Font size
WorksheetsLÀM 10 LẦN
Total questions: 120
Worksheet time: 10hrs 0mins
Trong thành phần phân tử chất hữu cơ nhất thiết phải có:
Nguyên tố cacbon và hiđro.
Nguyên tố cacbon.
Nguyên tố cacbon, hiđro và oxi.
Nguyên tố cacbon và nitơ.
So với các chất vô cơ, các chất hữu cơ thường có :
độ tan trong nước lớn hơn
độ bền nhiệt cao hơn
khả năng tham gia phản ứng hoá học với tốc độ nhanh hơn
nhiệt độ nóng chảy thấp hơn
Đặc tính nào là chung cho phần lớn các chất hữu cơ ?
ít tan trong benzen
liên kết trong phân tử chủ yếu là liên kết ion
dung dịch có tính dẫn điện tốt
có nhiệt độ sôi thấp
Các chất khác nhau có cùng CTPT được gọi là :
các đồng phân của nhau.
các dạng thù hình của nhau.
các đồng đẳng của nhau.
các chất thuộc cùng dãy đồng đẳng.
Câu nào dưới đây phản ánh đúng nhất khái niệm chất đồng phân ?
Những hợp chất có cùng phân tử khối nhưng có cấu tạo hóa học khác nhau gọi là những chất đồng phân.
Những hợp chất có cùng CTPT nhưng có cấu tạo hóa học khác nhau gọi là những chất đồng phân.
Những hợp chất có cùng CTPT nhưng có cấu trúc hóa học khác nhau gọi là những chất đồng phân.
Những hợp chất khác nhau nhưng có cùng CTPT gọi là những chất đồng phân.
Kết luận nào sau đây là đúng ?
Các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ có liên kết với nhau không theo một thứ tự nhất định.
Các chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2, do đó có tính chất hóa học khác nhau là những chất đồng đẳng.
Các chất có cùng CTPT nhưng khác nhau về CTCT gọi là những chất đồng đẳng của nhau
Các chất khác nhau cùng CTPT gọi là các chất đồng phân của nhau.
Phản ứng hóa học của các chất hữu cơ
thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất.
thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng xác định.
thường xảy ra rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng xác định.
thường xảy ra chậm, nhưng hoàn toàn, không theo một hướng xác định.
Cho dãy chất : CH4, C6H6 , C6H5-OH, C2H5ZnI, C2H5PH2
các chất trong dãy đều là hidrocacbon
Các chất trong dãy đều là dẫn xuất của hidrocacbon
Các chất trong dãy đều là hợp chất hữu cơ
Trong dãy có chất vô cơ và hữu cơ nhưng đều là hợp chất của cacbon.
Các chất trong nhóm nào dưới đây đều là dẫn xuất của hiđrocacbon?
CH2Cl2, CH2Br–CH2Br, NaCl, CH3Br, CH3CH2Br.
CH2Cl2,CH2Br–CH2Br,CH2=CHCOOH, CH3Br, CH3CH2OH.
CH2Br–CH2Br, CH2=CHCl, CH3Br, CH3CH3
Hg2Cl2, CH2Br–CH2Br, CH2=CHCl, Na2SO4, CH3CH2Br
Nung chất hữu cơ X với lượng dư chất oxi hoá CuO, người ta thấy thoát ra khí CO2, hơi H2O và khí N2. Kết luận nào phù hợp với thực nghiệm?
Chất X chắc chắn chứa cacbon, hidro, có thể có nitơ
X là hợp chất của 3 nguyên tố cacbon, hidro, nitơ
X là hợp chất của 4 nguyên tố cacbon, hidro, nitơ , oxi
Chất X chắc chắn chứa cacbon, hidro, nitơ, có thể có hoặc không oxi.
Phát biểu nào sau đây là không đúng ?
CTĐGN cho biết tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố trong hợp chất.
CTPT cũng cho biết tỉ lệ số nguyên tử các nguyên tố trong phân tử.
CTĐGN cho biết số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
Nhiều hợp chất có CTĐGN trùng với công thức phân tử.
Chất X có CTPT C6H10O4. Công thức sau đây là CTĐGN của X?
