WorksheetsÔN TẬP 5
Total questions: 72
Worksheet time: 36mins
: NB Trường hợp nào sau đây là hướng động?
. Vận động bắt côn trùng của cây bắt mồi
. Vận động cụp lá của cây trinh nữ
. Vận động hướng sáng của cây sồi
. Vận động hướng mặt trời của cây hoa hướng dương
: VD Những phản ứng nào sau đây là biểu hiện tính hướng động ở thực vật
1. Hiện tượng than cây quấn vào cọc để leo lên của cây đậu cô ve
2. Hiện tượng cuốn ngọn của cây sắn dây
3. Hiện tượng đóng mở khí khổng
4. Hiện tượng cụp lá của cây bắt mồi
5. Hiện tượng vươn ra ánh sáng khi chiếu sáng một phía của ngọn cây
1,2,,3
1,3,4
1 VÀ 5
1 VÀ 4
Đặc điểm cảm ứng ở thực vật là xảy ra
nhanh, dễ nhận thấy
chậm, khó nhận thấy
nhanh, khó nhận thấy
chậm, dễ nhận thấy
NB Khi nói về các kiểu hướng động của thân cây và rễ cây, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Thân hướng sáng dương và hướng trọng tâm lực âm, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương
B. Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực dương
C. Thân hướng sáng âm và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực âm
D. Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương
A
B
C
D
NB Trong cây, bộ phận có nhiều kiểu hướng động là
hoa
thân
rễ
lá
Khi nói về tính hướng động của ngọn cây thì phát biểu nào sau đây là đúng?
. Ngọn cây có tính hướng đất âm, hướng sáng dương
. Ngọn cây có tính hướng đất dương, hướng sáng âm
Ngọn cây có tính hướng đất âm, hướng sáng âm
. Ngọn cây có tính hướng đất dương, hướng sáng dương
Hai kiểu hướng động chính là
A. hướng động dương (sinh trưởng hướng về phía có ánh sáng) và hương động âm (sinh trưởng về trọng lực)
B. hướng động dương (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích) và hương động âm (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích)
C. hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích) và hương động âm (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích)
D. hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nước) và hương động âm (sinh trưởng hướng tới đất)
A
B
C
D
NB Đỉnh sinh trưởng của rễ cây hướng vào lòng đất, đỉnh của thân cây hướng theo chiều ngược lại. Đây là kiểu hướng động nào?
. Hướng hóa
Hướng tiếp xúc
Hướng trọng lực
Hướng sáng
:TH Khi không có ánh sáng, cây non
A. mọc vống lên và lá có màu vàng úa
B. mọc bình thường nhưng lá có màu đỏ
C. mọc vống lên và lá có màu xanh
D. mọc bình thường và lá có màu vàng úa
A
B
C
D
: NB Thân và rễ của cây có kiểu hướng động nào dưới đây?
A. thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực dương
B. thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương
C. thân hướng sáng âm và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực âm
D. thân hướng sáng dương và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương
A
B
C
D
: VDVào rừng nhiệt đới, ta gặp rất nhiều dây leo quấn quanh những cây gỗ lớn để vươn lên cao, đó là kết quả của:
hướng sáng
. hướng tiếp xúc
. hướng trọng lực âm
cả ba phương án trên
Trường hợp nào sau đây là ứng động không sinh trưởng?
