wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDCD lớp 10h1

Total questions: 49

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Hệ thống các quan điểm chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó là   nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Triết học

b)

Xã hội học

c)

Tâm lý học

d)

A. Lịch sử xã hội về sự phát triển của con người

2.

Triết học có vai trò như thế nào đối với đời sống của con người ?

a)

Nghiên cứu những vấn đề chung nhất.

b)

Thế giới quan, phương pháp luận chung.

c)

Những quy luật chung nhất, phổ biến nhất.

d)

Hệ thống các quan điểm lí luận chung nhất

3.

Quan niệm cho rằng thế giới vật chất tồn tại khác quan không phụ thuộc vào ý chí của con người là quan điểm của thế giới quan?

a)

Duy tâm

b)

thần thoại

c)

duy vật

d)

truyền thuyết

4.

Toàn bộ những quan điểm, niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống là nội dung của khái niệm?

a)

A. Nhân sinh quan

b)

Thế giới quan duy vật

c)

Thế giới quan duy tâm

d)

Thế giới quan

5.

Quan điểm nào dưới đây không phù hợp với thế giới quan duy vật?

a)

Vật chất là cái quyết định ý thức.

b)

Vật chất tồn tại độc lập với ý thức

c)

Vật chất tồn tại khách quan

d)

Ý thức sản sinh ra thế giới vật chất.

6.

Thế giới quan duy tâm có quan điểm thế nào về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức?

a)

Chỉ tồn tại ý thức  

b)

Ý thức là cái có trước và sản sinh ra giới tự nhiên.

c)

Vật chất và ý thức cùng đồng thời xuất hiện

d)

Vật chất là cái có trước và quyết định ý thức.

7.

Vấn đề cơ bản của Triết học là mối quan hệ giữa?

a)

Giữa vật chất và ý thức

b)

Giữa đạo đức và pháp luật

c)

Giữa thế giới quan và nhân sinh quan

d)

Giữa con người với con người

8.

 Phương pháp siêu hình là phương pháp xem xét sự vật, hiện tượng?

a)

Trong trạng thái đứng cô lập, không vận động, không phát triển.

b)

Trong trạng thái vận động, phát triển

c)

Trong quá trình vận động không ngừng

d)

Trong sự ràng buộc lẫn nhau.

9.

 Quan niệm “Sống chết có mệnh, giàu sang do trời” thuộc thế giới quan nào ?

a)

duy vật

b)

biện chứng

c)

siêu hình

d)

duy tâm

10.

Truyện ngụ ngôn “Thầy bói xem voi” muốn phê phán người có phương pháp luận nào sau đây khi xem xét, đánh giá sự vật và hiện tượng?

a)

Phương pháp luận biện chứng

b)

Phương pháp luận siêu hình

c)

Phương pháp luận duy vật

d)

Phương pháp luận duy tâm

11.

: Phương pháp xem xét sự vật, hiện tượng trong sự ràng buộc lẫn nhau, trong sự vận động và phát triển không ngừng là quan điểm của phương pháp luận?

a)

xã hội học

b)

biện chứng

c)

lịch sử học

d)

triết học

12.

Quan điểm xem xét, đánh giá sự vật, hiện tượng một cách phiến diện, cô lập, không vận động, không phát triển là quan điểm của phương pháp luận nào?

a)

duy tâm

b)

biện chứng

c)

siêu hình

d)

duy vật

13.

Để nhận biết về thế giới quan duy vật hay thế giới quan duy tâm, người ta dựa trên cơ sở giải quyết mối quan hệ giữa?

a)

Vật chất và ý thức

b)

Thế giới quan và phương pháp luận

c)

Giữa tư duy và sự phát triển

d)

A. Triết học với các ngành khoa học cụ thể

14.

 Một trong những nội dung cơ bản của phương pháp luận siêu hình là xem xét các sự vật và hiện tượng trong trạng thái?

a)

Phát triển

b)

Cô lập, không vận động.

c)

Ràng buộc

d)

Vận động

15.

