NEW
Font size
WorksheetsTrắc nghiệm môn khoa học
Total questions: 51
Worksheet time: 26mins
Câu 1. Mục tiêu kiến thức cơ bản mà học sinh cần đạt được sau khi học xong môn Khoa học là gì?
A. Biết về lịch sử Khoa học
B. Chỉ nắm được kiến thức về Vật lí và Hóa học.
C. Có một số kiến thức cơ bản bao gồm dinh dưỡng, sự sinh sản, sự lớn lên, trao đổi chất, đặc điểm vật liệu, năng lượng.
D. Chỉ học được cách quan sát.
Câu 2. Chủ đề đầu tiên trong chương trình Khoa học Lớp 4 là gì?
A. Năng lượng
B. Thực vật và động vật
C. Chất
D. Nấm
Câu 3. Chủ đề cuối cùng trong chương trình Khoa học lớp 5 là chủ đề nào?
A. Chất
B. Năng lượng
C. Thực vật và động vật
D. Sinh vật và môi trường
Câu 4. Nội dung nào sau đây không thuộc chủ đề "Con người và sức khỏe" của Khoa học Lớp 4?
A. Các chất cần thiết cho cơ thể
B. Thực phẩm an toàn
C. Không khí xung quanh ta
D. Phòng tránh đuối nước
Câu 5. Chủ đề nào bao gồm nội dung về "Sự sinh sản và phát triển của cơ thể người" trong Khoa học Lớp 5?
A. Thực vật và động vật
B. Năng lượng.
C. Con người và sức khỏe.
D. Sinh vật và môi trường.
Câu 6. Nội dung "Sự lớn lên và phát triển của thực vật có hoa" thuộc chủ đề nào trong chương trình Khoa học Lớp 5?
A. Con người và sức khỏe.
B. Chất.
C. Thực vật và động vật
D. Sinh vật và môi trường.
Câu 7. Trong sách giáo khoa Khoa học, thuật ngữ "kênh chữ" chủ yếu dùng để cung cấp thông tin dưới dạng nào?
A. Hình ảnh, sơ đồ, biểu đồ.
B. Văn bản, chữ viết.
C. Phim ảnh, video.
D. Tranh vẽ.
Câu 8. Kênh hình trong sách giáo khoa Khoa học có vai trò chính là gì?
A. Chỉ để trang trí.
B. Giúp học sinh đọc nhanh hơn.
C. Bổ sung thông tin, minh họa, làm cơ sở để học sinh tìm tòi, phát hiện, và vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
D. Chỉ để cung cấp các bài tập.
Câu 9. Sách giáo khoa môn Khoa học, một Chủ đề (Chủ đề học) được cấu trúc và trình bày gồm bao nhiêu phần?
A. 2 phần.
B. 3 phần
C. 4 phần
D. 5 phần
Câu 10. Phần nào của một Chủ đề giúp ôn tập, hệ thống kiến thức của Chủ đề đã học?
A. Giới thiệu chủ đề.
B. Các bài học.
C. Bài ôn tập và cách trình bày bài học.
D. Cấu trúc và cách trình bày bài học.
Câu 11. Theo hướng dẫn về Cấu trúc bài học, mỗi đơn vị Kiến thức được chia thành các mục nhỏ ở mỗi bài được thiết kế theo hướng nào?
A. Theo hướng giải quyết vấn đề và áp dụng công nghệ.
B. Theo hướng mở, phù hợp với trình độ và năng lực tiếp thu của học sinh.
C. Theo hướng thực hành và nghiên cứu sách giáo khoa.
D. Theo hướng thu thập thông tin và ghi nhớ kiến thức.
Câu 12. Trong mục tiêu về KIẾN THỨC của Chủ đề "Con người và sức khỏe", kiến thức nào sau đây không được đề cập?
A. Sự sinh sản và phát triển ở người.
B. Một số bệnh liên quan đến đỉnh dưỡng.
C. An toàn trong cuộc sống: Phòng tránh đuối nước
D. Các tính chất, vai trò của nước.
Câu 13. Mục tiêu về KĨ NĂNG của Chủ đề "Con người và sức khỏe" bao gồm nội dung nào sau đây?
