Font size
Worksheetssinh
Total questions: 120
Worksheet time: 3600secs
. Nơi diễn ra sự hô hấp mạnh nhất ở thực vật là
Rễ.
Thân.
Lá.
Quả
Giai đoạn đường phân diễn ra tại
Ti thể.
Tế bào chất
Lục lạp
Nhân.
Hô hấp là quá trình
oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O,đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành O2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
khử các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
Chu trình Crep diễn ra trong
Chất nền của ti thể.
Tế bào chất.
Lục lạp.
Nhân.
Hô hấp sáng xảy ra ở thực vật
C4.
. CAM.
C3
C4 và thực vật CAM.
Nhiệt độ tối ưu cho hô hấp trong khoảng
25oC - 30oC.
30oC - 35oC.
. 20oC - 25oC
35oC - 40oC.
Sản phẩm của quá trình hô hấp gồm:
CO2, H2O, năng lượng.
CO2, H2O, O2
O2, H2O, năng lượng
CO2, O2, năng lượng.
Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào?
Chu trình crep → Đường phân → Chuối truyền electron hô hấp.
Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp→ Chu trình Crep.
Đường phân → Chu trình Crep→ Chuỗi truyền electron hô hấp.
Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Crep → Đường phân.
Quá trình lên men và hô hấp hiếu khí có giai đoạn chung là
chuối truyền electron.
chương trình Crep.
đường phân.
. tổng hợp Axetyl - CoA.
Phân giải kị khí (lên men) từ axit piruvic tạo ra
chỉ rượu etylic.
rượu etylic hoặc axit lactic
. chỉ axit lactic
đồng thời rượu etylic và axit lactic.
Điều không đúng với ý nghĩa của hệ số hô hấp )tỉ số giữa số phân tử CO2 thải ra và số phân tử O2 lấy vào khi hô hấp) là
quyết định các biện pháp bảo vệ nông sản và chăm sóc cây trồng.
cho biết nguyên liệu hô hấp là nhóm chất gì.
có thể đánh giá được tình trạng hô hấp của cây.
xác định được cường độ quang hợp của cây.
Câu 12. Hô hấp sáng xảy ra với sự tham gia của những bào quan nào dưới đây?
(1) Lizôxôm. (2) Ribôxôm. (3) Lục lạp (4) Perôxixôm. (5) Ti thể. (6) Bộ máy Gôngi.
Phương án trả lời đúng là:
(3), (4) và (5).
(1), (4) và (5).
(2), (3) và (6)
(1),(4) và (6).
Hô hấp sáng xảy ra trong điều kiện
CO2 cạn kiệt, O2 tích lũy nhiều
cường độ ánh sáng cao, O2 cạn kiệt
O2 cạn kiệt, CO2 tích lũy nhiều.
cường độ ánh sáng thấp, CO2 tích lũy nhiều
Nội dung nào sau đây nói không đúng về hô hấp sáng?
Hô hấp sáng là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ở ngoài sáng.
Hô hấp sáng xảy ra trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, CO2 cạn kiệt, O2 tích lũy nhiều.
Hô hấp sáng xảy ra chủ yếu ở thực vật C4 với sự tham gia của 3 loại bào quan là lục lạp, perôxixôm, ty thể.
Hô hấp sáng xảy ra đồng thời với quang hợp, không tạo ATP, tiêu tốn rất nhiều sản phẩm của quang hợp (30 – 50%).
Kết thúc quá trình đường phân, từ 1 phân tử glucôzơ, tế bào thu được
2 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
1 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
2 phân tử axit piruvic, 6 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
2 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 4 phân tử NADH.
Chuỗi truyền electron tạo ra
32 ATP
34 ATP.
36 ATP.
38 ATP
Một phân tử glucôzơ khi hô hấp hiếu khí giải phóng:
38 ATP
. 30 ATP
40 ATP
32 ATP.
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa thì
. thức ăn được tiêu hóa ngoại bào
thức ăn được tiêu hóa nội bào.
thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào
một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.
Ở động vật có ống tiêu hóa
thức ăn được tiêu hóa ngoại bào
thức ăn được tiêu hóa nội bào.
thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.
Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa
. ngoại bào (nhờ enzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi) và tiêu hóa nội bào.
nội bào nhờ enzim thủy phân những chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
ngoại bào, nhờ sự co bóp của lòng túi mà những chất dinh dưỡng phức tạp được chuyển hóa thành những chất đơn giản.
ngoại bào nhờ enzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi.
Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn đi qua ống tiêu hóa được
biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
biến đổi cơ học và hóa học trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
biến đổi hóa học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào mọi tế bào.
Tiêu hóa là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng
. từ thức ăn cho cơ thể.
và năng lượng cho cơ thể
cho cơ thể.
có trong thức ăn thành các chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.
Ở tiêu hóa nội bào, thức ăn được tiêu hóa trong
không bào tiêu hóa.
túi tiêu hóa
ống tiêu hóa
không bao tiêu hóa sau đó đến túi tiêu hóa.
Điều không đúng với sự tiêu hóa thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hóa ở người là
ở ruột già có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
ở dạ dày có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
ở miệng có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
ở ruột non có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
Điều ở các động vật được hình thành từ bộ phận nào của ống tiêu hóa?