 Quan niệm nào sau đây thể hiện phương pháp luận biện chứng?

a)

Sống chết có mệnh, giàu sang do trời

b)

Đánh bùn sang ao

c)

Sông có khúc, người có lúc

d)

Cha nào con nấy

16.

Bạn A là một học sinh thông minh nhưng lười học. Đến gần ngày Thi cuối kỳ I mà A vẫn mải mê chơi Game không học bài. Thấy vậy, B khuyên A nên tập trung vào việc ôn tập để thi nhưng A cho rằng việc thi cử là do vận may quyết định, không nhất thiết phải chăm chỉ và nghiêm túc học tập mới được điểm cao. Theo em, suy nghĩ và biểu hiện của A thuộc thế giới quan nào sau đây?

a)

Thế giới quan duy vật  

b)

Thế giới quan duy tâm

c)

Thế giới quan siêu hình

d)

Thế giới quan biện chứng

17.

 Ở học kì I bạn A đã bị xếp loại hạnh kiểm trung bình vì có thái độ vô lễ với giáo viên, không chuẩn bị bài, không làm bài tập trước khi tới lớp và thường xuyên đi học muộn. Sang học kì II bạn A đã nhận thức và thay đổi, không còn  mắc lỗi, đồng thời tham gia tích cực các hoạt động tập thể nên được thầy cô và bạn bè ghi nhận và cảm mến. Tuy vậy ở học kì II, bạn A vẫn tiếp tục bị xét hạnh kiểm loại trung bình. Theo em, việc xếp loại hạnh kiểm của Bạn A như vậy là theo phương pháp nào sau đây?  

a)

Biện chứng

b)

Siêu hình

c)

Duy vật

d)

Duy tâm

18.

Phát triển là sự vận động theo chiều hướng đi lên từ …, từ đơn giản đến …, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện”. Trong dấu “…” - “…” đó là

a)

thấp đến cao - phức tạp

b)

thấp đến cao - đơn giản hơn

c)

cao đến thấp - phức tạp

d)

cao đến thấp - đơn giản hơn

19.

 Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phát triển theo chiều hướng vận động nào dưới đây?

a)

ngắt quãng

b)

thụt lùi

c)

tuần hoàn

d)

tiến lên

20.

Để sự vật hiện tượng có thể tồn tại được thì cần phải có điều kiện nào dưới đây?

a)

Luôn luôn vận động.

b)

Luôn luôn thay đổi.

c)

sự thay thế nhau.

d)

Sự bao hàm nhau.

21.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý kiến nào dưới đây là đúng?

a)

Sự vật và hiện tượng luôn luôn không biến đổi.

b)

Sự vật và hiện tượng luôn luôn không ngừng biến đổi.

c)

Sự vật và hiện tượng luôn luôn biến đổi lặp đi lặp lại.

d)

Sự vật và hiện tượng luôn luôn biến đổi phụ thuộc vào con người.

22.

. Trong thế giới vật chất, quá trình phát triển của các sự vật và hiện tượng vận động theo xu hướng nào dưới đây?

a)

A. Vận động theo chiều hướng đi lên từ thấp đến cao.

b)

A. Vận động đi lên từ thấp đến cao và đơn giản, thẳng tắp.

c)

A. Vận động đi lên từ cái cũ đến cái mới.

d)

Vận động đi theo một đường thẳng tắp

23.

Phát triển là quá trình diễn ra như thế nào?

a)

 Đơn giản, thăng tắp.

b)

Nhảy vọt.

c)

Quanh co, phức tạp.

d)

Từ từ, thận trọng.

24.

Đối với thế giới vật chất, vận động được coi là gì?

a)

Cách thức phát triển của thế giới vật chất.

b)

Phương thức tồn tại của thế giới vật chất.

c)

Thuộc tính vốn có của thế giới vật chất.

d)

B. Thuộc tính cơ bản của thế giới vật chất.

25.

