WorksheetsAI LÀ BEST SINH HỌC 10-HKI
Total questions: 151
Worksheet time: 1hrs 16mins
Đặc điểm không có ở tế bào nhân thực là?
Có màng nhân, có hệ thống các bào quan
Tế bào chất được chia thành nhiều xoang riêng biệt
Có thành tế bào bằng peptidoglican
Các bào quan có màng bao bọc
Tế bào nào sau đây có lưới nội chất trơn phát triển?
Tế bào biểu bì
Tế bào cơ
Tế bào gan
Tế bào hồng cầu
Lục lạp có chức năng nào sau đây?
Đóng gói, vận chuyển các sản phẩm hữu cơ ra ngoài tế bào
Chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại trong cơ thể
Chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa năng
Tham gia vào quá trình tổng hợp và vận chuyển lipit
Chức năng nào sau đây không phải của màng sinh chất?
Tiếp nhận và di truyền thông tin vào trong tế bào
Thực hiện trao đổi chất giữa tế bào với môi trường
Mang các dấu chuẩn đặc trưng cho tế bào
Sinh tổng hợp protein để tiết ra ngoài
Điều nào sau đây là chức năng chính của ti thể?
Phân hủy các chất độc hại cho tế bào
Chuyển hóa năng lượng trong các hợp chất hữu cơ thành ATP cung cấp cho tế bào hoạt động
Tạo ra nhiều sản phẩm trung gian cung cấp cho quá trình tổng hợp các chất
Tổng hợp các chất để cấu tạo nên tế bào và cơ thể
Lưới nội chất hạt trong tế bào nhân thực có chức năng nào sau đây?
Sản xuất enzim tham gia vào quá trình tổng hợp lipit
Bao gói các sản phẩm được tổng hợp trong tế bào
Tổng hợp protein tiết ra ngoài và protein cấu tạo nên màng tế bào
Chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại đối với cơ thể
Heemoglobin có nhiệm vụ vận chuyển oxi trong máu gồm 2 chuỗi poolipeptit α và 2 chuỗi poolipeptit β. Bào quan làm nhiệm vụ tổng hợp protein cung cấp cho quá trình tổng hợp hemoglobin là?
Bộ máy Gôngi
Ti thể
Lưới nội chất trơn
Lưới nội chất hạt
Cho các đặc điểm về thành phần và cấu tạo màng sinh chất?
(1) Lớp kép photpholipit có các phân tử protein xen giữa
(2) Liên kết với các phân tử protein và lipit còn có các phân tử cacbohidrat
(3) Các phân tử photpholipit và protein thường xuyên chuyển động quanh vị trí nhất định của màng
(4) Xen giữa các phân tử photpholipit còn có các phân tử colesteron
(5) Xen giữa các phân tử photpholipit là các phân tử glicoprotein
Có mấy đặc điểm đúng theo mô hình khảm - động của màng sinh chất?
4
3
5
2
Thành tế bào thực vật không có chức năng?
Bảo vệ, chống sức trương của nước làm vỡ tế bào
Giúp các tế bào ghép nối và liên lạc với nhau bằng cầu sinh chất
Quy định khả năng sinh sản và sinh trưởng của tế bào
Quy định hình dạng, kích thước của tế bào
Các lỗ nhỏ trên màng sinh chất
Là nơi duy nhất vận chuyển các chất qua màng tế bào
Do sự tiếp giáp của hai lớp màng sinh chất
Được hình thành trong các phân tử protein nằm trong suốt chiều dài của chúng
Là các lỗ nhỏ hình thành trong các phân tử lipit
Cho các phát biểu sau về riboxom. Phát biểu nào sai?
Lizoxom được bao bọc bởi lớp màng kép
Lizoxom chỉ có ở tế bào động vật
Lizoxom chứa nhiều enzim thủy phân
Lizoxom có chức năng phân hủy tế bào già và tế bào bị tổn thương.
Không bào lớn, chứa các ion khoáng và chất hữu cơ tạo nên áp suất thẩm thấu lớn có ở loại tế bào nào sau đây?
tế bào lông hút
tế bào lá cây
tế bào thân cây
tế bào cánh hoa
Trong các yếu tố cấu tạo sau đây, yếu tố nào có chứa diệp lục và enzim quang hợp?
