wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NAM CHAM VINH CUU

Total questions: 63

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Vì sao có thể nói rằng Trái Đất giống như một thanh nam châm khổng lồ?

a)

Vì Trái Đất hút tất cả các vật về phía nó.

b)

Vì Trái Đất hút các vật bằng sắt về phía nó.

c)

Vì Trái Đất hút các thanh nam châm về phía nó.

d)

Vì mỗi cực của thanh nam châm để tự do luôn hướng về một cực của Trái Đất.

2.

Khi nào hai thanh nam châm hút nhau?

a)

A. Khi hai cực Bắc để gần nhau.

b)

B. Khi để hai cực khác tên gần nhau.

c)

C. Khi hai cực Nam để gần nhau.

d)

D. Khi để hai cực cùng tên gần nhau.

3.

Trong bệnh viện, các bác sĩ phẫu thuật có thể lấy các mạt sắt nhỏ li ti ra khỏi mắt của bệnh nhân một cách an toàn bằng dụng cụ nào sau đây?

a)

A. Dùng kéo

b)

B. Dùng nam châm

c)

C. Dùng kìm

d)

D. Dùng một viên bi còn tốt

4.

Từ trường không tồn tại ở đâu?

a)

A. Xung quanh nam châm.

b)

B. Xung quanh dòng điện.

c)

C.Xung quanh điện tích đứng yên.

d)

D. Xung quanh Trái Đất.

5.

Dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng hay dây dẫn có hình dạng bất kì đều gây ra tác dụng lực lên kim nam châm đặt gần nó. Lực này là:

a)

A. lực điện

b)

B. lực hấp dẫn

c)

C. lực từ

d)

D. lực đàn hồi

6.

Chọn câu trả lời đúng.

Trên thanh nam châm chỗ nào hút sắt mạnh nhất?

a)

Phần giữa của thanh

b)

Chỉ có từ cực Bắc

c)

Cả hai từ cực

d)

Mọi chỗ đều hút sắt mạnh như nhau

7.

Từ trường Trái Đất có tác dụng

a)

bảo vệ trái đất khỏi bức xạ có hại từ Mặt Trời.

b)

giúp tìm kiếm các quặng kim loại.

c)

định hướng di chuyển cho chim di cư, rùa, kiến,…

d)

Cả 3 phương án trên đều đúng.

8.

Đường sức từ là những đường cong được vẽ theo quy ước sao cho

a)

A. Có chiều từ cực Nam tới cực Bắc bên ngoài thanh nam châm.

b)

B. Có độ mau thưa tùy ý.

c)

C. Bắt đầu từ cực này và kết thúc ở cực kia của nam châm.

d)

D. Có chiều từ cực Bắc tới cực Nam bên ngoài thanh nam châm.

9.

Chiều của đường sức từ của nam châm được vẽ như sau:

Tên các cực từ của nam châm là

a)

A. A là cực Bắc, B là cực Nam

b)

B. A là cực Nam, B là cực Bắc.

c)

C. A và B là cực Bắc.

d)

D. A và B là cực Nam.

10.

Từ phổ là hình ảnh cụ thể về:

a)

A. các đường sức điện.

b)

B. các đường sức từ.

c)

C. cường độ điện trường.

d)

D. cảm ứng từ.

11.

Độ mau, thưa của các đường sức từ trên cùng một hình vẽ cho ta biết điều gì về từ trường?

a)

A. Chỗ đường sức từ càng mau thì từ trường càng yếu, chỗ càng thưa thì từ trường càng mạnh.

b)

B. Chỗ đường sức từ càng mau thì từ trường càng mạnh, chỗ càng thưa thì từ trường càng yếu

c)

C. Chỗ đường sức từ càng thưa thì dòng điện đặt ở đó có cường độ càng lớn.

d)

D. Chỗ đường sức từ càng mau thì dây dẫn đặt ở đó càng bị nóng lên nhiều.

12.

Chọn phát biểu đúng

a)

A. Có thể thu được từ phổ bằng rắc mạt sắt lên tấm nhựa trong đặt trong từ trường.

b)

B. Từ phổ là hình ảnh cụ thể về các đường sức điện.

c)

C. Nơi nào mạt sắt dày thì từ trường yếu.

d)

D. Nơi nào mạt sắt thưa thì từ trường mạnh.

13.