A. Vận động bắt côn trùng của cây bắt mồi
B. Vận động hướng đất của rễ cây đậu
C. Vận động hướng ánh sáng của cây sồi
D. Vận động hướng mặt trời của cây hoa hướng dương
A
B
C
D
NB Ứng động của cây trinh nữ khi va chạm là
A. ứng động sinh trưởng
B. quang ứng động
C. ứng động không sinh trưởng
D. điện ứng động
A
B
C
D
NB Sự đóng mở của khí khổng là ứng động
A. sinh trưởng
B. không sinh trưởng
C. ứng động tổn thương
D. tiếp xúc
A
B
C
D
TH So với tính cảm ứng ở động vật thì tính cảm ứng của thực vật là những phản ứng:
A. diễn ra nhanh và thường khó nhận thấy
B. diễn ra chậm và thường dễ nhận thấy
C. diễn ra nhanh và thường dễ nhận thấy
D. diễn ra chậm và thường khó nhận thấy
A
B
C
D
TH Điểm khác biệt cơ bản giữa ứng động với hướng động là
A. tác nhân kích thích không định hướng
B. có sự vận động vô hướng
C. không liên quan đến sự phân chia tế bào
D. có nhiều tác nhân kích thích
A
B
C
D
: NB Hệ thần kinh dạng lưới được tạo thành bởi các tế bào thần kinh
A. rải rác dọc theo khoang cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh
B. phân bố đều trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh
C. rải rác trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh
D. phân bố tập trung ở một số vùng trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh
A
B
C
D
NB Cung phản xạ diễn ra theo trật tự:
A. bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận phản hồi thông tin
B. bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện phản ứng → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận phản hồi thông tin
C. bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận thực hiện phản ứng
D. bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận trả lời kích thích → bộ phận thực hiện phản ứng
A
B
C
D
NB Khi bị kích thích, thủy tức phản ứng bằng cách:
A. trả lời kích thích cục bộ
B. co toàn bộ cơ thể
C. co rút chất nguyên sinh
D. chuyển động cả cơ thể
A
B
C
D
VDTrong các động vật sau:
(1) giun dẹp (2) thủy tức (3) đỉa
(4) trùng roi
(5) giun tròn (6) gián (7) tôm
Bao nhiêu loài có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch?
1
3
4
5
NB Động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch có thể trả lời cục bộ khi bị kích thích vì
A. số lượng tế bào thần kinh tăng lên
B. mỗi hạch là một trung tâm điều khiển một vùng xác định của cơ thể
C. các tế bào thần kinh trong hạch nằm gần nhau
D. các hạch thần kinh liên hệ với nhau
A
B
C
D
NB Nhóm thực vật nào sau đây có thể trả lời cục bộ ở vùng bị kích thích?
A. Trùng biến hình, giáp xác B. Trùng đế giày, sứa
C. San hô, mực ống D. Giun đất, giáp xác
A
B
C
D
NB Động vật có hệt hần kinh dạng lưới khi bị kích thích thì
A. duỗi thẳng cơ thể B. co toàn bộ cơ thể
C. di chuyển đi chỗ khác D. co ở phần cơ thể bị kích thích
A
B
C
D
Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch được hình thành bởi các tế bào thần kinh tập trung thành các hạch thần kinh và được nối với nhau tạo thành chuỗi hạch
A. nằm dọc theo chiều dài cơ thể B. nằm dọc theo lưng và bụng
C. nằng dọc theo lưng D. phân bố ở một số phần cơ thể
A
B
C
D
NB Điều không đúng với đặc điểm của hệ thần kinh dạng chuỗi hạch là
A. số lượng tế bào thần kinh tăng so với thần kinh dạng lưới
B. khả năng phối hợp giữa các tế bào thần kinh tăng lên
C. phản ứng cục bộ, ít tiêu tốn năng lượng so với thần kinh dạng lưới
D. phản ứng toàn thân, tiêu tốn nhiều năng lượng so với thần kinh dạng lưới
A
B
C
D
NB Phản xạ ở động vật có hệ thần kinh dạng lưới diễn ra theo trật tự :
A. tế bào cảm giác → mạng lưới thần kinh → tế bào biểu mô cơ
B. tế bào cảm giác → tế bào biểu mô cơ → mạng lưới thần kinh
C. mạng lưới thần kinh → tế bào cảm giác → tế bào biểu mô cơ
D. tế bào biểu mô cơ → mạng lưới thần kinh → tế bào cảm giác
A
B
C
D
TH Khi nói về tổ chức thần kinh ở các nhóm động vật, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Nhện có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch
B. Mực có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch
C. Sứa có hệ thần kinh mạng lưới
D. Cá có thệ thần kinh mạng lưới
A
B
C
D
: TH Phản xạ phức tạp thường là phản xạ
A. có điều kiện, do một số ít tế bào thần kinh tham gia, trong đó có các tế bào vỏ não
B. không điều kiện, do một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia, trong đó có các tế vỏ não
C. Có điều kiện, do Số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia, trong đó có các tế bào tủy sống
D. Có điều kiện, do một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia, trong đó có các tế bào vỏ não
A
B
C
D
: NB Bộ phận của não phát triển nhất là
A. não trung gian B. bán cầu đại não
C. tiểu não và hành não D. não giữa
A
B
C
D
TH Khi chạm tay phải gai nhọn , trật tự nào sau đây mô tả đúng cung phản xạ co ngón tay?