C3H5O2
C6H10O4
C3H10O2
C12H20O8
Thí nghiệm xác định định tính nguyên tố cacbon và hidro trong phân tử saccarozơ được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Trộn đều khoảng 0,2 gam saccarozơ với 1 đến 2 gam đồng (II) oxit, sau đó cho hỗn hợp ống nghiệm khô (ống 1) rồi thêm tiếp khoảng 1 gam đồng (II) oxit phủ kín hỗn hợp. Nhồi một nhúm bông có rắc bột CuSO4 khan vào phần trên của ống số 1 rồi nút bằng nút cao su có ống dẫn khí.
Bước 2: Lắp ống 1 lên giá thí nghiệm rồi nhúng ống dẫn khí vào dung dịch Ca(OH)2 đựng trong ống nghiệm (ống 2).
Bước 3: Dùng đèn cồn đun nóng ống 1 (lúc đầu đun nhẹ, sau đó đun tập trung vào phần có hỗn hợp phản ứng).
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 3, màu trắng của CuSO4 khan chuyển thành màu xanh của CuSO4.5H2O.
(b) Thí nghiệm trên, trong ống số 2 có xuất hiện kết tủa trắng.
(c) Ở bước 2, lắp ống số 1 sao cho miệng ống hướng lên.
(d) Thí nghiệm trên còn được dùng để xác định định tính nguyên tố oxit trong phân tử saccarozơ.
(e) Kết thúc thí nghiệm: tắt đèn cồn, để ống số 1 nguội hẳn rồi mới đưa ống dẫn khí ra khỏi dung dịch trong ống số 2.
Số phát biểu đúng là:
1
2
3
4
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm VA là
ns2np5
ns2np3
ns2np2
ns2np4
Kim cương và than chì là các dạng
đồng hình của cacbon.
đồng vị của cacbon.
thù hình của cacbon.
hợp chất của cacbon.
Vị trí của nguyên tố cacbon (Z =6) trong bảng tuần hoàn là
ô thứ 6, chu kì 3, nhóm IIA.
ô thứ 6, chu kì 2, nhóm IIA.
ô thứ 6, chu kì 3, nhóm IVA.
ô thứ 6, chu kì 2, nhóm IVA.
Tính oxi hoá của cacbon thể hiện ở phản ứng nào sau đây?
C + O2 → CO2
3C + 4Al → Al4C3
C + 2CuO →2Cu + CO2
C + H2O → CO + H2
Cacbon phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
Na2O, NaOH, HCl
Al, HNO3 đặc, KClO3
Ba(OH)2, Na2CO3, CaCO3
NH4Cl, KOH, AgNO3
Cacbon phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
Fe2O3, CO2, H2, HNO3 (đặc).
CO, Al2O3, HNO3 (đặc), H2SO4 (đặc)
Fe2O3, Al2O3, CO2, HNO3
CO, Al2O3, K2O, Ca.
Điều nào không đúng cho phản ứng của khí CO với khí O2
Phản ứng thu nhiệt.
Phản ứng toả nhiệt.
Phản ứng kèm theo sự giảm thể tích.
Phản ứng không xảy ra ở điều kiện thường.
Khi đun nóng dung dịch canxi hiđrocacbonat thì có kết tủa xuất hiện. Tổng các hệ số tỉ lượng trong phương trình hoá học của phản ứng là
4
6
7
5
Khí CO2 dư làm tan kết tủa canxi cacbonat.Tổng các hệ số tỉ lượng trong phương trình hoá học của phản ứng là
4
5
7
6
Để đề phòng bị nhiễm độc CO, người ta sử dụng mặt nạ phòng độc có chứa những hoá chất là
CuO và MnO2.
than hoạt tính.
CuO và MgO.
CuO và than hoạt tính.
Ở trạng thái rắn, hợp chất X tạo thành một khối trắng gọi là “nước đá khô”. Nước đá khô không nóng chảy mà thăng hoa, được dùng để tạo môi trường lạnh không có hơi ẩm. Chất X là
H2
O2
N2
CO2
Khí CO2 điều chế trong phòng thí nghiệm thường lẫn khí HCl. Để loại bỏ HCl khỏi hỗn hợp, ta dùng dung dịch
H2SO4 đặc.
NaHCO3 bão hòa.
Na2CO3 bão hòa.
NaOH đặc.