A. Ứng xử thích hợp trong các tình huống liên quan đến sức khỏe.
B. Chỉ thực hiện các quy tắc vệ sinh cá nhân.
C. Chỉ biết phân tích thông tin từ sách giáo khoa.
D. Chỉ học thuộc lòng kiến thức về dinh dưỡng.
Câu 14. Nội dung "Phòng tránh đuối nước và phòng tránh bị xâm hại" thuộc phần nào trong Chủ đề "Con người và sức khỏe"?
A. Một số bệnh liên quan đến đỉnh dưỡng.
B. An toàn trong cuộc sống.
C. Chăm sóc sức khoẻ tuổi dậy thì.
D. Sự sinh sản và phát triển ở người.
Câu 15. Phương pháp dạy học nào được tài liệu Hướng dẫn đánh giá cao vì "gây hứng thú học tập và nâng cao tính tích cực nhận thức" cho học sinh?
A. Phương pháp thuyết trình
B. Phương pháp đàm thoại.
C. Phương pháp vấn đáp.
D. Phương pháp thực hành/thảo luận kết hợp giải quyết vấn đề
Câu 16. Các hoạt động bắt buộc nào được khuyến nghị cần phối hợp chặt chẽ trong quá trình dạy học để giúp học sinh lĩnh hội kiến thức một cách tích cực?
A. Nghe giảng và ghi bài
B. Quan sát, thảo luận, hỏi đáp, thí nghiệm/thực hành.
C. Đọc sách giáo khoa và trả lời câu hỏi cuối bài.
D. Chơi trò chơi và học thuộc lòng.
Câu 17. Yêu cầu cần đạt về KIẾN THỨC của bài "Chăm sóc và bảo về sức khỏe tuổi dậy thì" là nội dung nào sau đây?
A. Nêu và thực hiện được những việc cần làm để chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì.
B. Giải thích được sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể, đặc biệt là ở tuổi dậy thì.
C. Có ý thức và kĩ năng thực hiện vệ sinh cơ thể, đặc biệt là vệ sinh cơ quan sinh dục ngoài.
D. Tất cả đáp án trên.
Câu 18. Hoạt động nào sau đây thuộc phần Tổ chức và yêu cầu HS xây dựng KT đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn trong hướng dẫn dạy học chủ đề "Chất"?
A. HS mở rộng và so sánh những điều biết ban đầu về nội dung bài học.
B. HS khai thác vốn sống, kinh nghiệm, hiểu biết về các chất.
C. Thảo luận về việc "Tại sao cây có thể đứng vững trong bão?", "Làm thế nào để thu được muối từ nước biển?", "Sét đánh thành mưa?", "Vì sao điều có thể bay lên cao?...".
D. HS vận dụng kiến thức đã học vào thực hành.
Câu 19. Trong hướng dẫn dạy học chủ đề "Chất", hoạt động nào nhằm giúp học sinh (HS) tìm hiểu về liên hệ tỉ lệ giữa các chất, về vòng tuần hoàn, tính nghiệm thu, biểu thị của chúng ở những điều kiện khác nhau: nóng, lạnh, hòa hợp, dung dịch, nhiễm, xói mòn, biến đổi chất?
A. Khai thác vốn sống, kinh nghiệm, hiểu biết của HS.
B. Tổ chức và yêu cầu HS xây dựng kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn.
C. Gắn kết phương pháp, kĩ thuật phương pháp dạy học thực hành, thí nghiệm, quan sát
D. Tổ chức cho HS thực hành, thảo luận, vận dụng kiến thức đã học.
Câu 20. Mục tiêu về KIẾN THỨC của Chủ đề "Chất" yêu cầu học sinh nắm được kiến thức về những yếu tố nào?
A. Sự trao đổi chất, sinh sản và vệ sinh cá nhân.
B. Đặc điểm, ứng dụng của chất; mối quan hệ giữa nước, không khí, đất với sự sống; hỗn hợp và dung dịch; sự biến đổi của chất.
C. Môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
D. Chỉ tập trung vào cách phòng tránh bệnh truyền nhiễm.
Câu 21. Hoạt động học tập đầu tiên trong "Bài Bảo vệ nguồn nước và một số cách làm sạch nước" nhằm mục đích gì?
