wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CK ngoại phần 1.2

Total questions: 61

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Bênh viêm VA thường gặp ở trẻ từ 1-5 tuổi

a)

Đúng

b)

Sai

2.

Triệu chứng quan trọng nhất nghĩ tới người bệnh VA mạn tính

a)

Hay sốt vặt

b)

Chảy mũi một bên kéo dài

c)

Chảy mũi 2 bên liên tục

d)

Ngạt mũi tăng dần

3.

Trẻ bị VA mạn tính có viêm tai giữa mạn tính mủ nhày, hướng điều trị tốt nhất là

a)

Dùng kháng sinh toàn thân

b)

Nhỏ thuốc mũi

c)

Nhỏ thuốc tai

d)

Nạo VA

4.

Chọn một loại thuốc nhỏ mũi phù hợp nhất cho trẻ bị VA

a)

Dd polydexan

b)

Dd sulfarin

c)

Dd argyrol 1%

d)

Dd cloroxit 0,4%

5.

Nguyên nhân hay gặp nhất gây ra viêm VA là

a)

Khí hậu ẩm thấp

b)

Viêm nhiễm mũi họng

c)

Trẻ có thể tạng bạch huyết

d)

Cấu trúc VA có nhiều khe hốc

6.

Hướng dẫn người bệnh (người nhà) trước khi nạo Va cần nhọn ăn và uống trước

a)

1 giờ

b)

2 giờ

c)

3 giờ

d)

4 giờ

7.

Viêm họng do liên cầu tan huyết ß nhóm A hay gây biến chứng viêm khớp, thận, tim

a)

Đúng

b)

Sai

8.

Tất cả người bệnh sốt, khám họng có giả mạc nên dùng kháng sinh sớm

a)

Đúng

b)

Sai

9.

Mọi cản trở đường hô hấp trên dễ gây viêm họng mạn tính

a)

Đúng

b)

Sai

10.

Triệu chứng để nghĩ tới viêm họng cấp tính là

a)

Sốt cao

b)

Ho khan

c)

Chảy nước mũi

d)

Đau rát họng

11.

Triệu chứng có giá trị nhất trong viêm họng bạch cầu

a)

Thể trạng nhiễm trùng

b)

Hạch góc hàm sưng to

c)

Trên mặt amidan có giả mạc

d)

Nuốt đau nhiều

12.

Biến chứng hay gặp nhất trong viêm amidan là

a)

Viêm tấy, áp xe quanh amidan

b)

Viêm tai giữa

c)

Viêm mũi xoang

d)

Viêm hạch góc hàm

13.

Thuốc dùng để bôi họng làm giảm đau trong viêm họng cấp tính là

a)

Clorat kali 1%

b)

Glycerin borat 5%

c)

Natri clorit 9%

d)

BBM

14.

Người bệnh bị viêm họng cấp tính do virus ở tuyến cơ sở, hãy chọn phương pháp làm thuốc tại chỗ phù hợp nhất

a)

Khí dung họng

b)

Xông họng bằng hơi nước nóng

c)

Bôi họng

d)

Chấm họng

15.

Viêm thanh quản mạn tính thường gặp ở những người chuyên nghiệp về giọng: giáo viên, ca sĩ, phát thanh viên

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Bạch hầu thanh quản thường thứ phát sau bạch hầu họng

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Nhận định một người bệnh có khó thở thanh quản: khó thở nhanh + có tiếng rít

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Hướng điều trị người viêm thanh quản cấp tính có khó thở thanh quản cấp 1: Thuốc + Mở khí quản

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Nhận định trẻ chưa biết nói bị khàn tiếng dựa vào tiếng khóc của trẻ

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Theo dõi người bệnh khó thở thanh quản, mở khí quản tốt nhất ở giai đoạn

a)

Khó thở thanh quản cấp 1

b)

Khó thở thanh quản cấp 2

c)

Khó thở thanh quản cấp 3

d)

Khó thở thanh quản + suy hô hấp

21.

Điểm quan trọng nhất khi chăm sóc người bệnh mở khí quản là

a)

Thay băng, thay yếm hàng ngày

b)

Dùng thuốc theo y lệnh

c)

Hút dịch và thay ống thở hằng ngày

d)

Đảm bỏ chế độ ăn tốt

22.

Đặc điểm khó thở của thanh quản là

a)

Khó thở chậm, thì thở ra

b)

Khó thở chậm, thì hít vào

c)

Khó thở nhanh, thì hít vào

d)

Khó thở nhanh, có tiếng rít

23.

Khi nhận định người bệnh viêm thanh quản, triệu chứng cần phải chú ý trước tiên là

a)

Có sốt

b)

Có ho

c)

Khàn tiếng

d)

Khó thở thanh quản

24.