Kim cương và than chì là 2 dạng thù hình của cacbon, vì
có cấu tạo mạng tinh thể giống nhau.
đều là các dạng đơn chất của nguyên tố cacbon và có tính chất vật lí khác nhau.
có tính chất vật lí tương tự nhau.
có tính chất hoá học không giống nhau.
Loại than nào sau đây không có trong thiên nhiên?
Than chì.
Than antraxit.
Than cốc
Than nâu.
Hấp thụ hoàn toàn a mol khí CO2 vào dung dịch chứa b mol Ca(OH)2 thì thu được hỗn hợp 2 muối CaCO3 và Ca(HCO3)2. Quan hệ giữa a và b là
a > b
a < b.
b < a < 2b.
a = b
Số cặp chất phản ứng tạo thành sản phẩm có chất khí là
4
5
6
7
Một trong những nguyên nhân gây tử vong trong nhiều vụ cháy là do nhiễm độc khí X. Khi vào cơ thể, khí X kết hợp với hemoglobin làm giảm khả năng vận chuyển oxi của máu. Khí X là
CO
CO2
N2
H2
Chất nào sau đây dùng làm thuốc giảm đau dạ dày cho thừa axit?
CaCO3
NH4Cl
NaHCO3
NH4HCO3
Một số loại khẩu trang y tế chứa chất bột màu đen có khả năng lọc không khí. Chất đó là
đá vôi
muối ăn
than hoạt tính
thạch cao
Vào mùa đông, nhiều gia đình sử dụng bếp than đặt trong phòng kín để sưởi ấm gây ngộ độc khí, có thể dẫn tới tử vong. Nguyên nhân gây ngộ độc là do khí nào sau đây ?
CO
O3
CO2
N2
Trong các chất sau, chất gây ô nhiễm không khí có nguồn gốc từ khí thải sinh hoạt là
CO
CO2
N2
H2
Một trong những nguyên nhân gây tử vong trong nhiều vụ cháy là do nhiễm độc khí X. Khi vào cơ thể, khí X kết hợp với hemoglobin, làm giảm khả năng vận chuyển oxi của máu. Khí X là
CO
He
H2
N2
Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, FeO và Al2O3 (đun nóng nhiệt độ cao), đến khi phản ứng hoàn toàn thì thu được hỗn hợp rắn X gồm
CuO, Fe và Al.
Cu, Fe và Al2O3.
Fe, Cu và Al.
Cu, FeO và Al2O3.
Chọn phát biểu đúng về cacbon.
Kim cương có khả năng hấp phụ mạnh các chất khí và chất tan trong dung dịch.
Trong các dạng thù hình, than chì hoạt động hơn cả về mặt hóa học.
Trong các phản ứng oxi hóa – khử, cacbon thể hiện cả tính oxi hóa và tính khử, tuy nhiên, tính khử là chủ yếu.
Cacbon phản ứng mạnh với các chất ở nhiệt độ thường và khá trơ khi đun nóng.
Chỉ ra nội dung sai:
Than muội dùng làm chất độn (khí lưu hóa cao su), xi đánh giày,
Trong các dạng tồn tại của cacbon, cacbon vô định hình hoạt động hơn cả về mặt hóa học.
Than gỗ, than xương có cấu tạo xốp nên có khả năng hấp phụ mạnh các chất khí và chất tan trong dung dịch.
Trong tinh thể than chì, các lớp liên kết với nhau bằng lực tương tác bền chắc
Nhóm những chất khí (hơi) nào dưới đây đều gây hiệu ứng nhà kính khi nồng độ của chúng trong khí quyển vượt quá tiêu chuẩn cho phép?Nhóm những chất khí (hơi) nào dưới đây đều gây hiệu ứng nhà kính khi nồng độ của chúng trong khí quyển vượt quá tiêu chuẩn cho phép?
CO2 và CH4.
CH4 và H2O.
CO2 và O2.
N2 và CO.
Cho các phát biểu sau:
(a) Khí CO2 gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính.
(b) Cacbon monooxit là chất khí không màu, không mùi, không vị, hơi nhẹ hơn không khí, rất ít tan trong nước, rất bền với nhiệt.
(c) Cacbon monooxit là oxit trung tính và có tính khử mạnh.
