wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

khoa học lớp 5

Total questions: 54

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Các chất nào sau đây thuộc thể lỏng :

a)

Nhôm, ni – tơ, nước đá.

b)

Cát trắng, dầu ăn, xăng, nước.

c)

Cát trắng, nhôm, đường, muối.

d)

Dầu ăn, xăng, nước, cồn.

2.

Chọn các đáp án đúng

Vì sao hằng năm các nước lớn trên thế giới đều họp lại để kêu gọi bảo vệ môi trường?

a)

Vì bảo vệ môi trường là vấn đề cấp thiết

b)

Vì nếu không bảo vệ môi trường thì đời sống của con người và động vật sẽ bị ảnh hưởng

c)

Vì các nước lớn không muốn bảo vệ môi trường

d)

Vì các nước nhỏ không muốn bảo vệ môi trường

3.

Có mấy cách để tách các chất trong một hỗn hợp ?

a)

Sàng

b)

Sảy

c)

Lọc

d)

Làm lắng

4.

Trong các vật nào dưới đây, vật nào là nguồn điện ?

a)

Pin

b)

Bếp điện

c)

TV

d)

Tủ lạnh

e)

Lò vi sóng

5.

Những cách để bảo vệ môi trường là gì ?

a)

nhặt rác

b)

thu gom pin đã qua sử dụng

c)

trồng cây

d)

phát động phong trào bảo vệ môi trường

6.

Môi trường tự nhiên cung cấp những gì ?

a)

Không khí , thức ăn , nước uống

b)

Nơi ở, nơi làm việc

c)

Nguyên liệu, nhiên liệu

d)

Chất đốt

7.

Đậy vung lên một bát cháo đang nóng (không cần đầy), một lúc sau mở ra và quan sát phía dưới nắp vung, em sẽ thấy gì? Vì sao?

a)

Có nước đọng dưới nắp vung vì bát cháo nóng đẩy nước lên.

b)

Có nước đọng ở nắp vung vì hơi nước từ bát cháo lên gặp nắp vung ( lạnh) ngưng tụ thành các giọt nước.

c)

Có nước đọng ở nắp vung vì bát cháo có nước, nước thấm qua bát, tới vung làm ướt vung.

8.

Trước khi bơi cần làm gì?

a)

Vận động tay, chân cho ra mồ hôi.

b)

Tập các bài thể dục khởi động

c)

Chuẩn bị quần áo

9.

Để phòng tránh bệnh do thiếu chất dinh dưỡng cần:

a)

Ăn nhiều thịt, cá

b)

Ăn nhiều hoa quả, rau xanh

c)

Ăn uống đủ chất, cân đối, hợp lí

10.

Những thức ăn nào sau đây chứa nhiều chất bột đường?

a)

Gạo, khoai, sắn, lúa mì, phở, ngô.

b)

Bún, phở, cháo, cá,bánh mì

c)

Cơm,gạo, bánh mì, thịt lợn

d)

Khoai, ngô, sắn, bí đỏ,gấc,mì

11.

Hiện tượng quần áo ướt được phơi khô là do quá trình:

a)

Bay hơi

b)

Nóng chảy

c)

Đông đặc

d)

Ngưng tụ

12.

Hiện tượng cục nước đá bị tan là do quá trình:

a)

Bay hơi

b)

Nóng chảy

c)

Đông đặc

d)

Ngưng tụ

13.

Hiện tượng nước trong tủ lạnh biến thành đá là do quá trình:

a)

Bay hơi

b)

Nóng chảy

c)

Đông đặc

d)

Ngưng tụ

14.

Sự tạo thành các giọt sương là do quá trình:

a)

Bay hơi

b)

Nóng chảy

c)

Đông đặc

d)

Ngưng tụ

15.

Chất dinh dưỡng tham gia …xây dựng.. và đổi mới cơ thể; làm cho cơ thể lớn lên, thay thế những tế bào già bị …hủy hoại…. trong hoạt động sống là:

a)

Chất bột đường

b)

Chất đạm

c)

Chất béo

d)

Vi-ta-min

16.

Chất dinh dưỡng cung cấp năng lượng và duy trì hoạt động của cơ thế là:

a)

Chất bột đường

b)

Chất đạm

c)

Chất béo

d)

Vi-ta-min

17.

Chất dinh dưỡng rất giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi – ta -min A, D, E,K là:

a)

Chất bột đường

b)

Chất đạm

c)

Chất béo

d)

Vi-ta-min

18.

Khi một người thân trong gia đình em bị mắc bệnh, em sẽ chuẩn bị thức ăn như thế nào cho người bệnh ăn?

a)

Người bệnh cần được ăn thức ăn có chứa nhiều chất dinh dưỡng: thịt, cá, trứng, sữa,…

b)

Không được uống sữa khi bị ốm.

c)

Thức ăn loãng: cháo, xúp, sữa, nước hoa quả, chia thành nhiều bữa.

d)

Ăn nhiều thức ăn chưa nhiều chất béo

19.