A. Thụ quan đau ở da → sợi vận động của dây thần kinh tủy → tủy sống→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay
B. Thụ quan đau ở da→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → tủy sống → các cơ ngón tay
C. Thụ quan đau ở da→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → tủy sống → sợi vận động của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay
D. Thụ quan đau ở da → tủy sống → sợi vận động của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay
A
B
C
D
VD Cho các bộ phận sau đây:
1. Cơ ngón tay 4. Dây thần kinh cảm giác
2. Tủy sống 5. Thụ quan ở tay
3. Dây thần kinh vận động 6. Hành não
Trật tự các bộ phận tham gia vào cung phản xạ co ngón tay khi bị vật nhọn đâm là:
A. 5 → 3 → 6 → 2 → 4 →1
B. 5 → 3 → 2 → 4 → 1 → 6
C. 5 → 4 → 6 → 2 → 3 → 1
D. 5 → 4 → 2 → 3 → 1
A
B
C
D
: NB Điện thế nghỉ là gì?
A. Sự chênh lệch điện thế giữa các điểm ở hai bên màng tế bào, khi tế bào bị kích thích
B. Sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi không bị kích thích, phía trong màng tích điện âm, phía ngoài màng tích điện dương
C. Sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi không bị kích thích, phía trong màng tích điện dương, phía ngoài màng tích điện âm
D. Sự chênh lệch điện thế giữa các điểm ở hai bên màng tế bào, khi tế bào không bị kích thích
A
B
C
D
: NB Khi bị kích thích, điện thế nghỉ biến thành điện thế hoạt động gồm 3 giai đoạn theo thứ tự là:
A. Mất phân cực (khử cực) → Đảo cực → Tái phân cực
B. Đảo cực → Tái phân cực → Mất phân cực
C. Mất phân cực → Tái phân cực → Đảo cực
D. Đảo cực →Mất phân cực → Tái phân cực
A
B
C
D
: NB Trong quá trình truyền tin qua xinap, chất trung gian có vai trò nào sau đây?
A. Làm thay đổi tính thấm ở màng trước xinap
B. Làm thay đổi tính thấm ở màng sau xinap
C. Làm ngăn cản xung thần kinh lan truyền đi tiếp
D. Giúp xung thần kinh lan truyền từ màng sau ra màng trước xinap
A
B
C
D
NB Trong quá trình dẫn truyền xung thần kinh qua xinap hóa học, ion Ca2+ có vai trò?
A. Làm thay đổi tính thấm của dung dịch ở tận cùng sợi trục, từ đó làm xuất bào các bóng chứa chất trung gian hóa học
B. Tác động lên thụ thể ở màng sau xinap, làm thay đổi tính thấm của màng sau dẫn đến xung thần kinh được dẫn truyền
C. Làm tăng nồng độ ion của dung dịch ngoại bào, từ đó làm tăng độ lớn của điện thế nghỉ
D. Làm thay đổi hướng truyền của xung thần kinh khi đi qua xinap
A
B
C
D
NB Thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa học nằm ở
A. màng trước xináp B. khe xináp
C. chùy xináp D. màng sau xináp
A
B
C
D
NB Diện tiếp xúc giữa các nơron với cơ quan trả lời được gọi là:
A. diện tiếp diện B. điểm nối C. Xinap D. Xiphong
A
B
C
D
: NB Qua trình truyền tin qua xináp diễn ra theo trật tự :
A. Khe xináp → màng trước xináp → chùy xináp → màng sau xináp
B. Chùy xináp → màng trước xináp → khe xináp → màng sau xináp
C. Màng sau xináp → khe xináp → chùy xináp → màng trước xináp
D. Màng trước xináp → chùy xináp → khe xináp → màng sau xináp
A
B
C
D
NB Trong xináp, chất trung gian hóa học nằm ở
A. màng trước xináp B. chùy xináp
C. màng sau xináp D. khe xináp
A
B
C
D
TH Quá trình truyền tin qua xinap gồm các giai đoạn theo thứ tự:
A. Ca2+ vào làm bóng chứa axetincolin gắn vào màng trước và vỡ ra, giải phóng axetincolin vào khe xinap → Xung thần kinh đến làm Ca2+ đi vào chùy xinap → axetincolin gắn vào thụ thể trên màng sau và làm xuất hiện điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp
B. Ca2+ vào làm bóng chứa axetincolin gắn vào màng trước và vỡ ra, giải phóng axetincolin vào khe xinap → axetincolin gắn vào thụ thể trên màng sau và làm xuất hiện điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp → Xung thần kinh đến làm Ca2+ đi vào chùy xinap
C. axetincolin gắn vào thụ thể trên màng sau và làm xuất hiện điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp → Xung thần kinh đến làm Ca2+ đi vào chùy xinap →Ca2+ vào làm bóng chứa axetincolin gắn vào màng trước và vỡ ra, giải phóng axetincolin vào khe xinap
D. Xung thần kinh đến làm Ca2+ đi vào chùy xinap → Ca2+ vào làm bóng chứa axetincolin gắn vào màng trước và vỡ ra, giải phóng axetincolin vào khe xinap → axetincolin gắn vào thụ thể trên màng sau và làm xuất hiện điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp
A
B
C
D
: NB Cấu trúc không gian thuộc thành phần xinap là:
A. khe xinap B. cúc xinap
C. Các ion Ca2+ D. màng sau xinap
A
B
C
D
: NB Xináp là diện tiếp xúc giữa
A. các tế bào ở cạnh nhau
B. tế bào thần kinh với tế bào tuyến
C. tế bào thần kinh với tế bào cơ
D. các tế bào thần kinh với nhau hay giữa tế bào thần kinh với tế bào khác loại (tế bào cơ, tế bào tuyến,…)
A
B
C
D
: TH Ở xinap hóa học, xung thần kinh chỉ lan truyền theo 1 chiều từ màng trước ra màng sau xinap. Nguyên nhân là do:
A. Phía màng sau không có bọng chứa chất trung gian hóa học, màng trước không có thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa học
B. Khe xinap có kích thước rộng nhưng điện thế hoạt động ở màng trước quá nhỏ nên chỉ truyền theo được một chiều
C. Xung thần kinh chỉ có ở phía trước màng xinap sau đó mới truyền đến màng sau xinap chứ không bao giờ xuất hiện ở màng sau xinap
D. Do chiều dẫn truyền của xung thần kinh chỉ được phép lan truyền theo một chiều từ màng trước đến màng sau xinap
A
B
C
D
NB Khi xung thần kinh lan truyền đến chùy xinap thì sẽ làm mở kênh nào sau đây ở chùy xinap?
A. Kênh K+ B. Kênh Na+ C. Kênh Ca2+ D. Kệnh H+
A
B
C
D
NB Tập tính ở động vật được chia thành các loại sau:
A. bẩm sinh, học được, hỗn hợp B. bẩm sinh, học được
C. bẩm sinh, hỗn hợp D. học được, hỗn hợp
A
B
C
D
TH Cho các tập tính sau ở động vật:
1.Sự di cư của cá hồi
2.Báo săn mồi
3.Nhện giăng tơ
4.Vẹt nói được tiếng người
5.Vỗ tay, cá nổi lên mặt nước tìm thức ăn
6.Ếch đực kêu vào mùa sinh sản
7.Xiếc chó làm toán
8.Ve kêu vào mùa hè
Những tập tính nào là bẩm sinh? Những tập tính nào là học được?
A. Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (6), (8) ; Tập tính học được: (2), (4), (5), (7)
B. Tập tính bẩm sinh: (1), (2), (6), (8) ; Tập tính học được: (3), (4), (5), (7)
C. Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (5), (8) ; Tập tính học được: (2), (4), (6), (7)
D. Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (6), (7) ; Tập tính học được: (2), (4), (5), (8)
A
B
C
D
: NB Loại tập tính nào sau đây phản ánh mối quan hệ khác loài rõ nét nhất?