(d) CO là chất khí nặng hơn không khí và rất độc.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau:
(1) CO2 là chất gây nên hiệu ứng nhà kính, làm cho Trái Đất bị nóng lên.
(2) Canxi cacbonat (CaCO3) tinh khiết là chất bột màu trắng, nhẹ, được dùng làm chất độn trong một số ngành công nghiệp.
(3) Natri cacbonat khan (Na2CO3, còn gọi là sô-đa khan) được dùng trong công nghiệp thuỷ tinh, đồ gốm, bột giặt, ...
(4) Natri hiđrocacbonat (NaHCO3) dùng trong công nghiệp thực phẩm. NaHCO3 còn được dùng làm thuốc chữa đau dạ dày (thuốc muối nabica).
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Thành phần chính của khí than ướt là
CH4, CO2, H2, N2.
CO, CO2, H2, NO2.
CO, CO2, H2, N2.
CO, CO2, NH3, N2.
Chọn công thức hoá học đúng của magie photphua:
Mg3(PO4)2
Mg(PO3)2.
Mg3P2.
Mg2P2O7.
Chọn công thức đúng của khoáng vật photphorit:
Ca3(PO4)2.
NH4H2PO4
Ca(H2PO4)2
CaHPO4.
Chọn công thức đúng của apatit:
Ca3(PO4)2.
3Ca3(PO4)2.CaF2.
NaNO3.
CaCO3.MgCO3.
Trong công nghiệp, người ta điều chế axit photphoric có độ tinh khiết cao bằng cách nào sau đây?
Đốt cháy photpho để được P2O5, rồi cho P2O5 tác dụng với nước.
Cho H2SO4 đặc tác dụng với quặng apatit.
Dùng HNO3 đặc oxi hoá photpho.
Nhiệt phân quặng photphorit trong không khí.
Hóa chất nào sau đây dùng để điều chế H3PO4 trong công nghiệp?
Ca3(PO4)2 và H2SO4 loãng.
P2O5 và H2SO4 đặc.
Ca2HPO4 và H2SO4 đặc.
H2SO4 đặc và Ca3(PO4)2.
Để điều chế photpho đỏ trong công nghiệp, người ta nung quặng photphorit (ở 1200°C, trong lò điện) với
cát và sôđa.
cát và đá vôi.
Than cốc và đá vôi.
cát và than cốc
Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm sau:
Thí nghiệm trên chứng minh
photpho trắng và photpho đỏ đều tự bốc cháy trong không khí khi đun nóng.
photpho trắng độc hơn photpho đỏ.
photpho đỏ và photpho trắng đều có cấu trúc mạng tinh thể kém bền
photpho trắng hoạt động hóa học hơn photpho đỏ.
Một nhóm học sinh làm thí nghiệm: Cho 3 – 4 giọt dung dịch AgNO3 vào 5 – 6 giọt dung dịch chứa chất X đựng trong một ống ngiệm nhỏ thấy tạo kết tủa T màu vàng. Sau đó cho tiếp 5 – 6 giọt dung dịch HNO3 dư vào kết tủa thấy kết tủa tan. Chất X là
H3PO4.
C2H2
K3PO4.
KI.
Ở điều kiện thường, photpho hoạt động hoá học mạnh hơn nitơ do
nguyên tử photpho có độ âm điện nhỏ hơn nguyên tử nitơ.
nguyên tử photpho có phân lớp d còn nguyên tử nitơ không có.
nguyên tử photpho có điện tích hạt nhân lớn hơn nguyên tử nitơ.
liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử photpho kém bền hơn liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nitơ.
Dung dịch axit photphoric chứa ion (không kể H+, OH- của nước)
H+, PO43-
H+, PO43-, H2PO4-
H+, PO43- ,HPO42-
H+, PO43-,HPO42-H2PO4-
Cặp chất nào sau đây có thể tồn tại trong cùng một dung dịch?
Axit nitric và đồng(II) nitrat.
Đồng (II) nitrat và amoniac.
Bari hiđroxit và axit photphoric.
Amoni hiđrophotphat và kalihiđroxit.
Axit photphoric và axit nitric cùng có phản ứng với nhóm các chất nào sau đây?