Pha nước muối, nước chấm là ứng dụng tính chất gì của nước?

a)

Có thể hòa tan một số chất

b)

Có thể chảy lan ra mọi phía

c)

Có thể thấm qua một số vật

d)

Không thấm qua một số vật

20.

Nước ở thể lỏng chuyển sang thể khí là quá trình:

a)

Ngưng tụ

b)

Nóng chảy

c)

Bay hơi

d)

Đông đặc

21.

Nếu cơ thể thiếu vi - ta - min A có thể dẫn đến các bệnh:

a)

Quáng gà, khô mắt

b)

Chảy máu chân răng

c)

Còi xương, loãng xương, suy dinh dưỡng

d)

Bướu cổ

22.

Nếu cơ thể thiếu vi - ta - min C có thể dẫn đến các bệnh:

a)

Quáng gà, khô mắt

b)

Chảy máu chân răng

c)

Còi xương, loãng xương, suy dinh dưỡng

d)

Bướu cổ

23.

Hiện tượng quần áo ướt được phơi khô là do quá trình:

a)

Bay hơi

b)

Nóng chảy

c)

Đông đặc

d)

Ngưng tụ

24.

Sự tạo thành các giọt sương là do quá trình:

a)

Bay hơi

b)

Nóng chảy

c)

Đông đặc

d)

Ngưng tụ

25.

Nếu cơ thể thiếu vi - ta - min C có thể dẫn đến các bệnh:

a)

Quáng gà, khô mắt

b)

Chảy máu chân răng

c)

Còi xương, loãng xương, suy dinh dưỡng

d)

Bướu cổ

26.

Nhờ đâu mà các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ được duy trì kế tiếp nhau?

a)

A. nhờ có bố, mẹ

b)

B. nhờ có ông, bà

c)

C. nhờ có sự sinh sản

d)

D. tất cả các đáp án trên.

27.

Mọi trẻ em sinh ra đều có đặc điểm giống với....... của mình.

Từ thích hợp điền vào chỗ chấm là:

a)

A. Bố

b)

B. Mẹ

c)

C. Hàng xóm

d)

D. bố, mẹ

28.

Nhờ đâu mà các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ được duy trì kế tiếp nhau?

a)

A. nhờ có bố, mẹ

b)

B. nhờ có ông, bà

c)

C. nhờ có sự sinh sản

d)

D. tất cả các đáp án trên.

29.

Khi mới sinh ra, dựa vào cơ quan nào để phân biệt là bé trai hay bé gái?

a)

cơ quan tuần hoàn

b)

cơ quan sinh dục

c)

cơ quan tiêu hóa

d)

cơ quan hô hấp

30.

Ở người nữ, cơ quan sinh dục tạo ra: ...

(a)  

31.

Câu 1: Cơ thể chúng ta được hình thành như thế nào?

a)

A. Khi trứng rụng ra khỏi buồng trứng của cơ thể mẹ.

b)

B. Khi tinh trùng của bố vào ống dẫn trứng của mẹ.

c)

C. Khi có sự kết hợp giữa tinh trùng của bố và trứng của mẹ.

32.

Những cụm từ nào dưới đây mô tả đúng nhất về vai trò chỉ có phụ nữ mới làm được?

a)

chăm sóc con cái

b)

nấu ăn giỏi

c)

trụ cột kinh tế trong gia đình

d)

mang thai và cho con bú

33.

Những đặc điểm chỉ có ở nam giới là:

a)

Có râu, cơ quan sinh dục tạo ra tinh trùng

b)

Có thể sinh con và cho con bú

c)

Có râu, cơ quan sinh dục tạo ra trứng.

d)

Làm bếp giỏi, khéo tay, biết sửa chữa đồ điện

34.

Câu 2: Những đặc điểm của bào thai trong 3 tháng cuối là:

a)

A. Thai nhi lớn nhanh, các cơ quan trong cơ thể tiếp tục phát triển, đặc biệt là hệ thần kinh trung ương: Lớp mỡ phát triển, tay chân đầy đặn hơn.

b)

B. Thai nhi lớn nhanh, các cơ quan trong cơ thể tiếp tục phát triển, đặc biệt là hệ thần kinh trung ương: Hệ tuần hoàn được hình thành, chân tay cũng hình thành.

c)

C. Thai nhi lớn nhanh, các cơ quan trong cơ thể tiếp tục phát triển, đặc biệt là hệ thần kinh trung ương: các giác quan phát triển, tai nghe thấy được, cuối thời kì này mắt đã mở.

35.

Câu 3: Người phụ nữ mang thai không nên làm gì?

a)

A. Ăn uống đủ lượng, đủ chất. Đi khám thai định kì.

b)

B. Dùng các chất kích thích (thuốc lá, thuốc lào, rượu, ma túy,…)

c)

C. Tiêm vắc-xin phòng bệnh và uống thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

36.

Câu 4: Việc nào không nên làm khi gặp người phụ nữ mang thai ở nơi công cộng?

a)

A. Nhường chỗ ngồi trên xe công cộng, mang đỡ vật nặng.

b)

B. Nhường bước nơi đông người.

c)

C. Chen lấn, xô đẩy.

37.