màng tròn của lục lạp
chất nền của lục lạp
màng của tilacoit
màng ngoài của lục lạp
Dùng dữ liệu dưới đây để trả lời các câu 14 → 16
(1) Có màng kép trơn nhẵn
(2) Chất nền có chứa ADN và riboxom
(3) Hệ thống enzim được đính ở lớp màng trong
(4) Có ở tế bào thực vật
(5) Có ở tế bào động vật và thực vật
(6) Cung cấp năng lượng cho tế bào
4
6
2
5
Khung xương trong tế bào không làm nhiệm vụ
Nơi neo đậu của các bào quan
Giúp tế bào di chuyển
Vận chuyển nội bào
Duy trì hình dạng tế bào
Đặc điểm có ở tế bào nhân sơ mà không có ở tế bào nhân thực là
Vùng nhân
ADN dạng mạch thẳng
ADN dạng vòng
Cấu tạo nên đa số sinh vật
Không có khung xương tế bào
Câu 3. Sinh vật có cấu trúc tế bào nhân sơ là
A. Trùng roi, vi khuẩn suối nước nóng, con người
B. E.coli, Trùng roi, mía, trùng biến hình
C. E.coli, vi khuẩn suối nước nóng, vi khuẩn chịu nhiệt
D. Trùng roi, E.coli, vi khuẩn suối nước nóng
Cho các ý sau:
(1) Kích thước nhỏ
(2) Chỉ có riboxom
(3) Bào quan không có màng bọc
(4) Thành tế bào bằng peptidoglican
(5) Nhân chứa phân tử ADN dạng vòng
(6) Tế bào chất có chứa plasmid
Trong các ý trên có những ý nào là đặc điểm của các tế bào vi khuẩn?
A. (1), (2), (3), (4), (5)
B. (1), (2), (3), (4), (6)
C. (1), (3), (4), (5), (6)
D. (2), (3), (4), (5) , (6)
Cho các ý sau:
(1) Không có thành tế bào và bao bọc bên ngoài
(2) Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền
(3) Trong tế bào chất có hệ thống các bào quan
(4) Có hệ thống nội màng chia tế bào chất thành các xoang nhỏ
(5) Nhân chứa các nhiễm sắc thể (NST), NST lại gồm ADN và protein
Trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm của tế bào nhân thực?
A. 2
B. 4
C. 3
D. 5
Những thành phần nào của tế bào tham gia vào việc vận chuyển một protein ra khỏi tế bào?
A. Lưới nội chất hạt, bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào
B. Lưới nội chất trơn, bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào
C. Bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào
D. Ribôxôm, bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào
Đặc điểm có ở tế bào thưc vật mà không có ở tế bào động vật là:
Trong tế bào chất có nhiều loại bào quan
Có thành tế bào bằng chất xenlulôzơ
Nhân có màng bọc
Màng sinh chất có hai lớp photpholipit
Bào quan nào đặc trưng cho giới nấm, nguyên sinh, thực vật, động vật?
Bộ máy Gôngi
Lục lạp
Nhân
Trung thể
Cấu tạo của một tế bào điển hình gồm?
Màng sinh chất
Chất tế bào
Nhân
Nhiễm sắc thể
Bào quan có trong tế bào thực vật trên tên là gì?
Ti thể
Nhân tế bào
Màng tế bào
Lục lạp
Thành phần chứa các bào quan, là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào là:
Nhân
Tế bào chất
Màng tế bào
Lục lạp
Trong cơ thể người, loại tế bào nào dưới đây không có nhân ?
Tế bào gan
Tế bào cơ tim
Tế bào thần kinh
Tế bào hồng cầu
Đặc điểm không có ở tế bào nhân thực là
Có màng nhân, có hệ thống các bào quan
Tế bào chất được chia thành nhiều xoang riêng biệt
Có thành tế bào bằng peptidoglican
Các bào quan có màng bao bọc
Các bào quan có chứa axit nucleic?
Ti thể, lizoxom.
Ti thể, lục lạp.
Không bào, lizoxom.
Lục lạp, không bào.
Grana là cấu trúc của bào quan?
Ti thể.
Lục lạp.
Trung thể.
Lzoxom.
Bào quan nào sau đây được ví như là "nhà máy điện" cung cấp năng lượng cho tế bào?
Lục lạp
Bộ máy gongi
Lưới nội chất
Ti thể
Lưới nội chất hạt phân biệt với lưới nội chất trơn ở đặc điểm nào sau đây?
LNC hạt có chứa các enzim phân giải cacbohidrat
LNC hạt có chứa các hạt riboxom
LNC hạt có 1 lớp màng bao bọc
LNC hạt có chứa enzim hô hấp
Màng sinh chất của tế bào được cấu tạo từ 2 thành phần chính là
Cacbohidrat và protein
Lớp photpholipit kép và protein
Lớp photpholipit kép và Colesteron
Protein xuyên màng và Cacbohidrat
Trong cơ thể người, tế bào có lưới nội chất hạt phát triển mạnh nhất là tế bào
hồng cầu
bạch cầu
biểu bì
cơ.