NaCl, KOH, Na2CO3, NH3
MgO, KOH, CuSO4, NH3
CuCl2, KOH, Na2CO3, NH3
KOH, K2O, NH3, Na2CO3
Để phân biệt ba muối NH4Cl, NaNO3, Na3PO4 cần dùng dung dịch
NaOH
AgNO3
Na2CO3
BaCl2
Muối dễ tan trong nước là
Ag3PO4.
BaHPO4.
Ca(H2PO4)2.
CaHPO4.
Muối nào sau đây không tan trong nước?
K3PO4.
(NH4)3PO4.
CaHPO4.
Ba(H2PO4)2.
Trong tự nhiên, hai khoáng vật chính của photpho là
photphorit và cacnalit
photphorit và apatit
apaptit và criolit
criolit và cacnalit
Phân bón hóa học nào cung cấp photpho cho cây trồng
phân đạm
phân lân
phân kali
phân vi lượng
Chọn nhận xét nào là không đúng
Nguyên tử nitơ có hai lớp electron và lớp ngoài cùng có ba electron.
Số hiệu nguyên tử của nitơ bằng 7.
Ba electron ở phân lớp 2p của nguyên tử nitơ có thể tạo được ba liên kết cộng hoá trị với tác nguyên tử khác.
Cấu hình electron nguyên tử nitơ 1s2 2s2 2p3 và nitơ là nguyên tố p.
Cặp công thức của liti nitrua và nhôm nitrua là
LiN3 và Al3N.
Li3N và AlN.
Li2N3 và Al2N3.
Li3N2 và Al3N
Nitơ phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây để tạo ra hợp chất khí?
O2, Ca, Mg.
H2, O2.
Li, Al, Mg.
Li, H2, Al.
Dãy nào dưới đây gồm các chất mà nguyên tố nitơ có khả năng vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hóa khi tham gia phản ứng?
N2, NO, N2O, N2O5.
NH3, N2O5, N2, NO2
NH3, NO, HNO3, N2O5.
NO2, N2, NO, N2O3
Amoniac phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây (các điều kiện coi như có đủ)?
HCl, O2, Cl2, CuO, dd AlCl3.
H2SO4, PbO, FeO, NaOH.
KOH, HNO3, CuO, CuCl2.
HCl, KOH, FeCl3, Cl2.
Đưa 2 đầu đũa thủy tinh nhúng sẵn dung dịch NH3 đặc và HCl đặc ta thấy có “khói trắng” bay ra. Khói trắng đó là hợp chất
NH4Cl.
Cl2.
NCl3.
N2
Cho một ít tinh thể NH4Cl vào ống nghiệm sau đó để một tấm kính trên miệng ống nghiệm, đun nóng như hình vẽ:
Hiện tượng quan sát được ở tấm kính trên miệng ống nghiệm là
A. xuất hiện tinh thể màu trắng.
không có hiện tượng gì.
xuất hiện tinh thể màu vàng.
xuất hiện tinh thể màu đen.
Hóa chất dùng để làm khô khí NH3 có lẫn hơi nước là
P2O5.
HCl đặc.
CaO.
H2SO4 đặc.
Khí nào sau đây tan rất nhiều trong nước?
CO2
NH3
CO
N2
N2 không có tính chất nào sau đây?
Tan nhiều trong nước.
Không mùi, không vị.
Không duy trì sự hô hấp.
Hóa lỏng ở - 196oC.
Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ:
Khí X trong bình có thể là khí nào dưới đây?
CO2.
NO
HCl
NH3
Chất nào sau đây làm quì tím ẩm hóa xanh?
NO
HCl
NH3
N2
Trong dung dịch, amoniac là một bazơ yếu là do:
amoniac tan nhiều trong nước.
phân tử amoniac là phân tử có cực.
khi tan trong nước, amoniac kết hợp với nước tạo ion NH4+ và OH-.
khi tan trong nước, chỉ một phần nhỏ các phân tử amoniac kết hợp với ion H+ của nước, tạo ra các ion NH4+ và OH-.