Tuyến nước bọt
Khoang miệng
Dạ dày
Thực quản
Điều không đúng với ưu thế của ống tiêu hóa so với túi tiêu hóa là
dịch tiêu hóa không bị hòa loãng
dịch tiêu hóa được hòa loãng
ông tiêu hóa được phân hóa thành các bộ phận khác nhau tạo cho sự chuyên hóa về chức năng.
có sự kết hợp giữa tiêu hóa hóa học và tiêu hóa cơ học.
Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra như thế nào?
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào.
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào.
Trong ống tiêu hóa của người, các cơ quan tiêu hóa được sắp theo thứ tự
miệng → ruột non→ dạ dày→ hầu → ruột già→ hậu môn
miệng →thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già→ hậu môn
miệng → ruột non→ thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn
miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn
Trong ông tiêu hóa của giun đất, các cơ quan tiêu hóa được sắp theo thứ tự
miệng → hầu → thực quản → diều → mề → ruột → hậu môn
miệng → hầu→ mề→ thực quản → diều → ruột → hậu môn
. miệng→ hầu → diều → thực quản → mề → ruột→hậu môn
miệng → hầu → thực quản → mề → diều→ ruột→ hậu môn
Phương án chú thích đúng cho các bộ phận ống tiêu hóa của chim là:
1 - miệng ; 2 - diều ; 3 - thực quản ; 4 - dạ dày tuyến ; 5 - dạ dày cơ ; 6 - ruột ; 7 - hậu môn
1 - miệng ; 2 - thực quản ; 3 - diều ; 4 - dạ dày cơ ; 5 - dạ dày tuyến ; 6 - ruột ; 7 - hậu môn
1 - miệng ; 2 - diều ; 3 - thực quản ; 4 - dạ dày cơ ; 5 - dạ dày tuyến ; 6 - ruột ; 7 - hậu môn
1 - miệng ; 2 - thực quản ; 3 - diều ; 4 - dạ dày tuyến ; 5 - dạ dày cơ ; 6 - ruột ; 7 - hậu môn
Hình bên là ông tiêu hóa của giun đất và châu chấu. Em hãy xác định các bộ phận tương ứng giống nhau của hai loài này bằng cách ghép chữ cái trên ống tiêu hóa của châu chấu với số tương ứng trên ống tiêu hóa của giun đất
1 - a ; 3 - b ; 4 - c ; 5 - d ; 6 - e ; 7 – f
1 - a ; 2 - b ; 4 - c ; 5 - d ; 6 - e ; 7 - f
1 - a ; 2 - b ; 3 - c ; 4 - d ; 6 - e ; 7 – f
1 - a ; 3 - c ; 4 - d ; 5 - d ; 6 - e ; 7 –
Sự tiêu hóa ở dạ dày múi khế diễn ra như thế nào?
tiết ra pepsin và HCL để tiêu hóa protein có ở sinh vật và cỏ
hấp thụ bớt nước trong thức ăn
thức ăn được trộn với nước bọt và được vi sinh vật cộng sinh phá vỡ thành tế bào và tiết ra enzim tiêu hóa xenlulozơ
. thức ăn được ở lên miệng để nhai lại
Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thịt là
vừa nhai vừa xé nhỏ thức ăn
dùng răng cắt, xé nhỏ thức ăn và nuốt
chỉ nuốt thức ăn
nhai thức ăn trước khi nuốt
Sự tiêu hóa thức ăn ở dạng tổ ong diễn ra như thế nào?
thức ăn được ợ lên miệng để nhai kĩ lại
tiết pepsin và HCl để tiêu hóa protein có ở vi sinh vật và cỏ
hấp thụ bớt nước trong thức ăn
. thức ăn được trộn với nước bọt và được vi sinh vật cộng sinh phá vỡ thành tế bào và tiết ra enzim tiêu hóa xenlulôzơ
Các nếp gấp của niêm mạc ruột, trên đó có các lông ruột và các lông cực nhỏ có tác dụng
làm tăng nhu động ruột
làm tăng bề mặt hấp thụ
tạo điều kiện cho tiêu hóa cơ học
. tạo điều kiện thuận lợi cho tiêu hóa hóa học
Chức năng không đúng với răng của thú ăn cỏ là
. răng cửa giữa và giật cỏ
răng nanh nghiền nát cỏ
răng trước hàm và răng hàm có nhiều gờ cứng giúp nghiền nát cỏ
răng nanh giữ và giật cỏ
Chức năng không đúng với răng của thú ăn thịt là
răng cửa gặm và lấy thức ăn ra khỏi xương
răng cửa giữ thức ăn
răng nanh cắn và giữ mồi
răng trước hàm và răng ăn thịt lớn cắt thịt thành những mảnh nhỏ
Điểm khác nhau về bộ hàm và độ dài ruột ở thú ăn thịt so với thú ăn thực vật là răng nanh và răng hàm trước
không sắc nhọn bằng; ruột dài hơn
sắc nhọn hơn; ruột ngắn hơn
sắc nhọn hơn; ruột dài hơn
không sắc nhọn bằng; ruột ngắn hơn
Xét các loài sau:
(1) Ngựa (2) Thỏ (3) Chuột (4) Trâu
(5) Bò (6) Cừu (7) Dê
Trong các loại trên, những loài nào có dạ dày 4 ngăn?