Chức năng của lục lạp trong tế bào thực vật là
Phân giải Cacbihidrat
Tổng hợp Lipit
Tổng hợp các chất hữu cơ
Phân giải Protein
Không bào lớn, chứa các ion khoáng và chất hữu cơ tạo nên áp suất thẩm thấu lớn có ở loại tế bào nào sau đây?
tế bào lông hút
tế bào lá cây
tế bào thân cây
tế bào cánh hoa
Vai trò cơ bản nhất của tế bào chất là
nơi chứa đựng tất cả thông tin di truyền của tế bào.
bảo vệ nhân.
nơi thực hiện trao đổi chất trực tiếp của tế bào với môi trường
nơi diễn ra mọi hoạt động sống của tế bào.
Tế bào chất ở sinh vật nhân thực chứa
A. các bào quan không có màng bao bọc.
A. chỉ chứa ribôxom và nhân tế bào.
A. chứa bào tương và nhân tế bào.
A. hệ thống nội màng, các bào quan có màng bao bọc và khung xương tế bào
Bào quan giữ vai trò quan trọng nhất trong quá trình hô hấp của tế bào là
lạp thể.
ti thể.
bộ máy gôngi
A. ribôxôm.
Màng sinh chấtcủa tế bào ở sinh vật nhân thực được cấu tạo bởi
các phân tử prôtêin và axitnuclêic.
các phân tử phôtpholipit và axitnuclêic.
các phân tử prôtêin và phôtpholipit.
các phân tử prôtêin.
Colesteron có ở màng sinh chất của tế bào
vi khuẩn.
nấm
động vật.
thực vật
Màng sinh chất là một cấu trúc khảm động là vì
các phân tử cấu tạo nên màng có thể di chuyển trong phạm vi màng.
được cấu tạo bởi nhiều loại chất hữu cơ khác nhau.
phải bao bọc xung quanh tế bào .
gắn kết chặt chẽ với khung tế bào
Màng tế bào điều khiển các chất ra vào tế bào
một cách tuỳ ý.
một cách có chọn lọc
chỉ cho các chất vào.
chỉ cho các chất ra
Các loại màng ở các cấu trúc khác nhau của một tế bào nhân chuẩn khác nhau ở chỗ
phốtpho lipít chỉ có ở một số loại màng.
chỉ có một số màng được cấu tạo từ phân tử lưỡng cực.
mỗi loại màng có những phân tử prôtêin đặc trưng.
chỉ có một số màng có tính bán thấm.
Tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào " lạ " là nhờ
màng sinh chất có " dấu chuẩn ".
màng sinh chất có prôtêin thụ thể.
màng sinh chất có khả năng trao đổi chất với môi trường.
tất cả đều đúng
Loại phân tử có số lượng lớn nhất trên màng sinh chất là
protein.
photpholipit.
cacbonhidrat.
colesteron.
Những thành phần không có ở tế bào động vật là
không bào, diệp lục.
màng xellulôzơ, không bào.
màng xellulôzơ, diệp lục.
diệp lục, không bào
Chức năng quan trọng nhất của nhân tế bào là
A. chứa đựng thông tin di truyền.
B. tổng hợp nên ribôxôm.
C. trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
cả A và C.
Nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào vì
nhân chứa đựng tất cả các bào quan của tế bào.
nhân chứa nhiễm sắc thể, là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào.
nhân là nơi thực hiện trao đổi chất với môi trường quanh tế bào.
nhân có thể liên hệ với màng và tế bào chất nhờ hệ thống lưới nội chất.
Không bào trong đó chứa nhiều sắc tố thuộc tế bào
lông hút của rễ cây.
cánh hoa.
đỉnh sinh trưởng.
lá cây của một số loài cây mà động vật không dám ăn.
Không bào trong đó tích các chất độc, chất phế thải thuộc tế bào
lông hút của rễ cây.
cánh hoa.
đỉnh sinh trưởng.
lá cây của một số loài cây mà động vật không dám ăn.
Trong cơ thể người, tế bào có lưới nội chất hạt phát triển mạnh nhất là tế bào
hồng cầu
bạch cầu
biểu bì
cơ
Các tế bào sau trong cơ thể người, tế bào có nhiều lizôxôm nhất là tế bào
hồng cầu.
bạch cầu.
thần kinh
cơ.
Bào quan chỉ có ở tế bào động vật không có ở tế bào thực vật là
ti thể.
lưới nội chất
bộ máy gongi.
trung thể.
Grana là cấu trúc có trong bào quan
ti thể.
trung thể.
lục lạp.
lizoxom.
Lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn khác nhau ở chỗ lưới nội chất hạt
hình túi, còn lưới nội chất trơn hình ống.
có đính các hạt ri bô xôm, còn lưới nội chất trơn không có
nối thông với khoang giữa của màng nhân, còn lưới nội chất trơn thì không.
có ri bôxom bám ở trong màng, còn lưới nội chất trơn có ri bôxoom bám ở ngoài màng.