Mọi dị vật đường thở đều phải làm thủ thuật Heimlich

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Trẻ em dưới 4 tuổi không được uống thuốc cả viên để tránh sặc vào đường thở

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Trẻ em nhỏ bị dị vật khí quản khi di chuyển lên tuyến trên cần mở khí quản trước để tránh nguy hiểm đến tính mạng

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Tất cả người bệnh dị vật dường thở đều phải mở khí quản

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Loại dị vật hay gặp nhất trong dị vật đường thở là

a)

Hạt thực vật: hạt ngô, lạc,..

b)

Xương động vật: xương gà, cá,..

c)

Kim khí: kim khâu, huy hiệu,..

d)

Động vật sống: tắc te, tôm...

29.

Cách xử trí sớm nhất với người bệnh dị vật thanh quản

a)

Làm thủ thuật Hiemlich

b)

Điều trị bằng thuốc

c)

Liệu pháp thở oxy

d)

Soi thanh quản gắp dị vật

30.

Tiếng ho đặc trưng nhất của người bệnh dị vật thanh quản

a)

Ho từng cơn

b)

Ho liên tục

c)

Ho ông ổng

d)

Ho từng tiếng

31.

Một cháu bé 4 tuổi đang chơi đột nhiên ho sặc sụa, tím tái, sau đó được đưa vào viên trong tình trạng khàn tiếng, tiếng ho ông ổng, không khó thở nhưng nghe có tiếng rít thanh quản; chụp phim có dị vật cản quang ở thanh quản và được chản đoán là dị vật thanh quản. Hướng điều trị tốt nhất đối với người bệnh là

a)

Soi nội quản gắp dị vật

b)

Dùng thuốc chống phù nề

c)

Mở khí quản cấp cứu

d)

Làm thủ thuật Hiemlich

32.

Thời gian cho ăn đúng nhất sau khi soi thanh quản gắp dị vật

a)

Ngay sau khi soi nội quản

b)

Người bệnh có phản xạ ho trở lại

c)

Sau khi soi 2 giờ

d)

Sau khi soi 6 giờ

33.

Biến chứng hay gặp nhất của dị vật đường thở do sặc bột là

a)

Viêm phế quản

b)

Viêm phế quản - phổi

c)

Xẹp phổi

d)

Áp xe phổi

34.

Dị vật đường ăn có thể gây nên biến chứng chết người

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Mọi dị vật đường ăn đều phải soi thực quản

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Loại dị vật hay gặp nhất trong dị vật đường ăn

a)

Hạt thực vật: hạt mít, hồng xiêm..

b)

Xương động vật: xương gà, xương cá..

c)

Kim khí: kim băng, kim khâu

d)

Động vật sống: cá rô, tôm..

37.

Việc cần làm ngay khi người bệnh dị vật đường ăn

a)

Điều trị bằng thuốc

b)

Kích thích họng gây nôn

c)

Có nuốt miếng thức ăn to

d)

Gửi khám chuyên khoa

38.

Hướng điều trị thích hợp nhất với người bệnh dị vật đường ăn đến sớm

a)

Can thiệp bằng phẫu thuật

b)

Soi thực quản gắp dị vật

c)

Điều trị bằng thuốc

d)

Điều trị bằng y học cổ truyền

39.

Triệu chứng lâm sàng có giá trị nhất trong hóc xương thực quản cổ

a)

Nuốt đau

b)

Nuốt vướng

c)

Ấn vùng cổ có điểm đau chói

d)

Tăng tiết đờm dãi

40.

Dấu hiệu thực thể có giá trị nhất để phát hiện biến chứng viêm tấy quanh thực quản cổ

a)

Sốt cao liên tục

b)

Hơi thở hôi, chảy nhiều nước rãi

c)

Lọc cọc thanh quản - cột sống mất

d)

Đầu ngoẹo sang một bên

41.

Người bệnh 30 tuổi hóc xương gà ngày thứ hai có biểu hiện sốt 38°C, nuốt rất đau và vướng, chụp phim thực quản có dị vật cản quang ở thực quản cổ và tổn thương thủng thực quản. Để tránh tai biến, cần dặn dò người bệnh trước khi soi thực quản là

a)

Ăn uống nhẹ nhàng

b)

Nhịn ăn uống ít nhất là 6 giờ

c)

Ăn uống bình thường

d)

Ăn uống thật no

42.

Người bệnh 30 tuổi hóc xương gà ngày thứ hai có biểu hiện sốt 38°C, nuốt rất đau và vướng, chụp phim thực quản có dị vật cản quang ở thực quản cổ và tổn thương thủng thực quản. Hãy chọn phương pháp cho ăn phù hợp và thông dụng nhất để chóng liền thực quản

a)

Ăn qua đường miệng

b)

Truyền dịch qua đường tĩnh mạch

c)

Mở thông dạ dày

d)

Ăn qua sonde mũi dạ dày

43.