Cho 3,0 ml dung dịch NH3 0,01M vào ống nghiệm X chứa 1,0 ml dung dịch AlCl3 0,01M. Sau đó tiếp tục cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào ống nghiệm X. Hiện tượng quan sát được là
ban đầu xuất hiện kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan hết trong dung dịch NaOH dư.
sau khi nhỏ hết dung dịch NH3 thì dung dịch trong ống nghiệm X trong suốt, nhỏ tiếp dung dịch NaOH thì kết tủa trắng xuất hiện.
sau khi nhỏ hết dung dịch NH3 thì dung dịch trong ống nghiệm X trong suốt, nhỏ tiếp dung dịch NaOH thì vẫn không hiện tượng.
ban đầu xuất hiện kết tủa trắng, sau đó kết tủa vẫn không tan trong dung dịch NaOH dư.
Muốn cho cân bằng của phản ứng tổng hợp amoniac chuyển dịch sang phải, cần phải đồng thời:
tăng áp suất và tăng nhiệt độ.
tăng áp suất và giảm nhiệt độ.
giảm áp suất và giảm nhiệt độ.
giảm áp suất và tăng nhiệt độ.
Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây
NH4HCO3
(NH4)3PO4
CaCO3
NaCl
Nhận xét nào sau đây là sai?
Tất cả muối amoni đều dễ tan trong nước.
Trong nước, muối amoni điện li hoàn cho ion NH4+ không màu và chỉ tạo ra môi trường axit.
Muối amoni kém bền với nhiệt.
Muối amoni phản ứng với dd kiềm đặc, nóng giải phóng khí amoniac.
Người ta sản xuất khí nitơ trong công nghiệp bằng cách:
Cho không khí đi qua bột đồng kim loại nung nóng.
Chưng cất phân đoạn không khí lỏng.
Nhiệt phân dung dịch NH4NO2 bão hòa.
Dùng photpho để đốt cháy hết oxi không khí.
Trong công nghiệp, phần lớn lượng nitơ sản xuất ra được dùng để
làm môi trường trơ trong luyện kim, điện tử,...
tổng hợp phân đạm.
sản xuất axit nitric.
tổng hợp amoniac.
(2), (3), (4).
(2), (4), (5).
(1), (2), (3), (5)
(2), (3), (4), (5).
Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào là đúng?
Nitơ không duy trì sự hô hấp vì nitơ là một khí độc.
Vì có liên kết ba nên phân tử nitơ rất bền và ở nhiệt độ thường nitơ khá trơ về mặt hoá học.
Khi tác dụng với kim loại hoạt động, nitơ thể hiện tính khử
Số oxi hoá của nitơ trong các hợp chất và ion AlN, N2O4, NH4+,NO3, NO2 lần lượt là -2, +2, -3, +5, +3.
Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
Khí amomiac ít tan trong nước, tạo thành dung dịch có tính bazơ yếu
Làm khô khí NH3 có lẫn hơi nước có thể dùng H2SO4 đặc, CaO, P2O5
Tất cả muối amoni đều tan nhiều trong nước và là chất điện li mạnh
Nitơ là chất khí không màu, nặng hơn không khí, tan rất ít trong nước.
Nitơ có những đặc điểm về tính chất như sau:
(a) Nguyên tử nitơ có 5 electron ở lớp ngoài cùng nên chỉ có khả năng tạo hợp chất cộng hoá trị trong đó nitơ có số oxi hoá +5 và -3
(b) Khí nitơ tương đối trơ ở nhiệt độ thường.
(c) Nitơ là phi kim tương đối hoạt động ở nhiệt độ cao
(d) Nitơ thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với kim loại mạnh và hiđro
(e) Nitơ thể hiện tính khử khi tác dụng với nguyên tố độ âm điện lớn hơn.
1
2
3
4
Hợp chất nào sau đây của nitơ không được tạo ra khi cho HNO3 tác dụng với kim loại
NO
NO2
N2O
N2O5
Axit HNO3 tinh khiết là chất lỏng không màu, nhưng dung dịch HNO3 để lâu thường ngả sang màu vàng là do
dung dịch HNO3 có tính oxi hóa mạnh
HNO3 tan nhiều trong nước.
khi để lâu thì HNO3 bị oxi hóa bởi các chất của môi trường.
dung dịch HNO3 có hoà tan một lượng nhỏ NO2.
Khi đun nóng, phản ứng giữa ccặp chất nào sau đây tạo ra 3 oxit?
Axit nitric đặc và đồng.