Chiều của đường sức từ cho ta biết điều gì về từ trường tại điểm đó?

a)

A. Chiều chuyển động của thanh nam châm đặt ở điểm đó.

b)

B. Hướng của lực từ tác dụng lên cực Bắc của một kim nam châm đặt tại điểm đó.

c)

C. Hướng của lực từ tác dụng lên vụn sắt đặt tại điểm đó.

d)

D. Hướng của dòng điện trong dây dẫn đặt tại điểm đó.

14.

Nhìn vào đường sức từ của nam châm hình chữ U sau:

Hãy cho biết các cực của nam châm và tại những vị trí nào của nam châm có từ trường đều?

a)

A. Cực Bắc tại B, cực Nam tại A và từ trường đều ở hai cực.

b)

B. Cực Bắc tại A, cực Nam tại B và từ trường đều ở hai cực.

c)

C. Cực Bắc tại A, cực Nam tại B và từ trường đều ở giữa hai nhánh nam châm.

d)

D. Cực Bắc tại B, cực Nam tại A và từ trường đều ở giữa hai nhánh nam châm.

15.

Trên hình vẽ, đường sức từ nào vẽ sai?

a)

A. Đường 1

b)

B. Đường 2

c)

C. Đường 3

d)

D. Đường 4

16.

Chiều của đường sức từ cho ta biết điều gì về từ trường tại điểm đó.

a)

A. Chiều chuyển động của thanh nam châm đặt ở điểm đó

b)

B. Hướng của lực từ tác dụng lên cực Bắc của một kim nam châm đặt tại điểm đó

c)

C. Hướng của lực từ tác dụng lên một vụn sắt đặt tại điểm đó

d)

D. Hướng của dòng điện trong dây dẫn đặt tại điểm đó

17.

Động vật có thể dựa vào từ trường Trái Đất để định hướng đường đi là

a)
b)
c)
d)
18.

Khi một thanh nam châm thẳng bị gãy thành hai nửa. Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Mỗi nửa tạo thành nam châm mới chỉ có một từ cực ở một đầu.

b)

Hai nữa đều mất hết từ tính.

c)

Mỗi nửa tạo thành một nam châm mới có hai cực cùng tên ở hai đầu.

d)

Mỗi nửa tạo thành một nam châm mới có hai cực từ khác tên ở hai đầu.

19.

Nam châm vĩnh cửu có:

a)

A. Một cực

b)

B. Hai cực

c)

C. Ba cực

d)

D. Bốn cực

20.

Một nam châm vĩnh cửu có đặc tính nào dưới đây?

a)

A. Khi bị cọ xát thì hút các vật nhẹ.

b)

B. Khi bị nung nóng lên thì có thể hút các vụn sắt.

c)

C. Có thể hút các vật bằng sắt.

d)

D. Một đầu có thể hút, còn đầu kia thì đẩy các vụn sắt.

21.

Trong bệnh viện, các bác sĩ phẫu thuật có thể lấy các mạt sắt nhỏ li ti ra khỏi mắt của bệnh nhân một cách an toàn bằng dụng cụ nào sau đây?

a)

A. Dùng kéo

b)

B. Dùng nam châm

c)

C. Dùng kìm

d)

D. Dùng một viên bi còn tốt

22.

Dụng cụ nào dưới đây không có nam châm vĩnh cửu?

a)

A. La bàn

b)

B. Loa điện

c)

C. Rơ le điện từ

d)

D. Đinamo xe đạp

23.

Khi nào hai thanh nam châm hút nhau?

a)

A. Khi hai cực Bắc để gần nhau.

b)

B. Khi hai cực Nam để gần nhau.

c)

C. Khi để hai cực khác tên gần nhau

d)

D. Khi cọ sát hai cực cùng tên vào nhau

24.

Chọn câu trả lời đúng.

Trên thanh nam châm chỗ nào hút sắt mạnh nhất?

a)

Phần giữa của thanh

b)

Chỉ có từ cực Bắc

c)

Cả hai từ cực

d)

Mọi chỗ đều hút sắt mạnh như nhau

25.

Xác định tên của nam châm như hình vẽ dưới đây.

a)

N - S (do hình này đang thể hiện không đẩy).

b)

S - S (do hình này đang thể hiện không đẩy).

c)

N - N (do hình này đang thể hiện không đẩy).

d)

S - N (do hình này đang thể hiện không đẩy).