Thành phần hóa học của thành tế bào vi khuẩn là:
Photpho lipit
Peptido Glycan
Protein
Glucosamin
Tế bào chất của vi khuẩn chứa thành phần nào sau đây?
Lưới nội chất
Riboxom
Thể gôn gi
Màng sinh chất
Một số vi khuẩn tránh được hiện tượng thực bào nhờ cấu trúc nào sau đây?
Màng nhầy
Màng sinh chất
Thành tế bào
Tế bào chất
Roi của vi khuẩn có chức năng gì?
Bảo vệ tế bào
Di chuyển
Bám vào giá thể
Gây độc
Vật chất di truyền chứa các gen kháng thuốc trong tế bào vi khuẩn là:
Lipit
Protein
ADN
Plas mit
Vùng nhân của tế bào vi khuẩn chứa chất nào?
Axit nucleic
Lipit
Protein
Cacbohydrat
Thành phần nào sau đây không bắt buộc đối với vi khuẩn?
Màng sinh chất
Thành tế bào
Ribo xôm
Lông nhung
Nét nổi bật của tế bào nhân sơ là:
Kích thước tế bào lớn
Cơ thể đơn bào
Có thành tế bào
Chưa có nhân hoàn chỉnh
Người ta thường sử dụng tế bào vi khuẩn để nuôi lấy những hợp chất sinh học có lợi như insulin, penicillin,... Vì sao?
A. Kích thước nhỏ nên dễ nuôi cấy
B. Sinh trưởng và trao đổi chất nhanh
C. Tiết kiệm diện tích nuôi
D. Cấu tạo đơn giản
Chất nào sau đây sẽ được tìm thấy ở cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ?
lưới nội chất
lục lạp
tế bào chất
nhân
Tế bào vi khuẩn được gọi là tế bào nhân sơ vì?
Vi khuẩn xuất hiện rất sớm
Vi khuẩn chứa trong nhân một phân tử ADN dạng vòng
Vi khuẩn có cấu trúc đơn bào
Vi khuẩn chưa có màng nhân
Người ta chia vi khuẩn ra hai loại là vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm dựa vào?
Cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào
Cấu trúc của nhân tế bào
Số lượng plasmit trong tế bào chất của vi khuẩn
Khả năng chịu nhiệt của vi khuẩn
Chức năng của thành tế bào vi khuẩn là?
Giúp vi khuẩn di chuyển
Tham gia vào quá trình nhân bào
Quy định hình dạng của tế bào
Trao đổi chất với môi trường
Tế bào vi khuẩn có các hạt ribôxôm làm nhiệm vụ?
Bảo vệ cho tế bào
Chứa chất dự trữ cho tế bào
Tham gia vào quá trình phân bào
Tổng hợp prôtêin cho tế bào
Cho các ý sau?
(1) Kích thước nhỏ
(2) Chỉ có ribôxôm trong tế bào chất
(3) Bào quan không có màng bọc
(4) Thành tế bào bằng pepriđôglican
(5) Nhân chứa phân tử ADN dạng vòng
(6) Plasmit là phân tử ADN dạng vòng nằm trong tế bào chất
Trong các ý trên có những ý nào là đặc điểm của các tế bào vi khuẩn?
(1), (2), (3), (4), (5)
(1), (2), (3), (4), (6)
(1), (3), (4), (5), (6)
(2), (3), (4), (5) , (6)
Một số vi khuẩn tránh được sự thực bào của bạch cầu nhờ cấu trúc nào sau đây?
Màng sinh chất
Thành tế bào
Lớp vỏ nhầy
Vùng nhân
Vùng nhân của tế bào vi khuẩn có đặc điểm
Chứa một phân tử ADN dạng vòng
Chứa một phân tử ADN mạch thẳng, xoắn kép
Chứa hai hay nhiều phân tử ADN dạng vòng
Chứa một phân tử ADN liên kết với prôtêin
Tế bào vi khuẩn có kích nhỏ và cấu tạo đơn giản giúp chúng
Xâm nhập dễ dàng vào tế bào vật chủ
Có tỷ lệ S/V lớn, trao đổi chất với môi trường nhanh, tế bào sinh sản nhanh hơn tế bào có cùng hình dạng nhưng kích thước lớn hơn
Tránh được sự tiêu diệt của kẻ thù vì khó phát hiện
Tiêu tốn ít thức ăn
Trong y học, dùng phương pháp xét nghiệm nhằm phân biệt được hai nhóm vi khuẩn Gram âm và Gram dương với mục đích gì?
Để biết cách kết hợp các phương pháp điều trị
Chọn được loại vi khuẩn đem ứng dụng trong kỹ thuật di truyền
Sử dụng phương pháp hóa trị liệu phù hợp
Sử dụng các loại thuốc kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt từng loại vi khuẩn gây bệnh
Cấu tạo chung của tế bào nhân sơ bao gồm 3 thành phần chính là
Thành tế bào, màng sinh chất, nhân
Thành tế bào, tế bào chất, nhân
Màng sinh chất, thành tế bào, vùng nhân
Màng tế bào, chất tế bào, vùng nhân
Ai là người đầu tiên phát hiện ra sự tồn tại của tế bào ?