(4), (5), (6) và (7)
.(1), (3), (4) và (5)
(2), (4), (5) và (7)
(1), (4), (5) và (6)
. Những đặc điểm nào sau đây không đúng với sự tiêu hóa thức ăn ở dạ lá sách?
(1) thức ăn được ợ lên miệng để nhai lại
(2) tiết pepsin và HCl để tiêu hóa protein có ở vi sinh vật và cỏ
(3) hấp thụ bớt nước trong thức ăn
(4) thức ăn được trộn với nước bọt và được vi sinh vật cộng sinh phá vỡ thành tế bào và tiết ra enzim tiêu hóa xenlulôzơ
Phương án trả lời đúng là:
A. (1), (2) và (3)
(1), (2), và (4)
(2), (3) và (4)
(1), (3) và (4)
Trong các phát biểu sau:
(1) Động vật ăn các loại thức ăn khác nhau có ống tiêu hóa biến đổi thích nghi với thức ăn
(2) Thú ăn thịt có răng nanh, răng trước hàm và răng ăn thịt phát triển, ruột ngắn. Thức ăn được tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học
(3) Thú ăn thực vật có răng dùng để nhai và nghiền phát triển
(4) Thú ăn thực vật có răng dùng để nhai, răng trước hàm và nghiền phát triển
(5) Thú ăn thực vật có dạ dày 1 ngăn hoặc 4 ngăn, manh tràng rất phát triển, ruột dài
(6) Một số loài thú ăn thịt có da dày đơn
2
3
4
5
Hình bên là bộ phận tiêu hóa nào? Của loài nào (trâu/ngựa/dê/thỏ) ? Chọn chú thích đúng cho hình
dạ dày của trâu. 1- thực quản ; 2- dạ lá sách ; 3- dạ cỏ ; 4- dạ tỏ ong ; 5- dạ múi khế ; 6- tá tràng
dạ dày của trâu. 1- thực quản ; 2- dạ cỏ ; 3- dạ tổ ong ; 4- dạ lá sách ; 5- dạ múi khế ; 6- tá tràng
dạ dày của ngựa. 1- thực quản ; 2- dạ cỏ ; 3- dạ tổ ong ; 4- dạ lá sách ; 5- dạ múi khế ; 6- tá tràng
dạ dày của ngựa. 1- tá tràng ; 2- dạ cỏ ; 3- dạ tổ ong ; 4- dạ lá sách ; 5- dạ múi khế ; 6- tá tràng
Côn trùng hô hấp
bằng hệ thống ống khí
bằng mang
bằng phổi
qua bề mặt cơ thể
Hô hấp ngoài là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí ở
mang
bề mặt toàn cơ thể
. phổi
các cơ quan hô hấp như phổi, da, mang,…
Động vật đơn bào hay đa bào có tổ chức thấp (ruột khoang, giun tròn, giun dẹp) hô hấp
. bằng mang
bằng phổi
bằng hệ thống ống khí
qua bề mặt cơ thể
Ở cá, khi thở ra thì miệng ngậm lại, nền khoang miệng
nâng lên, diềm nắp mang mở ra
hạ xuống, diềm nắp mang mở ra
nâng lên, diềm nắp mang đóng lại
hạ xuống, diềm nắp mang đóng lại
Sự lưu thông khí trong các ống khí của chim được thực hiện nhờ sự
vận động của đầu
vận động của cổ
co dãn của túi khí
di chuyển của chân
Ở bò sát, chim và thú, sự thông khí ở phổi chủ yếu nhờ
sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng
các cơ hô hấp co dãn làm thay đổi thể tích khoang bụng và lồng ngực
sự vận động của các chi
sự vận động của toàn bộ hệ cơ
Ở lưỡng cư, sự thông khí ở phổi nhờ
sự vận động của toàn bộ hệ cơ
sự vận động của các chi
các cơ hô hấp co dãn làm thay đổi thể tích lồng ngực hoặc khoang bụng
. sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng
Điều không đúng với đặc điểm của giun đất thích ứng với sự trao đổi khí là
tỉ lệ giữa thể tích cơ thể và diện tích bề mặt cơ thể khá lớn
da luôn ẩm giúp các khí dễ dàng khuếch tán qua
dưới da có nhiều mao mạch và có sắc tố hô hấp
tỉ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể và thể tích cơ thể (s/v) khá lớn
Điều không đúng với sự trao đổi khí qua da của giun đất là quá trình
khuếch tán O2 và CO2 qua da do có sự chênh lệch về phân áp giữa O2 và CO2
chuyển hóa bên trong cơ thể luôn tiêu thụ O2 làm cho phân áp O2 trong cơ thể luôn thấp hơn bên ngoài
chuyển hóa bên trong cơ thể luôn tạo ra CO2 làm cho phân áp CO2 bên trong tế bào luôn cao hơn bên ngoài
khuếch tán O2 và CO2 qua da do có sự cân bằng về phân áp O2 và CO2
Điều không đúng với hiệu quả trao đổi khí ở động vật là
có sự lưu thông tạo ra sự cân bằng về nồng độ O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí.