A. Chỉ ra giải pháp bảo vệ nguồn nước.
B. Tìm ra những nguyên nhân làm nước sông, hồ, kênh rạch, biển... bị ô nhiễm.
C. Nêu tác hại của nước bị ô nhiễm.
D. Vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề.
Câu 22. Theo kế hoạch bài học, nguyên nhân nào không được liệt kê trong phần Kết luận về ô nhiễm nước?
A. Dầu tràn
B. Rác thải; thuốc trừ sâu hóa học
C. Khói bụi và khí thải từ nhà máy, xe cộ
D. Nước thải chưa qua xử lí
Câu 23. Theo hướng dẫn dạy học chủ đề "Năng lượng", năng lực thành phần nào yêu cầu HS biết được trình bày về lợi ích của Âm thanh hoặc tác hại của tiếng ồn, biện pháp phòng chống ô nhiễm tiếng ồn?
A. Năng lực tìm hiểu về năng lực tự nhiên.
B. Năng lực vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học.
C. Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên.
D. Năng lực giải quyết vấn đề.
Câu 24. Trong Chủ đề "Năng lượng", nội dung "Ánh sáng" bao gồm những kiến thức chính nào?
A. Âm thanh; nguồn âm; sự lan truyền âm thanh; Vai trò, ứng dụng của âm thanh trong đời sống; Chống ô nhiễm tiếng ồn.
B. Nguồn sáng; sự truyền ánh sáng; Vai trò, ứng dụng của ánh sáng trong đời sống.
C. Tính chất, sự chuyển thể và vòng tuần hoàn của nước.
D. Tính chất, thành phần, vai trò của không khí với sự sống.
Câu 25. Theo hướng dẫn dạy học chủ đề "Năng lượng", năng lực thành phần nào yêu cầu HS biết được trình bày về lợi ích của Âm thanh hoặc tác hại của tiếng ồn, biện pháp phòng chống ô nhiễm tiếng ồn?
A. Năng lực tìm hiểu về năng lực tự nhiên.
B. Năng lực vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học.
C. Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên.
D. Năng lực giải quyết vấn đề.
Câu 26. Trong hướng dẫn dạy học chủ đề "Năng lượng", năng lực thành phần nào yêu cầu HS thực hiện được thí nghiệm, tìm hiểu đọc, lấy được ví dụ thực tế, so sánh và đề xuất được giải thích được?
A. Năng lực vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học.
B. Năng lực giải quyết vấn đề.
C. Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên.
D. Năng lực tìm hiểu về năng lực tự nhiên
Câu 27. Phương pháp dạy học đặc trưng và được ưu tiên sử dụng trong hai Chủ đề "Chất và Năng lượng" là gì?
A. Thuyết trình thuần túy.
B. Phương pháp dạy học bằng thí nghiệm và quan sát sự vật, hiện tượng trong tự nhiên.
C. Phương pháp trò chơi không có định hướng.
D. Chỉ học tập qua các hình ảnh.
Câu 28. Mục tiêu về KIẾN THỨC của Chủ đề "Thực vật và động vật" tập trung vào nội dung nào?
A. Chỉ về nguồn âm và ánh sáng.
B. Cung cấp kiến thức về sự trao đổi chất, sự sinh sản của thực vật và động vật.
C. Vệ sinh cá nhân và an toàn giao thông.
D. Tính chất của đất, đá và không khí.
Câu 29. Mục tiêu về THÁI ĐỘ và HÀNH VI của Chủ đề "Thực vật và động vật" là gì?
A. Ham hiểu biết khoa học, có ý thức sử dụng kiến thức đã học vào đời sống.
B. Yêu thiên nhiên, con người, đất nước, cái đẹp; có ý thức và hành động bảo vệ thực vật và động vật.
C. Chỉ quan sát thực vật.
D. Chỉ biết cách làm thí nghiệm đơn giản.
Câu 30. Mục tiêu về KIẾN THỨC của Bài "Nhu cầu sống của thực vật và chăm sóc cây trồng" là gì?
A. Nhận biết được các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật (ánh sáng, không khí, nước, chất khoáng và nhiệt độ) thông qua thí nghiệm hoặc quan sát tranh ảnh, video clip.