Antonie Leeuwenhoek
Gregor Mendel
Charles Darwin
Robert Hook
Nhân tế bào hoặc vùng nhân có chức năng nào sau đây?
Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
Bảo vệ và kiểm soát các chất đi vào, đi ra khỏi tế bào
Là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào
Câu 8: Điểm khác biệt giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
(1) màng tế bào
(2) chất tế bào
(3) vùng nhân (tế bào nhân sơ) hoặc nhân (tế bào nhân thực).
A. 1,2
B. 2,3
C. 2
D.3
Đại diện nào sau đây thuộc nhóm tế bào nhân sơ?
Biện pháp nào sau đây hạn chế vi khuẩn tấn công vào vết tổn thương khi tiêm?
Dùng kiềm bôi lên vết tiêm
Dùng nước muối bôi lên vết tiêm
Dùng axit bôi lên vết tiêm
Dũng cồn sát khuẩn vết tiêm
Tế bào thường xuyên trao đổi chất với môi trường thông qua...
Ti thể
Thành tế bào
Màng sinh chất
Nhân
Những hình thức nào dưới đây vận chuyển chất qua màng sinh chất? (Chọn nhiều đáp án)
Vận chuyển thụ động
Vận chuyển chủ động
Xuất bào
Nhập bào
Thẩm thấu
Vận chuyển chủ động có những đặc điểm nào dưới đây?
Chất được vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
Chất được vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.
Tiêu tốn năng lượng
Không tiêu tốn năng lượng
Hình ảnh bên mô tả các chất tan có thể khuếch tán qua màng sinh chất bằng 2 cách nào?
Trực tiếp qua lớp kép photpholipit
Nhập bào
Xuất bào
Qua kênh protein xuyên màng tế bào
Trong môi trường nhược trương, tế bào sẽ có khả năng
bị vỡ ra
co lại
bình thường
có thể vỡ hoặc co
Vì sao vận chuyển chủ động và xuất nhập bào luôn tiêu hao năng lượng
Các chất được vận chuyển có năng lượng lớn
Vận chuyển ngược chiều nồng độ hoặc cần có sự biến dạng của màng sinh chất
Phải sử dụng chất mang để tiến hành vận chuyển
Tế bào chủ động lấy các chất nên phải mất năng lượng
Khi ở môi trường ưu trương, tế bào bị co nguyên sinh vì
Nước thẩm thấu từ tế bào ra môi trường
Nước thẩm thấu từ môi trường vào tế bào
Chất tan khuếch tán từ môi trường vào tế bào
Chất tan khuếch tán từ tế bào ra môi trường
Đặc điểm chung giữa nhập bào và xuất bào là gì?
Vận chuyển chất bằng cách biến dạng màng sinh chất
Chất được vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
Không tiêu tốn năng lượng
Qua cơ chế thẩm thấu, khuếch tán
Đây là hình thức vận chuyển chất nào?
Xuất bào
Nhập bào
Thụ động
Thẩm thấu
Các chất thải, chất độc hại thường được đưa ra khỏi tế bào theo phương thức vận chuyển
(1) Thẩm thấu
(2) Khuếch tán
(3) Vận chuyển tích cực
Phương án trả lời đúng là
(1), (2)
(1), (3)
(2), (3)
(1),(2) và (3)
Nước được vận chuyển qua màng tế bào nhờ
Sự biến dạng của màng tế bào
Sự biến dạng của màng tế bào
Sự khuếch tán của các ion qua màng
Kênh protein đặc biệt là “aquaporin”
Hình thức vận chuyển thụ động các chất qua màng có đặc điểm là
Chỉ có ở tế bào nhân thực.
Không cần tiêu tốn năng lượng.
Từ nơi có nồng độ chất tan thấp sang nơi có nồng độ chất tan cao hơn.
Không cần các kênh protêin xuyên màng.
Các chất tan được vận chuyển qua màng tế bào theo građien nồng độ được gọi là
Sự thẩm thấu.
Sự ẩm bào.
Sự thực bào.
Sự khuếch tán.
Có các kiểu vận chuyển các chất qua màng nào?
Vận chuyển thụ động, Vận chuyển chủ động
Vận chuyển chủ động, Xuất nhập bào
Vận chuyển thụ động, Vận chuyển chủ động, Xuất nhập bào
Xuất nhập bào
Vì sao tế bào cần có cơ chế vận chuyển chủ động mặc dù chúng tốn năng lượng?