có sự lưu thông tạo ra sự chênh lệch về nồng độ O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí
bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt, giúp O2 và CO2 dễ dàng khuếch tán quá
bề mặt trao đổi khí rộng, có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp
Lưỡng cư sống được ở nước và cạn vì
nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú
hô hấp bằng da và bằng phổi
da luôn khô
hô hấp bằng phổi
Ở côn trùng, sự thông khí trong các ống khí thực hiện nhờ
sự co giãn của phần bụng
sự di chuyển của chân
sự co giãn của hệ tiêu hóa
sự di chuyển của đầu
Ở cá, nước chảy từ miệng qua mang theo một chiều vì
quá trình thở ra và vào diễn ra đều đặn
miệng và diềm nắp mang đóng mở nhịp nhàng
cá bơi ngược dòng nước
diềm nắp mang chỉ mở một chiều
Cơ quan hô hấp của động vật trên cạn nào sau đây trao đổi khi hiệu quả nhất?
phổi của bò sát
phổi của chim
phổi và da của ếch nhái
da của giun đất
Điểm khác nhau về cấu tạo phổi của chim so với động vật trên cạn khác là
phế quản phân nhánh nhiều
có nhiều phế nang
khí quản dài
có nhiều ống khí
Phổi của thú có hiệu quả trao đổi khí ưu thế hơn ở phổi của bò sát và lưỡng cư vì phổi thú có
cấu trúc phức tạp hơn
kích thước lớn hơn
khối lượng lớn hơn
rất nhiều phế nang, diện tích bề mặt trao đổi khí lớn
Khi cá thở vào, diễn biến nào dưới đây đúng?
thể tích khoang miệng tăng lên, áp suất trong khoang miệng tăng, nước tràn qua miệng vào khoang miệng
thể tích khoang miệng tăng lên, áp suất trong khoang miệng giảm, nước tràn qua miệng vào khoang miệng
thể tích khoang miệng giảm, áp suất trong khoang miệng giảm, nước tràn qua miệng vào khoang miệng
thể tích khoang miệng giảm, áp suất trong khoang miệng tăng, nước tràn qua miệng vào khoang miệng
Cá xương có thể lấy được hơn 80% lượng O2 của nước đi qua mang vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch
song song với dòng nước
xuyên ngang với dòng nước
song song, cùng chiều với dòng nước
song song, ngược chiều với dòng nước
Động vật có phổi không hô hấp được dưới nước vì
nước tràn vào đường dẫn khí, cản trở lưu thông khí nên không hô hấp được
phổi không hấp thu được O2 trong nước
phổi không thải được CO2 trong nước
cấu tạo phổi không phù hợp với việc hô hấp trong nước
Xét các loài sinh vật sau:
(1) tôm (2) cua (3) châu chấu (4) trai (5) giun đất (6) ốc
Những loài nào hô hấp bằng mang ?
(1), (2), (3) và (5)
(4) và (5)
(1), (2), (4) và (6)
(3), (4), (5) và (6)
Cá lên cạn sẽ bị chết trong thời gian ngắn vì
diện tích trao đổi khí còn rất nhỏ và mang bị khô nên cá không hô hấp được
độ ẩm trên cạn thấp
không hấp thu được O2 của không khí
nhiệt độ trên cạn cao
Vì sao ở cá, mang có diện tích trao đổi khí lớn?
(1) mang có nhiều cung mang
(2) mỗi cung mang có nhiều phiến mang
(3) mang có khả năng mở rộng
(4) mang có kích thước lớn
Phương án trả lời đúng là:
(1) và (2)
(1) và (4)
(2) và (4)
(2) và (3)
Trong các đặc điểm sau về bề mặt trao đổi khí
(1) diện tích bề mặt lớn
(2) mỏng và luôn ẩm ướt
(3) có rất nhiều mao mạch
(4) có sắc tố hô hấp
(5) dày và luôn ẩm ướt
(6) có sự lưu thông khí
Hiệu quả trao đổi khí liên quan đến những đặc điểm nào ?
(1), (2) và (3)
. (1), (2), (3), (4) và (6)
(1), (4) và (5)
(1), (4) và (5)
Trong các đặc điểm sau về cơ quan hô hấp
(1) diện tích bề mặt lớn
(2) mỏng và luôn ẩm ướt
(3) có rất nhiều mao mạch
(4) có sắc tố hô hấp
(5) có sự lưu thông khí
(6) miệng và diềm nắp mang đóng mở nhịp nhàng tạo dòng nước chảy một chiều từ miệng qua mang
(7) cách sắp xếp của mao mạch trong mang
Những đặc điểm nào chỉ có ở cá xương?
(5) và (6)
(1) và (4)
(2) và (3)
(6) và (7)
Quan sát hình dưới đây và ghép nội dung phù hợp với số tương ứng trên hình
a) khoang mũi b) mao mạch
c) phổi d) phế nang
e) khí quản f) phế quản
Phương án trả lời đúng là:
1-a ; 2-e ; 3-f ; 4-c ; 5-d
1-e ; 2-e ; 3-f ; 4-c ; 5-d
1-a ; 2-e ; 3-c ; 4-b ; 5-d
1-e ; 2-d ; 3-c ; 4-b ; 5-f
Trong hệ tuần hoàn hở, máu chảy trong động mạch dưới áp lực
Cao, Tốc độ máu chảy nhanh
Thấp, tốc độ máu chảy chậm
Thấp, tốc độ máu chảy nhanh
Cao, tốc độ máu chạy chậm
Ở sâu bọ, hệ tuần hoàn hở thực hiện chức năng
Vận chuyển chất dinh dưỡng
Vận chuyển các sản phẩm bài tiết
tham gia quá trình vận chuyển khí trong hô hấp
vận chuyển chất dinh dưỡng và các sản phẩm bài tiết
Ở hô hấp trong, sự vận chuyển O2 và CO2 diễn ra như thế nào?