Trong các dạng vận động dưới đây dạng vận động nào được xem là sự phát triển?

a)

Tư duy trong quá trình học tập.

b)

Chiếc xe ô tô từ điểm A đến điểm B.

c)

Các nguyên tử quay quanh hạt nhân của nó.

d)

4 mùa xuân, hạ, thu, đông thay đổi trong năm.

26.

Sự biến đổi nào dưới không được coi là phát triển?

a)

Sinh vật biến đổi từ đơn bào đến đa bào.

b)

Chủ nghĩa xã hội thay thế chủ nghĩa tư bản.

c)

Cây xanh lớn lên.

d)

Nước đun nóng bay hơi gặp lạnh ngưng tụ lại thành nước.

27.

Hiện tượng trời mưa là sự vận động theo chiều hướng nào sao đây?

a)

Ngắt quãng.

b)

Thụt lùi.

c)

Tuần hoàn.

d)

Tiến lên.

28.

Xã hội loài người đi từ chế độ công xã nguyên thủy, qua các chế độ khác nhau rồi đến xã hội chủ nghĩa là thế hiện quá trình gì?

a)

Vận động.

b)

Phát triển.

c)

Tiến bộ.

d)

Chuyển hóa.

29.

Sự biến đổi nào dưới đây được coi là sự phát triển?

a)

Sự thoái hóa của một loài động vật theo thời gian

b)

Sự biến đổi của sinh vật từ đơn bào đến đa bào.

c)

Cây khô héo mục nát.

d)

Nước đun nóng bốc thành hơi nước.

30.

Sự biến đổi nào dưới đây được coi là sự phát triển?

a)

Sự biến đổi của sinh vật từ đơn bào đến đa bào.

b)

Sự thoái hóa của một loài động vật theo thời gian.

c)

Cây khô héo mục nát.

d)

Nước đun nóng bốc thành hơi nước.

31.

Câu nào dưới đây nói về sự phát triển?

a)

Rút dây động rừng.

b)

Nước chảy đá mòn.

c)

Tre già măng mọc.

d)

Có chí thì nên.

32.

Sự vận động nào dưới đây không phải là sự phát triển?

a)

Bé gái → thiếu nữ → người phụ nữ trưởng thành → bà già.

b)

Nước bốc hơi → mây → mưa → nước.

c)

Học lực yếu → học lực trung bình → học lực khá

d)

Học cách học → biết cách học.

33.

Khẳng định nào dưới đây là không đúng về vận động?

a)

Thế giới vật chất không ngừng vận động.

b)

Đám mây không ngừng bay.

c)

Mặt trời không ngừng vận động.

d)

Cái bàn không vận động.

34.

Trong một buổi thảo luận của học sinh lớp 10H bạn T cho rằng: “Con tàu thì vận động còn đường tàu thì không”. Nếu em là bạn của T em sẽ giải thích như thế nào?

a)

Đúng, vì đường tàu không vận động

b)

Đúng, vì con tàu chạy còn đường sắt thì đứng im.

c)

Sai, vì đó là phương thức tồn tại của sự vật, hiện tượng

d)

Sai, vì theo Triết học Mác - Lênin tất cả mọi sự vật, hiện tượng đều vận động

35.

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã viết: "Chế độ cộng sản nguyên thủy biên đổi thành chế độ nô lệ, chế độ nô lệ bến thành chế độ phong kiến. Chế độ phong kiến biến thành chế độ tư bản chủ nghĩa, chế độ tư bản chủ nghĩa nhất định biến đổi thành chế độ xã hội chủ nghĩa". Đoạn viết trên là sự vận động theo chiều hướng nào sao đây?

a)

Ngắt quãng.

b)

Thụt lùi.

c)

Tuần hoàn.

d)

Tiến lên.

36.