Tế bào cần sử dụng bớt năng lượng dư thừa
Tế bào cần làm cho các bơm đặc hiệu được hoạt động
Tế bào cần lấy các chất cần thiết và thải các chất cần được vận chuyển ra khỏi tế bào.
Các chất được vận chuyển có năng lượng lớn.
Bạch cầu tiêu diệt các vi sinh vật xâm nhập vào cơ thể bằng hình thức
Ẩm bào
Thực bào
Biến dạng màng sinh chất
Xuất bào
Câu 1. Sự khuếch tán của các sợi phân tử nước qua màng được gọi là
vận chuyển chủ động.
vận chuyển tích cực.
vận chuyể qua kênh.
sự thẩm thấu.
Vận chuyển thụ động
cần tiêu tốn năng lượng.
không cần tiêu tốn năng lượng.
cần có các kênh protein.
cần các bơm đặc biệt trên màng.
Trong phương thức vận chuyển thụ động, các chất tan được khuếch tán qua màng tế bào phụ thuộc vào
đặc điểm của chất tan.
sự chênh lệch nồng độ của các chất tan gữa trong và ngoài màng tế bào.
đặc điểm của màng tế bào và kích thước lỗ màng.
nguồn năng lượng được dự trữ trong tế bào.
Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ của các chất tan lớn hơn nồng độ của các chất tan có trong tế bào thì môi trường đó được gọi là môi trường
ưu trương.
đẳng trương.
nhược trương.
bão hoà.
Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ của các chất tan nhỏ hơn nồng độ của các chất tan có trong tế bào thì môi trường đó được gọi là môi trường
ưu trương.
đẳng trương.
nhược trương.
bão hoà.
Hoạt động nào sau đây xảy ra trên lưới nội chất hạt?
oxi hoá chất hữu cơ tạo năng lượng cho tế bào
c.Tổng hợp Pôlisaccarit cho tế bào
Tổng hợp Protein
Tổng hợp lipit
Tế bào nhân thực được cấu tạo từ 3 thành phần chính nào sau đây?
Tế bào chất, màng sinh chất, vùng nhân
Tế bào chất, màng sinh chất, riboxom
Tế bào chất, màng sinh chất, nhân
Tế bào chất, màng sinh chất,lục lạp
Bào quan nào sau đây được ví như là "nhà máy điện" cung cấp năng lượng cho tế bào?
Lục lạp
Bộ máy gongi
Lưới nội chất
Ti thể
Trong tế bào nhân thực có mấy loại lưới nội chất?
2
3
4
5
Trong nhân của tế bào nhân thực chứa
Nhân con
NST
Nhân con và NST
Nhân con và riboxom
Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào là vai trò của bào quan nào sau đây trong tế bào nhân thực?
Lưới nội chất
Bộ máy gongi
Ti thể
Nhân
Bào quan nào sau đây chỉ có ở TB thực vật, không có ở TB động vật?
Ti thể
Lục lạp
Nhân
Lưới nội chất
Chức năng của ribôxôm?
Tổng hợp protein cho tế bào.
Lắp ráp, đóng gói và phân phối sản phẩm của tế bào.
Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào.
Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
Hình ảnh này là cấu trúc nào của tế bào nhân thực?
Ribôxôm.
Nhân.
Màng sinh chất.
Bộ máy goongi.
Sự khuếch tán các phân tử nước qua màng được gọi là gì?
Vận chuyển tích cực.
Sự thẩm thấu.
Khuếch tán qua kênh protein.
Vận chuyển chủ động.
Cơ chế vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao là cơ chế
Vận chuyển thụ động
Thẩm thấu
Thẩm tách
Vận chuyển chủ động
Bạch cầu tiêu diệt các vi sinh vật xâm nhập vào cơ thể bằng hình thức
Ẩm bào
Thực bào
Biến dạng màng sinh chất
Xuất bào
Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ của các chất tan thấp hơn nồng độ của các chất tan có trong tế bào thì môi trường đó được gọi là môi trường
ưu trương.
đẳng trương.
nhược trương.
bão hoà.
Một đoạn phân tử ADN có 500 A và 600G. Tổng số liên kết hiđrô được hình thành giữa các cặp bazơ nitơric là:
2200.
2800.
2700.
5400.
1 gen có chiều dài 4828 A0, tổng số nu của gen là
1400
1420
2800
2840
Một gen có chiều dài 4080 A0 và tổng số 2950 liên kết hidro. Số nucleotit mỗi loại của gen là:
A = T = 650; G = X = 550.
A = T = 550; G = X = 650.
A = T = 400; G = X = 600.
A = T = 600; G = X = 400.
Bào quan nào sau đây không có màng bao bọc, vừa có ở TB nhân sơ, vừa có ở TB nhân thực?
Ti thể
Lục lạp
Riboxom
Lưới nội chất
Lục lạp có chức năng nào sau đây?