Axit nitric đặc và bạc
Axit nitric đặc và cacbon
Axit nitric đặc và lưu huỳnh
Cho phản ứng: Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NH4NO3 + H2O. Tổng hệ số nguyên tối giản của phương trình trên là
22
25
28
29
Nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm: cho kim loại Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặc. Hiện tượng quan sát nào sau đây đúng?
Khí không màu thoát ra, dung dịch chuyển sang màu xanh.
Khí màu nâu đỏ thoát ra, dung dịch không màu.
Khí màu nâu đỏ thoát ra, dung dịch chuyển sang màu xanh.
Khí không màu thoát ra, dung dịch không màu.
Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nguội?
Fe
Cr
Al
Ag
Cho Fe tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được khí X có màu nâu đỏ. Khí X là
N2
NO
NO2
NH4NO3
Axit nitric đặc, nóng phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây?
Mg(OH)2, CuO, NH3, Ag
Mg(OH)2, NH3, CO2, Au
Mg(OH)2, CuO, NH3, Pt
CaO, NH3, Au, FeCl2
Khi bị nhiệt phân, dãy muối nitrat nào sau đây đều cho sản phẩm là kim loại, khí nitơ đioxit và khí oxi?
Zn(NO3)2, KNO3, Pb(NO3)2
Cu(NO3)2, LiNO3, KNO3
Ca(NO3)2, LiNO3, KNO3
Hg(NO3)2, AgNO3
Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế HNO3 từ
NaNO2 và H2SO4 đặc
NH3 và O2
NaNO3 và H2SO4 đặc
NaNO3 và HCl đặc
Thí nghiệm với dung dịch HNO3 thường sinh khí độc NO2. Để hạn chế khí này thoát ra từ ống nghiệm, người ta nút ống nghiệm bằn
bông khô
bông có tẩm nước vôi
bông có tẩm nước
bông có tẩm giấm ăn
Cho sơ đồ điều chế HNO3 trong
phòng thí nghiệm:
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về quá trình điều chế HNO3?
HNO3 là axit yếu hơn H2SO4 nên bị đẩy ra khỏi muối.
HNO3 sinh ra dưới dạng hơi nên cần làm lạnh để ngưng tụ.
Đốt nóng bình cầu bằng đèn cồn để phản ứng xảy ra nhanh hơn.
HNO3 có nhiệt độ sôi thấp (83°C) nên dễ bị bay hơi khi đun nóng.
Trong những nhận xét dưới đây về muối nitrat của kim loại, nhận xét nào là không đúng?
Các muối nitrat đều là chất điện li mạnh, khi tan trong nước phân li ra cation kim loại và anion nitrat.
Tất cả các muối nitrat đều dễ tan trong nước.
Các muối nitrat đều dễ bị phân huỷ bởi nhiệt.
Muối nitrat chỉ được sử dụng làm phân bón hoá học trong nông nghiệp.
Loại nào sau đây không phải phân bón hóa học
Phân Kali
Phân vi sinh
Phân lân
Phân đạm
Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là:
liên kết cộng hóa trị
liên kết ion
liên kết cho nhận.
liên kết đơn.
Trong các loại phân bón : NH4Cl, (NH2)2CO ,(NH4)2SO4 ,NH4NO3 .Phân nào có hàm lượng đạm cao nhất
(NH2)2CO
NH4Cl
(NH4)2SO4
NH4NO3
Có các dung dịch muối Al(NO3)3, (NH4)2SO4, NaNO3, NH4NO3, MgCl2, FeCl2 đựng trong các lọ riêng biệt bị mất nhãn. Nếu chỉ dùng một hoá chất làm thuốc thử để phân biệt các muối trên thì chọn chất nào sau đây:
Dung dịch Ba(OH)2.
Dung dịch NaOH.
Dung dịch BaCl2.
Dung dịch Ba(NO3)2.
Thành phần chính của phân đạm ure là
(NH2)2CO.
K2SO4.
KCl.
Ca(H2PO4)2.
Các nhận xét sau:
(a) Phân đạm amoni không nên bón cho loại đất chua.
(b) Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng phần trăm khối lượng photpho.
(c) Thành phần chính của supephotphat kép là Ca(H2PO4)2.CaSO4.
(d) Người ta dùng phân bón chứa nguyên tố kali để tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn cho cây.