26.

Có hai thanh kim loại A, B bề ngoài giống hệt nhau, trong đó một thanh là nam châm. Làm thế nào để xác định được thanh nào là nam châm?

a)

Đưa thanh A lại gần thanh B, nếu A hút B thì A là nam châm.

b)

Đưa thanh A lại gần thanh B, nếu A đẩy B thì A là nam châm.

c)

Dùng một sợi chỉ mềm buộc vào giữa thanh kim loại rồi treo lên, nếu khi cân bằng thanh đó luôn nằm theo hướng Bắc - Nam thì đó là thanh nam châm.

d)

Đưa thanh kim loại lên cao rồi thả cho rơi, nếu thanh đó luôn rơi lệch về một cực của Trái Đất thì đó là nam châm.

27.

Vì sao có thể nói rằng Trái Đất giống như một thanh nam châm khổng lồ?

a)

Vì Trái Đất hút tất cả các vật về phía nó.

b)

Vì Trái Đất hút các vật bằng sắt về phía nó.

c)

Vì Trái Đất hút các thanh nam châm về phía nó.

d)

Vì mỗi cực của thanh nam châm để tự do luôn hướng về một cực của Trái Đất.

28.

Khi một thanh nam châm thẳng bị gãy thành hai nửa. Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Mỗi nửa tạo thành nam châm mới chỉ có một từ cực ở một đầu.

b)

Hai nữa đều mất hết từ tính.

c)

Mỗi nửa tạo thành một nam châm mới có hai cực cùng tên ở hai đầu.

d)

Mỗi nửa tạo thành một nam châm mới có hai cực từ khác tên ở hai đầu.

29.

Nam châm vĩnh cửu có:

a)

A. Một cực

b)

B. Hai cực

c)

C. Ba cực

d)

D. Bốn cực

30.

Một nam châm vĩnh cửu có đặc tính nào dưới đây?

a)

A. Khi bị cọ xát thì hút các vật nhẹ.

b)

B. Khi bị nung nóng lên thì có thể hút các vụn sắt.

c)

C. Có thể hút các vật bằng sắt.

d)

D. Một đầu có thể hút, còn đầu kia thì đẩy các vụn sắt.

31.

Hai nam châm được đặt như sau:


Thanh nam châm (2) lơ lửng ở trên thanh nam châm (1) là do:

a)

A. Lực hút giữa hai nam châm do 2 cực cùng tên ở gần nhau.

b)

B. Lực đẩy giữa hai nam châm do 2 cực cùng tên ở gần nhau.

c)

C. Lực hút giữa hai nam châm do 2 cực khác tên ở gần nhau.

d)

D. Lực đẩy giữa hai nam châm do 2 cực khác tên ở gần nhau.

32.

Trong bệnh viện, các bác sĩ phẫu thuật có thể lấy các mạt sắt nhỏ li ti ra khỏi mắt của bệnh nhân một cách an toàn bằng dụng cụ nào sau đây?

a)

A. Dùng kéo

b)

B. Dùng nam châm

c)

C. Dùng kìm

d)

D. Dùng một viên bi còn tốt

33.

Dụng cụ nào dưới đây không có nam châm vĩnh cửu?

a)

A. La bàn

b)

B. Loa điện

c)

C. Rơ le điện từ

d)

D. Đinamo xe đạp

34.

Khi nào hai thanh nam châm hút nhau?

a)

A. Khi hai cực Bắc để gần nhau.

b)

B. Khi hai cực Nam để gần nhau.

c)

C. Khi để hai cực khác tên gần nhau

d)

D. Khi cọ sát hai cực cùng tên vào nhau

35.

Chọn câu trả lời đúng.

Trên thanh nam châm chỗ nào hút sắt mạnh nhất?

a)

Phần giữa của thanh

b)

Chỉ có từ cực Bắc

c)

Cả hai từ cực

d)

Mọi chỗ đều hút sắt mạnh như nhau

36.

Môi trường tồn tại xung quanh nam châm là

a)

điện trường.

b)

từ trường.

c)

từ điện trường.

d)

điện từ trường.

37.