Sự vận chuyển O2 từ cơ quan hô hấp đến tế bào và CO2 từ tế bào tới cơ quan hô hấp được thực hiện chị nhờ dịch mô
Sự vận chuyển CO2 từ cơ quan hô hấp nên tế bào và O2 từ tế bào tới cơ quan hô hấp được thực hiện nhờ máu và dịch mô
Sự vận chuyển O2 từ cơ quan hô hấp đến tế bào và CO2 từ tế bào tới cơ quan hô hấp ( mang hoặc phổi) được thực hiện nhờ máu và dịch mô
Sự vận chuyển O2 từ cơ quan hô hấp đến tế bào và CO2 từ tế bào tới cơ quan hô hấp việc thực hiện chỉ nhờ máu
Máu trao đổi chất với tế bào qua thành
tĩnh mạch và mao mạch
mao mạch
động mạch và mao mạch
động mạch và tĩnh mạch
Trong hệ tuần hoàn kín, máu chảy trong động mạch dưới áp lực
Cao, tốc độ máu chảy chậm
Thấp, tốc độ máu chảy chậm
Cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh
Thấp, tốc độ máu chảy nhanh
Ở hệ tuần hoàn kín, máu được phân phối trong cơ thể như thế nào?
máu điều hòa và phân phối nhanh đến các cơ quan
máu không được điều hòa và được phân phối nhanh đến các cơ quan
máu được điều hòa và được phân phối chậm đến các cơ quan
máu không được điều hòa và được phân phối chậm đến các cơ quan
Trong hệ tuần hoàn kín
. máu lưu thông liên tục trong mạch kín ( từ tim qua động mạch, mao mạch, tĩnh mạch và về tim)
tốc độ máu chạy chậm, máu không đi xa được
máu chảy trong động mạch với áp lực thấp hoặc trung bình
màu đến các cơ quan chậm nên đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất
Hệ tuần hoàn kép chỉ có ở
lưỡng cư và bò sát
lưỡng cư, bò sát, chim và thú
mực ống, bạch tuộc, giun đốt và chân đầu
mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu và cá
Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn hở là
Tìm → Động mạch→ khoang cơ thể→ trao đổi chất với tế bào→ hỗn hợp máu - dịch mô→ tĩnh mạch→ tim
Tìm→ động mạch→ trao đổi chất với tế bào→ hỗn hợp máu→ dịch mô→ khoang cơ thể→ tĩnh mạch→ tim
Tim→ động mạch→ hỗn hợp máu - dịch mô→ khoang cơ thể → trao đổi chất với tế bào→ tĩnh mạch→ tim
tim→ động mạch→ quang cơ thể→ hỗn hợp máu - dịch mô→ tĩnh mạch→ tim
Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín là
Tim → Động mạch→ tĩnh mạch→ mao mạch→ tim
Tim → động mạch→ mao mạch→ tĩnh mạch→ tim
Tim → mao mạch→ động mạch→ tĩnh mạch→ tim
Tim → động mạch→ mao mạch→ động mạch→ tim
Nồng độ CO2 thở ra cao hơn so với hít vào vì một lượng CO2
khuếch tán từ mao mạch phổi vào phế nang trước khi đi ra khỏi phổi
được dồn về phổi từ các cơ quan khác trong cơ thể
còn lưu giữ trong phê nang
thải ra trong hô hấp tế bào của phổi
Hệ tuần hoàn của đa số động vật thân mềm và chân khớp được gọi là hệ tuần hoàn hở vì
giữa mạch đi từ tim ( động mạch) và các mạch đến tim ( tĩnh mạch) không có mạch nối
tốc độ máu chảy chậm
máu chảy trong động mạch gâydưới áp lực lớn
còn tạo hỗn hợp máu - dịch mô
Điều không phải là ưu điểm của tuần hoàn kín so với tuần hoàn hở là
Tim hoạt động ít tốn năng lượng
máu chảy trong động mạch với áp lực cao hoặc trung bình
máu đến các cơ quan ngang nên đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất
tốc độ máu chảy nhanh, máu thì được xa
Đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ diễn ra theo trật tự
Tim → Động mạch giàu O2 → mao mạch → tĩnh mạch giàu CO2 → tim
Tim → động mạch giàu CO2 → mao mạch→ tĩnh mạch giàu O2 → tim
Tim → động mạch ít O2 → mao mạch→ tĩnh mạch có ít CO2 → tim
Tim → động mạch giàu O2 → mao mạch→ tĩnh mạch có ít CO2 → tim
Ở cá, đường đi của máu diễn ra theo trật tự
Tâm thất → động mạch mang → mao mạch mang → động mạch lưng → mao mạch các cơ quan → tĩnh mạch → tâm nhĩ
Tâm nhĩ → động mạch mang → mao mạch mang → động mạch lưng → mao mạch các cơ quan → tĩnh mạch → tâm thất
Tâm thất → động mạch lưng → động mạch mang → mao mạch mang → mao mạch các cơ quan → tĩnh mạch → tâm nhĩ
Tâm thất → động mạch mang → mao mạch đến các cơ quan → động mạch lưng → mao mạch mang → tĩnh mạch → tâm nhĩ
Hệ tuần hoàn kín có ở những động vật nào?