(e) Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá bằng hàm lượng phần trăm K2O tương ứng với lượng kali có trong thành phần của nó
(f) Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì có chứa K2CO3.
(g) Amophot là một loại phân bón phức hợp.
Số nhận xét đúng là
2
3
4
5
Câu 1: Cho các chất: CaC2, CO2, HCHO, Al4C3, CH3COOH, C6H12O6, C2H5OH, NaCN, ,C2H2O4, CaCO3. Số chất hữu cơ trong số các chất đã cho là:
6
5
4
3
Người ta điều chế một lượng nhỏ khí nitơ tinh khiết trong phòng thí nghiệm bằng cách nào sau đây?
Dùng photpho để đốt cháy hết oxi không khí.
Chưng cất phân đoạn không khí lỏng.
Nhiệt phân dung dịch NH4NO2 bão hòa.
Cho không khí đi qua bột đồng nung nóng.
Nhận định nào dưới đây không đúng về phân bón hóa học ?
Phân kali cung cấp nguyên tố K cho cây
Phân đạm cung cấp nguyên tố N cho cây
Phân lân cung cấp nguyên tố P cho cây
Phân phức hợp cung cấp nguyên tố O cho cây
Công thức hoá học của supephotphat kép là
Ca3(PO4)2
CaHPO4
Ca(H2PO4)2 và CaSO4
Ca(H2PO4)2
Điều khẳng định nào sau đây đúng khi nói về tính chất hóa học của NH3
Tính khử và tính bazơ yếu
Tính khử
Tính bazơ yếu
Tính oxi hóa
phân đạm cung cấp N ở dạng
NH4+, NO3-
N2
NO
HNO3
Phân bón nào sau đây làm tăng độ chua
KCl
NH4NO3
K2CO3
NaNO3
Phân đạm amoni không thích hợp với đất
ít chua
đã khử chua
chua
xinh đẹp
Phân đạm 1 lá là
(NH4)2SO4, NH4Cl
KCl
Ca(H2PO4)2
(NH2)2CO
Phân đạm 2 lá là
NH4NO3
NH4Cl
NaNO3
(NH4)2SO4
Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá
%mP2O5
%mP
%mPO4
%mH3PO4
Loại phân bón có tác dụng làm củ to, cành khỏe
Phân đạm
Phân lân
Phân kali
Phân vi lượng
Nhược điểm của supephotphat đơn
làm rắn đất trồng
làm chua đất trồng
làm mặn đất trồng
làm đất nghèo dinh dưỡng
Phân có chức năng tăng cường sức chống rét, chống sâu bệnh, chịu hạn
Phân Kali
Phân đạm
Phân lân
Phân vi lượng
Thành phần chính của phân phức hợp Amophot
NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4
KNO3 và (NH4)2HPO4
Ca(H2PO4) và (NH4)2HPO4
Ca(H2PO4)
Nitrophotka là hỗn hợp
(NH4)2HPO4 và KNO3
KNO3
CaHPO4 và KNO3
NH4H2PO4 và KNO3
Không nên bón phân đạm cùng vôi trong nước vì
Phân đạm pư với vôi tạo NH3 làm mất tác dụng của đạm
phân đạm làm kết tủa vôi
Cây trồng không thể hấp thu được đạm khi có mặt vôi
Phân đạm pư với vôi tỏa nhiệt làm cây chết vì nóng
Cho các phát biểu sau:
(a) Phân đạm NH4NO3 không nên bón cho loại đất chua;
(b) Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá bằng hàm lượng phần trăm K2O tương ứng với lượng kali có trong thành phần của nó;
(c) Thành phần chính của supephotphat kép là Ca(H2PO4)2;
(d) Nitrophotka là hỗn hợp của NH4H2PO4 và KNO3.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Các nhận xét sau:
(a) Phân đạm amoni không nên bón cho loại đất chua;
(b) Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng phần trăm khối lượng photpho;
(c) Thành phần chính của supephotphat kép là Ca(H2PO4)2.CaSO4;
(d) Người ta dùng loại phân bón chứa nguyên tố kali để tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn cho cây;
(e) Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì có chứa K2CO3;
(f) Amophot là một loại phân bón phức hợp.
Số nhận xét sai là
1
2
3
5