Tuổi dậy thì ở con gái thường bắt đầu vào khoảng thời gian nào?

a)

Từ 10 đến 15 tuổi

b)

Từ 15 đến 19 tuổi

c)

Từ 13 đến 17 tuổi

d)

Từ 10 đến 19 tuổi

38.

Các bệnh do muỗi là tác nhân truyền bệnh là:

a)

Viêm não

b)

Sốt rét

c)

Sốt xuất huyết

d)

Viêm gan A

39.

Người bệnh sốt cao liên tục, xuất huyết dưới da, chảy máu chân răng là dấu hiệu của bệnh:

a)

Viêm não

b)

Tay chân miệng

c)

Sốt xuất huyết

d)

Sốt rét

40.

Câu 5: Phụ nữ có thai nên tránh tiếp xúc với chất nào sau đây:

a)

A. Chất kích thích

b)

B. Chất đạm

c)

C. Vitamin và chất khoáng

d)

D. Chất bột đường

41.

Nước có những tính chất nào?

a)

Chất lỏng trong suốt, có màu, có mùi và có hình dạng nhất định.

b)

Chất rắn trong suốt, không màu, không mùi, có hình dạng nhất định.

c)

Chất lỏng trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không hình dạng nhất định.

d)

Chất khí không màu không mùi, không vị, không hình dạng nhất định.

42.

Để bảo quản một số đồ dùng trong gia đình được làm từ tre, mây, song, người ta sử dụng loại sơn nào?

a)

Sơn dầu

b)

Sơn tường

c)

Sơn cửa

d)

Sơn chống gỉ

43.

Cây nào thường được dùng để làm dây buộc bè, làm khung bàn, ghế?

a)

Tre

b)

mây, song

c)

Cả 2 ý đều sai

44.

Tre, mây, song là loại cây thân gì?

a)

Thân thảo

b)

Thân gỗ

c)

Thân leo

d)

Thân bò

45.

Tuổi dậy thì ở con gái thường bắt đầu vào khoảng nào?

a)

Từ 10 đến 15 tuổi.

b)

Từ 13 đến 17 tuổi

c)

Từ 10 đến 19 tuổi

d)

Từ 15 đến 19 tuổi.

e)

Từ 10 đến 14 tuổi

46.

Lúc đầu, gia đình bạn Liên có những ai?

a)

a. Bố, mẹ và Liên.

b)

b. Chỉ có bố.

c)

c. Chỉ có mẹ.

d)

d. Bố và mẹ.

47.

Câu 7: Một lần khi em đang ở nhà một mình thì có một người nói là bạn bố và yêu cầu vào nhà đợi đến khi bố em đi làm về. Nếu là em trong trường hợp đó em sẽ làm gì?

a)

Em mở cửa cho chú vào đợi bố

b)

Em ra gần người đó và yêu cầu người đó gọi cho bố để xác nhận.

c)

Em tuyệt đối không mở của cho người đó và hẹn khi nào bố về thì sẽ liên lạc để người đó quay lại.

d)

Em hỏi người đó mật mã của hai bố con. Nếu người đó trả lời đúng em sẽ mở cửa

48.

Tác dụng của thủy tinh

a)

làm ra nhiều đồ vật, dụng cụ ở mọi nơi, và trong gia đình, làm đồ trang trí.

b)

dùng xây nhà

c)

dùng để làm dụng cụ học tập, đồ chơi.

d)

trồng rừng

49.

Muỗi vằn hút máu...... mang virus sốt xuất huyết truyền sang cho ...........

a)

người lành - người bệnh

b)

người bệnh - người lành

c)

trẻ em - người lớn

d)

động vật - con người

50.

Chất lỏng có đặc điểm gì?

a)

Có hình dạng nhất định.

b)

Không có hình dạng nhất định, có hình dạng của vật chứa nó, nhìn thấy được.

c)

Không có hình dạng nhất định, chiếm toàn bộ vật chứa nó, không nhìn thấy được.

d)

Cả 3 đáp án trên

51.

Tài nguyên thiên nhiên là:

a)

nhà cửa

b)

trường học

c)

bệnh viện

d)

Không khí

52.

Sự biến đổi nào sau đây là biến đổi hóa học ?

a)

Chưng đường trên ngọn lửa

b)

Trộn xi măng với cát, sỏi

c)

Xé giấy thành những mảnh vụn

d)

Gạo lẫn với thóc

53.

Môi trường tự nhiên có vai trò quan trọng như thế nào đối với đời sống con người ?

a)

Cung cấp thức ăn, nước uống, khí thở, nơi ở.

b)

Cung cấp các tài nguyên thiên nhiên để con người sử dụng trong đời sống, sản xuất.

c)

Là nơi tiếp nhận các chất thải trong sinh hoạt, trong quá trình sản xuất và trong các hoạt động khác của con người.

d)

Tất cả các ý trên.

54.

Ví dụ nào không phải là biến đổi hóa học ?

a)

Xé những tờ giấy thành mảnh vụn

b)

Xi măng trộn cát và nước

c)

Cho vôi sống vào nước

d)

Đinh mới, đinh gỉ