A. Tập tính kiếm ăn B. Tập tính di cư
C. Tập tính bảo vệ lãnh thổ D. Tập tính sinh sản
A
B
C
D
: NB Bóng đen ập xuống nhiều lần, gà con không chạy đi ẩn nấp nữa là kiểu học tập:
A. in vết B. quen nhờn C. điều kiện hóa D. học ngầm
A
B
C
D
: NB Tập tính học được là loại tập tính được hình thành trong quá trình
A. sống của cá thể, thong qua học tập và rút kinh nghiệm
B. phát triển của loài, thông qua học tập và rút kinh nghiệm
C. sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, được di truyền
D. sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, đặc trưng cho loài
A
B
C
D
TH Nhận thức về môi trường xung quanh giúp động vật hoang dã nhanh chóng tìm được thức ăn và tránh thú săn mồi là kiểu học tập:
A. in vết B. quen nhờn
C. học ngầm D. điều kiện hóa
A
B
C
D
: TH Ve sầu kêu vào mùa hè oi ả, ếch đực kêu vào mùa sinh sản là tập tính
A. học được B. bẩm sinh
C. hỗn hợp D.vừa bẩm sinh, vừa hỗn hợp
A
B
C
D
NB Học khôn là
A. kiểu học phối hợp các kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết những tình huống tương tự
B. phối hợp các kinh nghiệm cũ và những hiểu biết mới để tìm cách giải quyết những tình huống mới
C. từ các kinh nghiệm cũ sẽ tìm cách giải quyết những tình huống tương tự
D. kiểu học phối hợp các kinh nghiệm cũ để tim cách giải quyết những tình huống mới
A
B
C
D
: TH Thầy dạy toán yêu cầu bạn giải một bài tập đại số mới. Dựa vào những kiến thức đã có, bạn đã giải được bài tập này. Đây là một ví dụ về hình thức học tập:
A. in vết B. học khôn
C. điều kiện hóa đáp ứng D. học ngầm
A
B
C
D
: NB Tập tính quen nhờ là tập tính động vật không trả lời khi kích thích
A. không liên tục và không gây nguy hiểm gì
B. ngắn gọn và không gây nguy hiểm gì
C. lặp đi lặp lại nhiều lần và không gây nguy hiểm gì
D. giảm dần cường độ và không gây nguy hiểm gì
A
B
C
D
: NB In vết là hình thức học tập mà con vật mới sinh ra
A. bám theo vật thể tĩnh mà nó nhìn thấy đầu tiên, hiệu quả in vết giảm dần trong những ngày sau
B. bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên, hiệu quả in vết giảm dần trong những ngày sau
C. bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy, hiệu quả in vết tăng dần trong những ngày sau
D. bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên, hiệu quả in vết tăng dần trong những ngày sau
A
B
C
D
: TH Hiện tượng gà con vừa chào đời, thấy đồ chơi đầu tiên liền đi theo đồ chơi là hình thức học tập:
A. học ngầm B. học khôn
C. in vết D. điều kiện hóa đáp ứng
A
B
C
D
TH Một con mèo đnag đói chỉ nghe thấy tiếng lách cách, nó đã vội vàng chạy xuống bếp, đây là một ví dụ về hình thức học tập:
A. quen nhờn B. học khôn
C. điều kiện hóa đáp ứng D. điều kiện hóa hành động
A
B
C
D
NB Điều kiện hóa đáp ứng là hình thành mối quan hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích
A. đồng thời B. liên tiếp nhau
C. trước và sau D. rời rạc
A
B
C
D
NB Hươu đực quệt dịch có mùi đặc biệt tiết ra từ tuyến cạnh mắt của nó vào cành cây để thông báo cho các con đực khác là tập tính
A. kiếm ăn B. sinh sản
C. di cư D. bảo vệ lãnh thổ
A
B
C
D
NB Điều kiện hóa hành động là kiểu liên kết giữa
A. các hành vi của động vật và các kích thích, sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi này
B. một hành vi của động vật với một phần thưởng, sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi này
C. một hành vi của động vật và một kích thích, sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi này
D. hai hành vi của động vật với nhau, sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi này
A
B
C
D
NB Những nhận thức về môi trường xung quanh giúp động vật hoang dã nhanh chóng tìm được thức ăn và tránh thú săn mồi là kiểu học tập:
A. in vết B. quen nhờn
C. học ngầm D. điều kiện hóa đáp ứng
A
B
C
D
31: NB Học ngầm là kiểu học không có ý thức, sau đó những điều đã học
A. không được dùng đến nên động vật sẽ quên đi
B. lại được củng cố bằng các hoạt động có ý thức
C. được tái hiện giúp động vật giải quyết được những tình huống tương tự
D. được tái hiện giúp động vật giải quyết được những tình huống khác lạ
A
B
C
D
TH Tinh tinh đực đánh đuổi những con tinh tinh đực lạ khi vào vùng lãnh thổ của nó là tập tính:
A. bảo vệ lãnh thổ B. sinh sản C. di cư D. xã hội
A
B
C
D
: NB Tập tính bảo vệ lãnh thổ diễn ra giữa
A. những cá thể cùng loài B. những cá thể khác loài
C. những cá thể cùng lứa trong loài D. con với bố mẹ
A
B
C
D
: TH Ví dụ nào sau đây là kết quả của hình thức học khôn?