Từ trường không tồn tại ở đâu?

a)

A. Xung quanh nam châm.

b)

B. Xung quanh dòng điện.

c)

C.Xung quanh điện tích đứng yên.

d)

D. Xung quanh Trái Đất.

38.

Dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng hay dây dẫn có hình dạng bất kì đều gây ra tác dụng lực lên kim nam châm đặt gần nó. Lực này là:

a)

A. lực điện

b)

B. lực hấp dẫn

c)

C. lực từ

d)

D. lực đàn hồi

39.

Người ta dùng cụ nào để có thể nhận biết được từ trường?

a)

A. Dùng ampe kế

b)

B. Dùng vôn kế

c)

C. Dùng áp kế

d)

D. Dùng kim nam châm có trục quay

40.

Để kiểm tra xem một dây dẫn chạy qua nhà có dòng điện hay không mà không dùng dụng cụ đo điện, ta có thể dùng dụng cụ nào dưới đây?

a)

A. Một cục nam châm vĩnh cửu.

b)

B. Điện tích thử.

c)

C. Kim nam châm.

d)

D. Điện tích đứng yên.

41.

Từ trường không tồn tại ở đâu?

a)

A. Xung quanh nam châm.

b)

B. Xung quanh dòng điện.

c)

C.Xung quanh điện tích đứng yên.

d)

D. Xung quanh Trái Đất.

42.

Dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng hay dây dẫn có hình dạng bất kì đều gây ra tác dụng lực lên kim nam châm đặt gần nó. Lực này là:

a)

A. lực điện

b)

B. lực hấp dẫn

c)

C. lực từ

d)

D. lực đàn hồi

43.

Để kiểm tra xem một dây dẫn chạy qua nhà có dòng điện hay không mà không dùng dụng cụ đo điện, ta có thể dùng dụng cụ nào dưới đây?

a)

A. Một cục nam châm vĩnh cửu.

b)

B. Điện tích thử.

c)

C. Kim nam châm.

d)

D. Điện tích đứng yên.

44.

Người ta dùng cụ nào để có thể nhận biết được từ trường?

a)

A. Dùng ampe kế

b)

B. Dùng vôn kế

c)

C. Dùng áp kế

d)

D. Dùng kim nam châm có trục quay

45.

Đồ vật nào sau đây bị nam châm hút?

a)

Chìa khóa bằng thép

b)

Thìa sắt

c)

Bàn gỗ

d)

Tiền xu bằng đồng

e)

Cốc thủy tinh

46.

Điều gì sẽ xảy ra khi ta đưa cực Nam của hai thanh nam châm lại gân nhau?

a)

Chúng sẽ hút nhau.

b)

Chúng sẽ đẩy nhau.

c)

Chúng sẽ bị vỡ ra.

d)

Chúng gắn lại với nhau thành một thanh nam châm mới

47.

Khi đưa cực Nam của một thanh nam châm lại gần cực Bắc của một thanh nam châm khác, chúng sẽ hút nhau.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

48.

Tất cả các kim loại đều bị nam châm hút. ĐÚNG hay SAI

a)

ĐÚNG

b)

SAI

49.

Nam châm có hai cực. Đó là ...

(Viết: cực ... và cực ...)

(a)  

50.

Vị trí nào trên thanh nam châm có lực hút mạnh nhất?

a)

Cực Nam

b)

Cực Bắc

c)

Phần đầu cực thanh nam châm

d)

Phần giữa thanh nam châm

51.

Vật liệu nào sau đây là vật liệu không có từ tính?

a)

Quyển sách

b)

Chiếc nhẫn bạc

c)

Ghim giấy

d)

Lò xo

e)

Dây thun

52.

Nam châm có thể hoạt động được khi ở dưới nước không?

a)

b)

KHÔNG

53.

Điều gì sẽ xảy ra nếu ta vô tình làm vỡ đôi thanh nam châm?

a)

Thanh nam châm sẽ mất đi từ tính.

b)

Thanh nam châm sẽ tan chảy.

c)

Hai thanh nam châm mới được tạo thành.

d)

Thanh nam châm có thể hút được mọi thứ.

54.

Hơn 2000 năm trước, đá nam châm được phát hiện thấy ở đâu?

a)

Mỹ

b)

Anh Quốc

c)

Việt Nam

d)

Hi Lạp

55.