B. Trình bày được thực vật có khả năng tự tổng hợp chất dinh dưỡng cần cho sự sống.
C. Vẽ được sơ đồ đơn giản (hoặc điền vào sơ đồ cho trước) về sự trao đổi khí, nước, chất khoáng của thực vật với môi trường.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 31. Nội dung nào sau đây không thuộc Bài "Sự sinh sản của thực vật có hoa" ?
A. Phân biệt các loại thực vật.
B. Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa.
C. Phân biệt hoa đơn tính và hoa lưỡng tính.
D. vai trò của nhị và nhuỵ trong quá trình thụ phấn, thụ tinh, tạo hạt và quả.
Câu 32. Trong mục tiêu về KIẾN THỨC của Chủ đề "Nấm", kiến thức nào sau đây không được đề cập đến?
A. Nhận ra được nấm có hình dạng, kích thước, màu sắc và nơi sống rất khác nhau qua quan sát tranh ảnh và (hoặc) video.
B. Nêu được tên và một số đặc điểm (hình dạng, màu sắc) của nấm được dùng làm thức ăn qua quan sát tranh ảnh và (hoặc) video
C. Trình bày được một đến hai ví dụ về việc sử dụng vi khuẩn có ích trong chế biến thực phẩm.
D. Nhận biết được tác hại của một số nấm mốc gây hỏng thực phẩm thông qua thí nghiệm hoặc quan sát tranh ảnh, video.
Câu 33. Trong chủ đề Nấm, học sinh được học kiến thức nào đầu tiên?
A. Nấm
B. Một số nấm dùng làm thức ăn
C. Nầm men dùng trong chế biến thực phẩm
D. Một số cách bảo quản thực phẩm tránh bị nhiễm nấm mốc
Câu 34. Nấm nào sau đây có độc?
A. Nấm rơm
B. Nấm đùi gà
C. Nấm đỏ
D. Nấm kim châm
Câu 35. Trong mục tiêu về KIẾN THỨC của Chủ đề "Vi khuẩn", kiến thức nào sau đây không được đề cập đến?
A. Nhận ra được vi khuẩn có kích thước nhỏ, không thể nhìn thấy bằng mắt thường; chúng sống ở khắp nơi trong đất, nước, sinh vật khác,... qua quan sát tranh ảnh, video.
B. Trình bày được một đến hai ví dụ về việc sử dụng vi khuẩn có ích trong chế biến thực phẩm.
C. Kể được tên một đến hai bệnh ở người do vi khuẩn gây ra; nêu được nguyên nhân gây bệnh và cách phòng tránh.
D. Nhận biết được tác hại của một số nấm mốc gây hỏng thực phẩm thông qua thí nghiệm hoặc quan sát tranh ảnh, video.
Câu 36. Chủ đề "Vi khuẩn" gồm bao nhiêu bài học?
A. 1 bài
B. 2 bài
C. 3 bài
D. 4 bài
Câu 37. Đâu không phải là tên bài học trong chủ đề Vi khuẩn?
A. Vi khuẩn và vi khuẩn gây bệnh ở người.
B. Vi khuẩn.
C. Vi khuẩn có ích trong chế biến thực phẩm
D. Ôn tập chủ đề Vi khuẩn
Câu 38. Trong mục tiêu về KIẾN THỨC của Chủ đề "Sinh vật và môi trường", kiến thức nào sau đây được cung cấp cho học sinh?
A. Công thức hóa học của nước.
B. Kiến thức về Khái niệm, vai trò, tác động của con người đối với môi trường; Biện pháp bảo vệ môi trường.
C. Sự trao đổi chất của thực vật và động vật.
D. Sự sinh sản ở người.
Câu 39. Mục tiêu về THÁI ĐỘ và HÀNH VI của Chủ đề "Sinh vật và môi trường" là gì?
A. Ham hiểu biết khoa học.
B. Chỉ học cách làm thí nghiệm.
C. Chỉ quan tâm đến các quy tắc an toàn.
D. Yêu thiên nhiên, con người, đất nước, cái đẹp; có ý thức và hành động bảo vệ môi trường xung quanh.
Câu 40. Nội dung của Chủ đề " Sinh vật và môi trường" bao gồm những phần nào?