(1) Tôm (2) mực ống (3) ốc sên ( 4) ếch
(5) trai (6) bạch tuộc (7) giun đốt
(1), (3) và (4)
(5), (6) và (7)
(2), (3) và (5)
(2), (4), (6) và (7)
trong các loài sau đây:
(1)tôm (2) cá (3) ốc sên (4) ếch (5) trai (6) bạch tuộc (7) giun đốt
Hệ tuần hoàn hở có ở những động vật nào?
1 3 5
1 2 3
2 5 6
3 5 6
Xét các đặc điểm sau:
1. Máu được tim bơm vào động mạch và sau đó tràn vào khoang cơ thể
2. Máu được trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu - dịch mô
3. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh
4. Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với các tế bào, sau đó trở về tim
5. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm
Có bao nhiêu đặc điểm đúng với hệ tuần hoàn hở?
2
2
4
5
. Trong các phát biểu sau:
1. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hơn
2. Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa
3. Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với các tế bào
4. Điều hòa phân phối máu đến các cơ quan nhanh
5. Đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất cao
Có bao nhiêu phát biển đúng về ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với tuần hoàn hở?
1
3
4
5
Hãy quan sát đường đi của máu trong hệ tuần hoàn dưới đây và cho biết, đây là hệ tuần hoàn đơn hay kép? Điền chú thích cho các số tương ứng trên hình
Phương án trả lời đúng là:
Hệ tuần hoàn đơn. 1 - tâm thất ; 2 - động mạch mang ; 3 - mao mạch mang ; 4 - động mạch lưng ; 5 - mao mạch ; 6 - tĩnh mạch ; 7 - tâm nhĩ
Hệ tuần hoàn kép. 1 - tâm thất ; 2 - động mạch mang ; 3 - mao mạch mang ; 4 - động mạch lưng ; 5 - mao mạch ; 6 - tĩnh mạch ; 7 - tâm nhĩ
Hệ tuần hoàn đơn. 1 - tâm nhĩ ; 2 - động mạch mang ; 3 - mao mạch mang ; 4 - động mạch lưng ; 5 - mao mạch ; 6 - tĩnh mạch ; 7 - tâm thất
Hệ tuần hoàn kép. 1 - tâm thất ; 2 - tĩnh mạch ; 3 - mao mạch mang ; 4 - động mạch lưng ; 5 - mao mạch ; 6 - động mạch mang ; 7 - tâm nhĩ
Hãy quan sát đường đi của máu trong hệ tuần hoàn bên và cho biết, đây là hệ tuần hoàn đơn hay kếp? Điền chú thích cho các số tương ứng trên hình
Hệ tuần hoàn đơn. 1 - mao mạch phổi ; 2 - động mạch chủ ; 3 - mao mạch
Hệ tuần hoàn đơn. 1 - mao mạch ; 2 - động mạch chủ ; 3 - mao mạch phổi
Hệ tuần hoàn kép. 1 - mao mạch phổi ; 2 - động mạch chủ ; 3 - mao mạch
Hệ tuần hoàn kép. 1 - mao mạch ; 2 - động mạch chủ ; 3 - mao mạch phổi
Động mạch là nhưng mạch máu
Xuất phát từ tim, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và không tham gia điều hòa lượng máu đến các cơ quan.
Xuất phát từ tim, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và tham gia điều hòa lượng máu đến các cơ quan
Chảy về tim, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và không tham gia điều hòa lượng máu đến các cơ quan
Xuất phát từ tim, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và thu hồi sản phẩm bài tiết của các cơ quan
Mao mạch là những
Mạch máu rất nhỏ, nối liền động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi thu hồi sản phẩm trao đổi chất giữa máu và tế bào
Mạch máu rất nhỏ, nối liền động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi tiến hành trao đổi chất giữa máu và tế bào
Mạch máu nối liền động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi tiến hành trao đổi chất giữa máu và tế bào
Điểm ranh giới phân biệt động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi tiến hành trao đổi chất giữa máu với tế bào
Tĩnh mạch là những mạch máu từ
Mao mạch về tim và có chức năng thu máu từ động mạch và đưa máu về tim
Động mạch về tim và có chức năng thu chất dinh dưỡng từ mao mạch đưa về tim
Mao mạch về tim và có chức năng thu chất dinh dưỡng từ mao mạch đưa về tim
Mao mạch về tim và có chức năng thu máu từ mao mạch đưa về tim
Huyết áp là lực co bóp của
Tâm thất đẩy máu vào mạch tạo ra huyết áp của mạch
Tâm nhĩ đầy máu vào mạch tạo ra huyết áp của mạch
Tim đẩy máu vào mạch tạo ra huyết áp của mạch
Tim nhận máu từ tĩnh mạch tạo ra huyết áp của mạch
Ở người trưởng thành, mỗi chu kì tim kéo dài
0,1 giây ; trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,5 giây
0,8 giây ; trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,4 giây
0,12 giây ; trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,4 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây
0,6 giây ; trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,2 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây
Ở người trưởng thành, nhịp tim thường vào khoảng
95 lần/phút
85 lần/phút
75 lần/phút
65 lần/phút
Điều không đúng khi nói về đặc tính của huyết áp là:
Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co, huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim dãn
Tim đập nhanh và mạch làm tăng huyết áp ; tim đập chậm, yếu làm huyết áp hạ
Càng xa tim, huyết áp càng giảm
Sự tăng dần huyết áp là do sự ma sát của máu với thành mạch và giữa các phần tử máu với nhau khi vận chuyển
Trong hệ mạch, máu vận chuyền nhờ
Dòng máu chảy liên tục
Co bóp của mao mạch
Sự va đẩy của các tế bào máu
Lực co của tim
Điều không đúng về sự khác nhau giữa hoạt động của cơ tim với cơ vân là
