
Cách mạng khoa học kĩ thuật thế kỉ XVIII và Cách mạng khoa học – kĩ thuật thế kỉ XX.
Cuộc cách mạng kĩ thuật và cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII – XIX.
Cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII và Cách mạng khoa học – thuật thế kỉ XX.
Thành tựu quan trọng của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật trong việc giải quyết lương thực cho con người là
phát minh ra những công cụ sản xuất mới.
phát minh trên lĩnh vực khoa học cơ bản.
tìm ra nguồn năng lượng mới.
thành tựu của cuộc “cách mạng xanh”
Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật từ giữa thế kỉ XX là
diễn ra trên một số lĩnh vực quan trọng.
diễn ra trên tất cả các lĩnh vực.
diễn ra với quy mô và tốc độ chưa từng thấy.
khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
Nội dung nào sau đây không phải là tác động của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật giữa thế kỉ XX?
Đòi hỏi ngày càng cao của cuộc sống con người.
Tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm.
Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của con người.
Tạo nên sự thay đổi căn bản về cơ cấu dân cư.
Một trong những hạn chế của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật từ giữa thế kỉ XX là
làm thay đổi căn bản cơ cấu dân cư.
sản xuất vũ khí hiện đại có sức hủy diệt.
hình thành một thị trường thế giới với xu thế toàn cầu hóa.
làm thay đổi chất lượng nguồn nhân lực.
Biểu hiện nào sau đây không phải là hạn chế của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật từ giữa thế kỉ XX?
Làm thay đổi chất lượng nguồn nhân lực.
Sản xuất vũ khí hiện đại có sức hủy diệt.
Xuất hiện những bệnh dịch mới.
Nạn ô nhiểm môi trường.
Điểm khác nhau căn bản giữa cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật từ giữa thế kỉ XX so với cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII – XIX là
các phát minh khoa học nhằm cải tiến công cụ sản xuất.
mọi phát minh về kỹ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.
mọi phát minh về kỹ thuật bắt nguồn từ thực tiễn kinh nghiệm.
mọi phát minh khoa học đều phục vụ nhu cầu của con người.
Điểm giống nhau về mục đích giữa cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật từ những năm 40 của thế kỉ XX và cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII – XIX là đều
tăng cường sức mạnh của các cường quốc tư bản.
đáp ứng nhu cầu của cuộc sống con người.
tạo đối trọng giữa hai hệ thống chính trị - xã hội đối lập.
sản xuất vũ khí hiện đại phục vụ nhu cầu chiến tranh.
Nhận xét nào phản ánh đúng đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật từ những năm 40 của thế kỉ XX?
Tất cả những phát minh kĩ thuật đều khởi nguồn từ Mĩ.
Khoa học tham gia trực tiếp vào sản xuất.
Tất cả các phát minh kĩ thuật luôn mở đường cho khoa học.
Khoa học luôn đi trước mở đường và tồn tại độc lập với kĩ thuật.
Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật từ những năm 40 của thế kỉ XX có tác động như thế nào đến Việt Nam?
Vừa tạo thời cơ vừa đặt ra thách thức mới.
Làm cản trở sự phát triển của hàng hóa nội địa.
Xóa bỏ hoàn toàn quan hệ sản xuất phong kiến.
Đưa Việt Nam trở thành nước công nghiệp mới.