A. Sự sinh sản của thực vật.
B. Trao đổi chất và vệ sinh tuổi dậy thì.
C. Ánh sáng, nhiệt và âm thanh.
D. Chuỗi thức ăn và vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn; Vai trò, tác động của con người đối với môi trường.
Câu 41. Mục tiêu không thuộc về KIẾN THỨC của Bài "Chuỗi thức ăn" là gì?
A. Trình bày được mối liên hệ giữa các sinh vật trong tự nhiên thông qua chuỗi thức ăn.
B. Trình bày được vai trò quan trọng của thực vật đối với việc cung cấp thức ăn cho con người và động vật.
C. Nêu được ví dụ về chuỗi thức ăn.
D. Sử dụng được sơ đồ đơn giản để mô tả sinh vật này là thức ăn của sinh vật khác trong tự nhiên.
Câu 42. Mục tiêu không thuộc về KIẾN THỨC của Bài "Tác động của con người đến môi trường" là gì?
A. Trình bày được các chức năng cơ bản của môi trường đối với sinh vật nói chung và con người nói riêng.
B. Thu thập được một số thông tin, bằng chứng cho thấy con người có những tác động tiêu cực và những tác động tích cực đến môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
C. Thực hiện được một số việc làm thiết thực, phù hợp để góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường.
D. Xây dựng được nội dung và sử dụng cách trình bày phù hợp như dùng hình ảnh, sơ đồ,... để vận động mọi người cùng sống hoà hợp với thiên nhiên, bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học ở địa phương.
Câu 43. Nội dung chính của Chương này tập trung vào hai phần nào?
A. Chương trình giảng dạy và sách giáo khoa môn Toán học.
B. Chương trình và sách giáo khoa môn Khoa học; Hướng dẫn dạy học các chủ đề của môn học.
C. Lịch sử khoa học và phương pháp thí nghiệm.
D. Mục tiêu và đánh giá môn Khoa học.
Câu 44. Chương trình môn Khoa học được xây dựng dựa trên quan điểm nào?
A. Quan điểm chuyên biệt và hàn lâm.
B. Quan điểm phân chia theo từng môn khoa học độc lập.
C. Quan điểm chỉ tập trung vào thí nghiệm.
D. Quan điểm tích hợp và đồng tâm.
Câu 45. Đặc điểm về cấu trúc của Chương trình môn Khoa học là gì?
A. Cố định, không thay đổi.
B. Cấu trúc chỉ dành cho vùng thành thị.
C. Cấu trúc mềm dẻo, linh hoạt để phù hợp với việc dạy học tại các địa phương khác nhau.
D. Chỉ tập trung vào Khoa học tự nhiên.
Câu 46. Trong sách giáo khoa (SGK) môn Khoa học, kênh nào đóng vai trò là nguồn tri thức quan trọng, nơi chứa các câu hỏi, thông tin cần thiết và là nguồn chỉ dẫn các hoạt động học tập?
A. Kênh hình.
B. Kênh chữ.
C. Kênh tranh ảnh màu sắc.
D. Kênh phụ lục.
Câu 47. Hướng dẫn dạy học của Chương này gợi ý cách dạy học với những chủ đề nào?
A. Động vật và Thực vật.
B. Hóa học và Vật lí.
C. Địa lí tự nhiên và Lịch sử Khoa học.
D. Con người và sức khỏe; Thực vật và động vật; Chất; Năng lượng ; Sinh vật và Môi trường; Nấm; Vì khuẩn
Câu 48. Ở lớp 4, học sinh học môn Khoa học một tuần mấy tiết?
A. 4 tiết
B. 3 tiết
C. 2 tiết
D. 1 tiết
Câu 49. Ở lớp 5, học sinh được học Khoa học mấy tiết trên tuần và học trong bao nhiêu tuần?
A. 1 tiết/ tuần và 35 tuần
B. 1 tiết/ tuần và 36 tuần
C. 2 tiết/ tuần và 35 tuần
D. 2 tiết/ tuần và 36 tuần
Câu 50. Môn Khoa học lớp 4 KHÔNG dạy về chủ đề nào?
A. Con người và sức khỏe
B. Sinh vật và môi trường
C. Thực vật và động vật
D. Vi khuẩn
Câu 51. Chủ đề nấm được dạy ở môn khoa học lớp mấy?
A. Lớp 4
B. Lớp 5