Nhận định người bệnh chảy máu mũi phải ở tư thế ngồi, đầu cúi về phía trước

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Phương pháp cầm máu tại chỗ phù hợp nhất đối với người bệnh chảy máu mũi điểm mạch

a)

Ấn cánh mũi vào vách ngăn

b)

Dùng thuốc cầm máu tại chỗ

c)

Nhét bấc mũi trước

d)

Nhét bấc mũi sau

45.

Khoảng thời gian rút bấc mũi trước thích hợp nhất là

a)

12 - 24 giờ

b)

24 - 48 giờ

c)

36 - 60 giờ

d)

48 - 72 giờ

46.

Theo dõi người bệnh chảy máu mũi sau có nhét bấc, dấu hiệu sớm nhất để phát hiện có chảy máu là

a)

Soi mũi trước thấy máu thấm bấc

b)

Đè họng có máu chảy từ trên xuống thành sau họng

c)

Mạch nhanh, huyết áp hạ

d)

Nôn ra máu, đại tiện phân đen

47.

Nguyên nhân hay gặp của chảy máu mũi động mạch là

a)

Bệnh về máu

b)

Chấn thương

c)

Tăng huyết áp

d)

Bệnh về gan

48.

Dấu hiệu toàn thân quan trọng nhất để theo dõi người bệnh chảy máu mũi có nguy cơ đe dọa tính mạng

a)

Da xanh, niêm mạc nhợt

b)

Nôn ra máu, đại tiện phân đen

c)

Mạch nhanh, huyết áp hạ

d)

Bệnh nhân vật vã, hốt hoảng

49.

Khoảng thời gian rút bấc mũi sau thích hợp nhất là

a)

12 -24 giờ

b)

24 - 36 giờ

c)

36 - 60 giờ

d)

48 - 72 giờ

50.

Người bệnh 18 tuổi bị chấn thương có chảy máu đã được xử trí nhét bấc mũi trước, đo nhiệt đọ 37ºC, huyết áp 120/80 mmHg, mạch 80 lần/phút. Sau khi rút bấc mũi, để tránh dính niêm mạc cuốn mũi với vách ngăn, cần chọn thuốc nhỏ đúng nhất

a)

Dd cloramphenicol 0,4%

b)

Dd ephedrin 1%

c)

Dd argyrol 1%

d)

Dd dicain 1%

51.

Người bệnh 18 tuổi bị chấn thương có chảy máu đã được xử trí nhét bấc mũi trước, đo nhiệt đọ 37ºC, huyết áp 120/80 mmHg, mạch 80 lần/phút. Hãy chọn chế độ ăn của người bệnh cho phù hợp với nguyên nhân

a)

Giảm đạm, tăng chất béo

b)

Tăng đạm, tăng vitamin

c)

Giảm đạm, giảm chất béo

d)

Tăng chất béo, tăng vitamin

52.

Người bệnh nam trên 35 tuổi có biểu hiện ngạt, tắc mũi tăng dần, khịt máu mũi, đau đầu một bên phải gửi khám chuyên khoa tai mũi họng

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Một người bệnh 60 tuổi có dấu hiệu khàn tiếng trên 3 tháng, không cần khám định lỳ chuyên khoa tai mũi họng

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Chăm sóc người bệnh ung thư thanh quản có đeo ống thở cần chú ý tạo môi trường sạch, ấm, ẩm để tránh biến chứng nhiễm khuẩn

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Ở Việt Nam loại ung thử hay gặp nhất là

a)

ung thư thực quản

b)

Ung thư amidan

c)

Ung thư thanh quản

d)

Ung thư vòm

56.

Giới hạn thời gian điều trị khỏi của bệnh ung thư là

a)

2 năm

b)

3 năm

c)

4 năm

d)

5 năm

57.

Triệu chứng lâm sàng hay gặp nhất trong ung thư vòm

a)

Khịt máu mũi

b)

Đua nửa đầu

c)

Ù tai

d)

Hạch cổ

58.

Triệu chứng cận lâm sàng có giá trị nhất trong ung thư vòm là

a)

Chụp phim Blondeau

b)

Sinh thiết khối u làm cấu tạo tổ chức học

c)

Chụp CT - scan

d)

Nội soi vòm

59.

Triệu chứng cơ năng xuất hiện sớm trong ung thư hạ họng - thanh quản

a)

Khó thở

b)

Nuốt vướng

c)

Khàn tiếng

d)

Nuốt nghẹn

60.

Triệu chứng cơ năng xuất hiện sớm nhất trong ung thư thanh quản - hạ họng

a)

Khó thở

b)

Nuốt vướng

c)

Khàn tiếng

d)

Nuốt nghẹn

61.

Can thiệp đầu tiên của điều dưỡng để làm giảm đau, giảm lo lắng cho người bệnh ung thư

a)

Dùng thuốc giảm đau, an thần

b)

Khuyên người bệnh chấp nhận các phương pháp điều trị

c)

Tăng cường các trò chơi, giải trí

d)

Thông cảm, gần gũi người bệnh