A. Ngỗng con mới nở biết đi theo ngỗng mẹ
B. Bật đèn và cho chó ăn (tiến hành lặp đi lặp lại nhiều lần) thì khi thấy đèn bật chó sẽ tiết nước bọt
C. Ngỗng con vừa mới nở ra thấy đồ chơi thì đi theo đồ chơi
D. Vượn biết kê các đồ vật để đứng lấy thức ăn
A
B
C
D
: Hải li đắp đập ngăn sông, suối để bắt cá là tập tính:
A. bảo vệ lãnh thổ B. sinh sản C. di cư D. kiếm ăn
A
B
C
D
NB Những nhận biết về môi trường xung quanh giúp động vật hoang dã nhanh chóng tìm được thức ăn và tránh thú săn mồi là kiểu học tập
A. in vết
B. quen nhờn
C. học ngầm
D. điều kiện hóa
A
B
C
D
: VD Cho các ví dụ và các hình thức học tập sau:
1.Một con mèo đang đói chỉ nghe thấy tiếng bát đũa lách cách, nó đã vội vã chạy xuống bếp
2.Thầy giáo yêu cầu một bạn giải toán, dựa vào bài tập mẫu và kiến thức đã học, bạn ấy đã làm được bài tập đó
3.Nếu thả một hòn đá bên cạnh con Rùa, con Rùa sẽ rụt đầu và chân vào mai. Lặp lại hành động đó nhiều lần mà không kèm theo sự nguy hiểm nào thì Rùa sẽ không rụt đầu vào mai nữa
4.Một con mèo đang đói, nó chủ động lục nồi để kiếm ăn
Các hình thức học tập:
a) quen nhờn
b) học khôn
c) điều kiện hóa đáp ứng
d) điều kiện hóa hành động
Khi xếp các ví dụ với hình thức học tập, cách sắp xếp nào sau đây đúng?
A. 1- a, 2- b, 3- d, 4- c B. 1- c, 2- b, 3- a, 4- d
C. 1- d, 2- b, b- 1, 4- c D. 1- b, 2- c, 3- a, 4- d
A
B
C
D
: TH Tinh tinh xếp các hòm gỗ chồng lên nhau để lấy chuối trên cao là kiều học tập
A. in vết B. học khôn C. học ngầm D. điều kiện hóa
A
B
C
D
TH Ứng dụng chó bắt kẻ gian và phát hiện dấu vết tội phạm là ứng dụng những hiểu biết về tập tính vào?
A. Săn bắn B. Giải trí C. Bảo vệ mùa màng D. An ninh quốc gia
A
B
C
D
: TH Nếu thả một hòn đá nhỏ bên cạnh con rùa, rùa sẽ rụt đầu và chân vào mai. Lặp lại hành động đó nhiều lần thì rùa sẽ không rụt đầu và chân vào mai nữa. Đây là ví dụ về hình thức học tập
A. in vết B. quen nhờn C. học ngầm D. học khôn
A
B
C
D
: TH Thầy dạy toán yêu cầu bạn giải một bài tập đại số mới. Dựa vào những kiến thức đã có, bạn đã giải được bài tập này. Đây là một ví dụ về hình thức học tập:
A. in vết B. học khôn
C. điều kiện hóa đáp ứng D. học ngầm
A
B
C
D