Đóng gói, vận chuyển các sản phẩm hữu cơ ra ngoài tế bào
Chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại trong cơ thể
Chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa năng
Tham gia vào quá trình tổng hợp và vận chuyển lipit
Chức năng nào sau đây không phải của màng sinh chất?
Thu nhận thông tin cho tế bào nhờ các protein thụ thể.
Thực hiện trao đổi chất giữa tế bào với môi trường một cách chọn lọc.
Mang các dấu chuẩn "Glicôprôtein" đặc trưng cho tế bào.
Sinh tổng hợp protein để tiết ra ngoài
Những cấu trúc nào sau đây có ở tế bào thực vật
Lizoxom
Lục lạp
Thành tế bào Xenlulozo
Ti thể
Hoạt động nào sau đây không cần năng lượng cung cấp từ ATP?
Sinh trưởng ở cây xanh
Sự khuếch tán chất tan qua màng tế bào
Sự co cơ ở động vật
Sự vận chuyển chủ động các chất qua màng sinh chất
Trạng thái tồn tại của năng lượng là?
Thế năng
Động năng
Hóa năng
Thế năng và động năng
Dạng năng lượng chủ yếu trong tế bào là?
Hóa năng
Nhiệt năng
Điện năng
Hóa năng và nhiệt năng
Dạng năng lượng trực tiếp sinh công được gọi là
Động năng
Thế năng
Hóa năng
Quang năng
Tại tế bào, ATP chủ yếu được sinh ra trong
Tế bào chất
Ti thể.
Lục lạp.
Riboxom.
Quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản,đồng thời tích luỹ năng lượng là quá trình.
Dị hóa.
Quang hợp.
Hô hấp.
Đồng hóa.
Khi nói về chuyển hoá vật chất và năng lượng, nhận định nào dướiđây là không chính xác?
Chuyển hóa vật chất gồm hai quá trình: đồng hóa và dị hóa.
Chuyển hoá vật chất luôn đi kèm chuyển hoá năng lượng.
Chuyển hoá vật chất là tập hợp các phản ứng xảy ra bên ngoài tế bào.
Chuyển hoá vật chất giúp tế bào thực hiện các đặc tính của sự sống như sinhtrưởng, phát triển, cảm ứng, sinh sản.
chuyển hóa vật chất trong tế bào là
tập hợp các phản ứng sinh hóa xảy ra trong tế bào
tập hợp các chất hữu cơ có trong tế bào
là tập hợp các dạng năng lượng trong tế bào
là tập hợp các đặc tính khác nhau của sự sống
Nghiên cứu một số hoạt động sau
(1) Tổng hợp protein
(2) Tế bào thận vận chuyển chủ động ure và glucozo qua màng
(3) Tim co bóp đẩy máu chảy vào động mạch
(4) Vận động viên đang nâng quả tạ
(5) Vận chuyển nước qua màng sinh chất
Trong các hoạt động trên, có bao nhiêu hoạt động tiêu tốn nhiều năng lượng ATP?
2
3
4
5
Cây xanh có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ CO2 và H2O dưới tác dụng của năng lượng ánh sáng. Quá trình chuyển hóa năng lượng kèm theo quá trình này là:
Chuyển hóa từ hóa năng sang quang năng.
Chuyển hóa từ quang năng sang hóa năng.
Chuyển hóa từ nhiệt năng sang quang năng.
Chuyển hóa từ hóa năng sang nhiệt năng.
Nói về ATP, phát biểu nào sau đây không đúng?
Là một hợp chất cao năng
Là đồng tiền năng lượng của tế bào
Là hợp chất chứa nhiều năng lượng nhất trong tế bào
Được sinh ra trong quá trình chuyển hóa vật chất và sử dụng trong các hoạt động sống của tb
ATP được cấu tạo từ 3 thành phần là
Bazo nito adenozin, đường ribozo, 2 nhóm photphat
Bazo nito adenozin, đường deoxiribozo, 3 nhóm photphat
Bazo nito adenin, đường ribozo, 3 nhóm photphat
Bazo nito adenin, đường deoxiribozo, 1 nhóm photphat
Cho các phân tử:
(1) ATP (2) ADP (3) AMP (4) N2O
Những phân tử mang liên kết cao năng là
(1), (2)
(1), (3)
(1), (2), (3)
(1), (2), (3), (4)
Số liên kết cao năng có trong 1 phân tử ATP là
1
2
3
4
Liên kết P ~ P ở trong phân tử ATP rất dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng. nguyên nhân là do
Phân tử ATP là chất giàu năng lượng
Phân tử ATP có chứa 3 nhóm photphat
Các nhóm photphat đều tích điện âm nên đẩy nhau
Đây là liên kết mạnh
ATP là một hợp chất cao năng, năng lượng của ATP tích lũy chủ yếu ở
Cả 3 nhóm photphat
2 liên kết photphat gần phân tử đường
2 liên kết giữa 2 nhóm photphat ở ngoài cùng
Chỉ 1 liên kết photphat ngoài cùng
Hoạt động nào sau đây không cần năng lượng cung cấp từ ATP?