Theo quy luật “tất cả hoặc không có gì”
Theo chu kỳ
Cần năng lượng
Tự động
Cơ tim hoạt động theo quy luật “tất cả hoặc không có gì” có nghĩa là, khi kích thích ở cường độ dưới ngưỡng
Cơ tim hoàn toàn không co bóp nhưng khi kích thích với cường độ tới ngưỡng, cơ tim co tối đa
Cơ tim co bóp nhẹ nhưng khi kích thích với cường độ tới ngưỡng, cơ tim co tối đa
Cơ tim hoàn toàn không co bóp nhưng khi kích thích với cường độ tới ngưỡng, cơ tim co bóp bình thường
Cơ tim hoàn toàn không co bóp nhưng khi kích thích với cường độ trên ngưỡng, cơ tim không co bóp
Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo trật tự:
Nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất → bó His → mạng Puôckin → các tâm nhĩ, tâm thất co
Nút nhĩ thất → hai tâm nhĩ và nút xoang nhĩ → bó His → mạng Puôckin → các tâm nhĩ, tâm thất co
Nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất → mạng Puôckin → bó His → các tâm nhĩ, tâm thất co
Nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ → nút nhĩ thất → bó His → mạng Puôckin → các tâm nhĩ, tâm thất co
Huyết áp thay đổi do những yếu tố nào dưới đây?
1. Lực co tim 2. Nhịp tim
3. Độ quánh của máu 4. Khối lượng máu
5. Số lượng hồng cầu 6. Sự dàn hổi của mạch máu
(1), (2), (3), (4) và (5)
(1), (2), (3), (4) và (6)
(2), (3), (4), (5) và (6)
(1), (2), (3), (5) và (6)
Trong hệ mạch, huyết áp giảm dần từ
Động mạch → tiểu động mạch → mao mạch → tiểu tĩnh mạch → tĩnh mạch
Tĩnh mạch → tiểu tĩnh mạch → mao mạch → tiểu động mạch → động mạch
Động mạch → tiểu tĩnh mạch → mao mạch → tiểu động mạch → tĩnh mạch
Mao mạch → tiểu động mạch → động mạch → tĩnh mạch → tiểu tĩnh mạch
Ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não vì
Mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
Mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
Mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường trong
tế bào
Mô
cơ thể
cơ quan
Thận có vai trò quan trọng trong cơ chế
điều hòa huyết áp
duy trì nồng độ glucozơ trong máu
điều hòa áp suất thẩm thấu
điều hòa huyết áp và áp suất thẩm thấu
Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là
trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết
các cơ quan như thận, gan, phổi, tim, mạch máu…
thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm
cơ quan sinh sản
Khi hàm lượng glucozơ trong máu tăng, cơ chế điều hòa diễn ra theo trật tự
tuyến tụy → insulin → gan và tế bào cơ thể → glucozơ trong máu giảm
gan → insulin → tuyến tụy và tế bào cơ thể → glucozơ trong máu giảm
gan → tuyến tụy và tế bào cơ thể → insulin → glucozơ trong máu giảm
tuyến tụy → insulin → gan → tế bào cơ thể → glucozơ trong máu giảm
Bộ phận thực hiện trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là
thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm
trung ương thần kinh
tuyến nội tiết
các cơ quan thận, gan, phổi, tim, mạch máu,…
Chức năng của bộ phận thực hiện cơ chế duy trì cân bằng nội môi là
điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn
. làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định
tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh
Tác động vào các bộ phận kích thích dựa trên tín hiệu thần kinh và hoocmôn
Trật tự đúng về cơ chế duy trì cân bằng nội môi là:
Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích
. Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích
Liên hệ ngược xảy ra khi
điều kiện lý hóa ở môi trường trong sau khi được điều chỉnh, tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích
điều kiện lý hóa ở môi trường trong trước khi được điều chỉnh, tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích
sự trả lời của bộ phận thực hiện làm biến đổi các điều kiện lý hóa ở môi trường trong
điều kiện lý hóa ở môi trường trong trở về bình thường trước khi được điều chỉnh, tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích
Vai trò của insulin là tham gia điều tiết khi hàm lượng glucozơ trong máu
cao, còn glucagôn điều tiết khi nồng độ glucozơ trong máu thấp
thấp, còn glucagôn điều tiết khi nồng độ glucozơ trong máu cao
cao, còn glucagôn điều tiết khi nồng độ glucozơ trong máu cũng cao
thấp, còn glucagôn điều tiết khi nồng độ glucozơ trong máu cũng thấp
Trật tự đúng về cơ chế duy trì huyết áp là :
. huyết áp bình thường → thụ thể áp lực mạch máu → trung khu điều hòa tim mạch ở hành não → tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn → huyết áp tăng cao → thụ thể áp lực ở mạch máu
. huyết áp tăng cao → trung khu điều hòa tim mạch ở hành não → thụ thể áp lực mạch máu → tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn → huyết áp bình thường → thụ thể áp lực ở mạch máu
huyết áp tăng cao → thụ thể áp lực mạch máu → trung khu điều hòa tim mạch ở hành não → tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn → huyết áp bình thường→ thụ thể áp lực ở mạch máu
huyết áp tăng cao → thụ thể áp lực mạch máu → trung khu điều hòa tim mạch ở hành não → thụ thể áp lực ở mạch máu→ tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn → huyết áp bình thường
. Những hoocmôn do tuyến tụy tiết ra tham gia vào cơ chế cân bằng nội môi nào sau đây ?