Mâu thuẫn không thể giải quyết bằng con đường điều hòa, mà chỉ được giải quyết bằng

a)

chiến tranh.

b)

sự đấu tranh giữa các lực lượng.

c)

đấu tranh giữa các mặt đối lập.

d)

sự thống nhất giữa các mặt đối lập.

37.

 Nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng là sự

a)

đấu tranh giữa các mặt đối lập. 

b)

thống nhất giữa các mặt đối lập.

c)

đối kháng giữa các mặt đối lập.

d)

iên hệ giữa các mặt đối lập.

38.

Theo Triết học Mác – Lênin mâu thuẫn là một chỉnh thể, trong đó hai mặt đối lập?

a)

Vừa xung đột nhau, vừa bài trừ nhau.

b)

Vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau.

c)

Vừa liên hệ với nhau, vừa đấu tranh với nhau.

d)

Vừa chuyển hóa, vừa đấu tranh với nhau.

39.

Mặt đối lập của mâu thuẫn là những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm mà trong quá trình vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng, chúng phát triển theo những chiều hướng nào?

a)

Khác nhau.

b)

Giống nhau.

c)

Trái ngược nhau.

d)

Tách biệt nhau

40.

Sự đấu tranh của các mặt đối lập sẽ làm cho các sự vật, hiện tượng?

a)

phát triển.

b)

thay đổi.

c)

giữ nguyên.

d)

ổn định

41.

Theo quan điểm Triết học, mâu thuẫn là

a)

Một tập hợp

b)

Một khối

c)

Một chỉnh thể

d)

Một cấu trúc

42.

Mâu thuẫn là một chỉnh thể, trong đó có

a)

Hai mặt đối lập

b)

Ba mặt đối lập

c)

Bốn mặt đối lập

d)

Nhiều mặt đối lập.

43.

Giải quyết được mâu thuẫn nào dưới đây, sẽ giúp cho xã hội phát triển?

a)

Giữa cái lạc hậu và tiến bộ.

b)

Giữa nhiều và ít.

c)

Cái mạnh và cái yếu.

d)

Cái chung và cái riêng.

44.

: Biểu hiện nào dưới đây lí giải đúng về nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng?

a)

Sự biến đổi về lượng và chất.

b)

Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.

c)

Sự phủ định biện chứng

d)

Sự chuyển hóa của các sự vật.  

45.

Giải quyết mâu thuẫn nào dưới đây, sẽ giúp cho xã hội phát triển?

a)

Giữa cái lạc hậu và tiến bộ

b)

Giữa cái cũ và cái mới.

c)

Cái mạnh và cái yếu.

d)

Cái chung và cái riêng.

46.

Sự vật, hiện tượng nào sau đây không phải là hai mặt đối lập của mâu thuẫn theo quan điểm triết học ?

a)

A. Bảng đen và bảng trắng.

b)

A. Sản xuất và tiêu dùng của nền kinh tế.

c)

A. Đồng hóa và dị hóa của một sinh vật.

d)

A. Điện tích âm và điện tích dương của một nguyên tử.

47.

Trong tập thể, khi xuất hiện mâu thuẫn cần phải làm gì để giải quyết?

a)

Dĩ hòa vi quý.

b)

Ngồi lại chia sẻ với nhau để hiểu nhau và tìm phương hướng giải quyết.

c)

Không cần đấu tranh.

d)

Nhường nhịn nhau.

48.

Nội dung nào dưới đây không đúng về mâu thuẫn trong Triết học?

a)

Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.

b)

Các mặt đối lập của mâu thuẫn vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau.

c)

Bất kì mặt đối lập nào cũng tạo thành mâu thuẫn.

d)

Mâu thuẫn là một chỉnh thể.  

49.

. “Vận động là mọi sự … nói chung của các sự vật, hiện tượng”. Trong dấu “…” đó

a)

phát triển (đi lên)

b)

biến đổi (biến hóa)

c)

tuần hoàn (đi ngang)

d)

 thụt lùi (đi xuống)