Sinh trưởng ở cây xanh
Sự khuếch tán chất tan qua màng tế bào
Sự co cơ ở động vật
Sự vận chuyển chủ động các chất qua màng sinh chất
Cây xanh có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ CO2 và H2O dưới tác dụng của năng lượng ánh sáng. Quá trình chuyển hóa năng lượng kèm theo quá trình này là
Chuyển hóa từ hóa năng sang nhiệt năng
Chuyển hóa từ nhiệt năng sang quang năng
Chuyển hóa từ quang năng sang hóa năng
Chuyển hóa từ hóa năng sang quang năng
Dạng năng lượng nào là dạng năng lượng tiềm ẩn chủ yếu trong tế bào?
Cơ năng.
Hóa năng.
Quang năng.
Điện năng.
Tại tế bào, ATP chủ yếu được sinh ra trong
Riboxom.
Lục lạp.
Tế bào chất
Ti thể.
Năng lượng chủ yếu của tế bào tồn tại
ở dạng tiềm ẩn trong các liên kết hóa học
dưới dạng nhiệt
dưới dạng điện năng
dưới dạng hoặc hóa năng hoặc điện năng
Nói về ATP, phát biểu nào sau đây không đúng?
Là một hợp chất cao năng
Là đồng tiền năng lượng của tế bào
Là hợp chất chứa nhiều năng lượng nhất trong tế bào
Được sinh ra trong quá trình chuyển hóa vật chất và sử dụng trong các hoạt động sống của tb
ATP được cấu tạo từ 3 thành phần là
Bazo nito adenozin, đường ribozo, 2 nhóm photphat
Bazo nito adenozin, đường deoxiribozo, 3 nhóm photphat
Bazo nito adenin, đường ribozo, 3 nhóm photphat
Bazo nito adenin, đường deoxiribozo, 1 nhóm photphat
Cho các phân tử:
(1) ATP (2) ADP (3) AMP (4) N2O
Những phân tử mang liên kết cao năng là
(1), (2)
(1), (3)
(1), (2), (3)
(1), (2), (3), (4)
Liên kết P ~ P ở trong phân tử ATP rất dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng. nguyên nhân là do
Phân tử ATP là chất giàu năng lượng
Đây là liên kết mạnh
Phân tử ATP có chứa 3 nhóm photphat
Các nhóm photphat đều tích điện âm nên đẩy nhau
ATP được coi là “đồng tiền năng lượng của tế bào” vì
(1) ATP là một hợp chất cao năng
(2) ATP dễ dàng truyền năng lượng cho các hợp chất khác thông qua việc chuyển nhóm photphat cuối cùng cho các chất đó để tạo thành ADP
(3) ATP được sử dụng trong mọi hoạt động sống cần tiêu tốn năng lượng của tế bào
(4) Mọi chất hữu cơ trải qua quá trình oxi hóa trong tế bào đều sinh ra ATP.
Những giải thích đúng trong các giải thích trên là
(1), (2), (3)
(3), (4)
(2), (3), (4)
(1), (2), (3), (4)
Nghiên cứu một số hoạt động sau
(1) Tổng hợp protein
(2) Tế bào thận vận chuyển chủ động ure và glucozo qua màng
(3) Tim co bóp đẩy máu chảy vào động mạch
(4) Vận động viên đang nâng quả tạ
(5) Vận chuyển nước qua màng sinh chất
Trong các hoạt động trên, có bao nhiêu hoạt động tiêu tốn nhiều năng lượng ATP?
2
3
4
5
ATP là một hợp chất cao năng, năng lượng của ATP tích lũy chủ yếu ở
Cả 3 nhóm photphat
2 liên kết photphat gần phân tử đường
2 liên kết giữa 2 nhóm photphat ở ngoài cùng
Chỉ 1 liên kết photphat ngoài cùng
Dựa vào trạng thái sẵn sàng sinh ra công hay không người ta chia năng lượng thành 2 dạng là:
Cơ năng và quang năng
Hóa năng và động năng
Thế năng và động năng
Hóa năng và nhiệt năng
Thế năng là năng lượng tiềm ẩn, là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công. Thế năng được tiềm ẩn dưới các dạng nào sau đây?
(1) Có ở các liên kết hóa học trong các hợp chất hữu cơ
(2) Có ở các phản ứng trong tế bào
(3) Có được do sự chênh lệch nồng độ H+ ở trong và ở ngoài màng
(4) Có được do sự chênh lệch điện tích ở hai bên màng tế bào
1, 2
1, 3, 4
1, 2, 3
2, 3, 4