điều hóa hấp thụ nước ở thận
duy trì nồng độ glucozơ bình thường trong máu
điều hòa pH máu
điều hòa hấp thụ Na+ ở thận
Khi hàm lượng glucozơ trong máu giảm, cơ chế điều hòa diễn ra theo tật tự nào ?
tuyến tụy → glucagôn → gan → glicôgen → glucozơ trong máu tăng
gan → glucagôn → tuyến tụy→ glicôgen → glucozơ trong máu tăng
gan → tuyến tụy → glucagôn → glicôgen → glucozơ trong máu tăng
tuyến tụy → gan → glucagôn → glicôgen → glucozơ trong máu tăng
Trật tự đúng về cơ chế điều hòa hấp thụ Na+ là
huyết áo giảm làm Na+ giảm → thận → rênin → tuyến trên thận → anđôstêrôn → thận hấp thụ Na+ kèm theo nước trả về máu → nồng độ Na+ và huyết áp bình thường → thận
huyết áo giảm làm Na+ giảm → tuyến trên thận → anđôstêrôn → thận → rênin → thận hấp thụ Na+ kèm theo nước trả về máu → nồng độ Na+ và huyết áp bình thường → thận
huyết áo giảm làm Na+ giảm → tuyến trên thận → rênin → thận → anđôstêrôn → thận hấp thụ Na+ kèm theo nước trả về máu → nồng độ Na+ và huyết áp bình thường → thận
huyết áo giảm làm Na+ giảm → thận → anđôstêrôn → tuyến trên thận → rênin → rênin → thận hấp thụ Na+ kèm theo nước trả về máu → nồng độ Na+ và huyết áp bình thường → thận
Trật tự đúng về cơ chế hấp thụ nước là
áp suất thẩm thấu tăng → vùng dưới đồi → tuyến yên → ADH tăng → thận hấp thụ nước trả về máu → áp suất thẩm thấu bình thường → vùng dưới đồi
áp suất thẩm thấu bình thường → vùng dưới đồi → tuyến yên → ADH tăng → thận hấp thụ nước trả về máu → áp suất thẩm thấu tăng → vùng dưới đồi
áp suất thẩm thấu tăng → tuyến yên → vùng dưới đồi → ADH tăng → thận hấp thụ nước trả về máu → áp suất thẩm thấu bình thường → vùng dưới đồi
áp suất thẩm thấu tăng → vùng dưới đồi → ADH tăng → tuyến yên → thận hấp thụ nước trả về máu → áp suất thẩm thấu bình thường → vùng dưới đồi
Những cơ quan nào dưới đây có khả năng tiết ra hoocmôn tham gia cân bằng nội môi?
(1) tụy (2) gan (3) thận (4) lá lách (5) phổi
Phương án trả lời đúng là
1 4
1 3
1 2
1 2 3
Các hoocmôn do tuyến tụy tiết ra có vai trò cụ thể như thế nào?
(1) dưới tác dụng phối hợp của insulin và glucagôn lên gan làm chuyển glucozơ thành glicôgen dự trữ rất nhanh
(2) dưới tác động của glucagôn lên gan làm chuyển hóa glucozơ thành glicôgen, còn dưới tác động của insulin lên gan làm phân giải glicôgen thành gluco zơ
(3) dưới tác dụng của insulin lên gan làm chuyển glucozơ thành glucagôn dự trữ, còn dưới tác động của glucagôn lên gan làm phân giải glicôgen thành gluco zơ
(4) dưới tác dụng của insulin lên gan làm chuyển glucozơ thành glicôgen dự trữ, còn với tác động của glucagôn lên gan làm phân giải glicôgen thành glucozơ, nhờ đó nồng độ glucozơ trong máu giảm
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
1
2
3
4
Những chức năng nào dưới đây không phải của bộ phận tiếp nhận kích thích trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi?
(1) điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn
(2) làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định
(3) tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh
(4) làm biến đổi điều kiện lý hóa của môi trường trong cơ thể
Phương án trả lời đúng là
1 2 3
1 3 4
2 3 4
1 2 4
Cho các hoocmôn sau :
(1) anđôstêrôn (2) ADH (3)glucagôn (4) insulin (5)rênin
Có bao nhiêu hoocmôn do tuyến tụy tiết ra?
1
2
3
4