Có hai thanh kim loại A, B bề ngoài giống hệt nhau, trong đó một thanh là nam châm. Làm thế nào để xác định được thanh nào là nam châm?

a)

A. Đưa thanh A lại gần thanh B, nếu A hút B thì A là nam châm .

b)

B. Đưa thanh A lại gần thanh B, nếu A đẩy B thì A là nam châm.

c)

C. Dùng một sợi chỉ mềm buộc vào giữa thanh kim loại rồi treo lên, nếu khi cân bằng thanh đó luôn nằm theo hướng Bắc - Nam thì đó là thanh nam châm.

d)

D. Đưa thanh kim loại lên cao rồi thả cho rơi, nếu thanh đó luôn rơi lệch về một cực của Trái Đất thì đó là nam châm.

56.

Từ phổ là hình ảnh cụ thể về:

a)

A. các đường sức điện.

b)

B. các đường sức từ.

c)

C. cường độ điện trường.

d)

D. cảm ứng từ.

57.

Độ mau, thưa của các đường sức từ trên cùng một hình vẽ cho ta biết điều gì về từ trường?

a)

A. Chỗ đường sức từ càng mau thì từ trường càng yếu, chỗ càng thưa thì từ trường càng mạnh.

b)

B. Chỗ đường sức từ càng mau thì từ trường càng mạnh, chỗ càng thưa thì từ trường càng yếu

c)

C. Chỗ đường sức từ càng thưa thì dòng điện đặt ở đó có cường độ càng lớn.

d)

D. Chỗ đường sức từ càng mau thì dây dẫn đặt ở đó càng bị nóng lên nhiều.

58.

Chọn phát biểu đúng

a)

A. Có thể thu được từ phổ bằng rắc mạt sắt lên tấm nhựa trong đặt trong từ trường.

b)

B. Từ phổ là hình ảnh cụ thể về các đường sức điện.

c)

C. Nơi nào mạt sắt dày thì từ trường yếu.

d)

D. Nơi nào mạt sắt thưa thì từ trường mạnh.

59.

Đường sức từ là những đường cong được vẽ theo quy ước sao cho

a)

A. Có chiều từ cực Nam tới cực Bắc bên ngoài thanh nam châm.

b)

B. Có độ mau thưa tùy ý.

c)

C. Bắt đầu từ cực này và kết thúc ở cực kia của nam châm.

d)

D. Có chiều từ cực Bắc tới cực Nam bên ngoài thanh nam châm.

60.

Chiều của đường sức từ cho ta biết điều gì về từ trường tại điểm đó?

a)

A. Chiều chuyển động của thanh nam châm đặt ở điểm đó.

b)

B. Hướng của lực từ tác dụng lên cực Bắc của một kim nam châm đặt tại điểm đó.

c)

C. Hướng của lực từ tác dụng lên vụn sắt đặt tại điểm đó.

d)

D. Hướng của dòng điện trong dây dẫn đặt tại điểm đó.

61.

Lực từ tác dụng lên kim nam châm trong hình sau đặt ở điểm nào là mạnh nhất?

a)

A. Điểm 1

b)

B. Điểm 2

c)

C. Điểm 3

d)

D. Điểm 4

62.

Nhìn vào đường sức từ của nam châm hình chữ U sau:

Hãy cho biết các cực của nam châm và tại những vị trí nào của nam châm có từ trường đều?

a)

A. Cực Bắc tại B, cực Nam tại A và từ trường đều ở hai cực.

b)

B. Cực Bắc tại A, cực Nam tại B và từ trường đều ở hai cực.

c)

C. Cực Bắc tại A, cực Nam tại B và từ trường đều ở giữa hai nhánh nam châm.

d)

D. Cực Bắc tại B, cực Nam tại A và từ trường đều ở giữa hai nhánh nam châm.

63.

Chiều của đường sức từ cho ta biết điều gì về từ trường tại điểm đó.

a)

A. Chiều chuyển động của thanh nam châm đặt ở điểm đó

b)

B. Hướng của lực từ tác dụng lên cực Bắc của một kim nam châm đặt tại điểm đó

c)

C. Hướng của lực từ tác dụng lên một vụn sắt đặt tại điểm đó

d)

D. Hướng của dòng điện trong dây dẫn đặt tại điểm đó