Font size
Worksheetsvật lí
Total questions: 42
Worksheet time: 1hrs 24mins
Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng: x = 5 + 60t (km), t đo bằng giờ). Chất điểm đó xuất phát từ điểm nào và chuyển động với vận tốc bằng bao nhiêu?
Từ điểm O, với vận tốc 5km/h.
Từ điểm O, với vận tốc 60km/h.
Từ điểm M, cách O là 5 km, với vận tốc 50 km/h.
Từ điểm M, cách O là 5 km, với vận tốc 60 km/h.
Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng: x = 5 + 60t (km), t đo bằng giờ). Chất điểm đó xuất phát từ điểm nào và chuyển động với vận tốc bằng bao nhiêu?
Từ điểm O, với vận tốc 5km/h.
Từ điểm O, với vận tốc 60km/h.
Từ điểm M, cách O là 5 km, với vận tốc 50 km/h.
Từ điểm M, cách O là 5 km, với vận tốc 60 km/h.
Trong chuyển động thẳng biến đổi nhanh dần đều
Véc tơ gia tốc của vật có hướng không đổi, độ lớn thay đổi.
Véc tơ gia tốc của vật có hướng thay đổi, độ lớn không đổi.
Véc tơ gia tốc của vật có hướng và độ lớn thay đổi.
Véc tơ gia tốc của vật có hướng và độ lớn không đổi.
Một người đi xe đạp trên một đoạn thẳng AB. Trên 1/3 đoạn đường đầu đi với vận tốc v1=20 km/h, 1/3 đoạn giữa đi với vận tốc v2=15 km/h và đoạn cuối với vận tốc v3=10 km/h. Tốc độ trung bình của xe đạp trên cả đoạn đường AB gần giá trị nào sau đây nhất
A. 18 km/h B. 9 km/h C. 15 km/h. D. 14 km/h.
18km/h
14km/h
9km/h
15km/h
Chọn câu trả lời đúng: Thả một hòn đá từ độ cao h xuống đất. Hòn đá rơi trong 0,5s. Nếu thả hòn đá từ độ cao h’ xuống đất mất 1,5s thì h’ bằng:
3h
6h
9h
4h
Một vật chuyển động tròn đều theo quỹ đạo có bán kính R=100cm với gia tốc hướng tâm ah=4cm/s2. Chu kỳ chuyển động của vật đó là
12π (s).
6π (s).
2π (s).
10π (s).
Chọn câu trả lời đúng
Một quạt máy quay được 180 vòng trong thời gian 30 s, cánh quạt dài 0,4 m. Vận tốc dài của một điểm ở đầu cánh quạt là:
2,4π m/s
4,8π m/s
π m/s
2π m/s
Có một chất điểm chuyển động tròn đều.. Sau 2/3 chu kì thì vectơ vận tốc của chất điểm đã quay được một góc
A. 90
0
B. 120
0 C. 1800 D. 2400
2400
1200
600
900
Một canô chạy thẳng đều xuôi theo dòng từ A đến B cách nhau 36 km mất 1h30ph (1,5h). Vận tốc của nước đối với bờ là 1 m/s. Thì vận tốc của canô đối với nước là :
A. 20,4 km/h. B. 23 km/h. C. 24 km/h. D. 27,6 km/h.
20,4 km/h.
23 km/h.
24 km/h
27,6km/h
Một canô đi xuôi dòng nước từ bến A đến bến B hết 2h, còn nếu đi ngược từ B về A hết 3h. Biết vận tốc của dòng nước so với bờ sông là 5 km/h. Vận tốc của canô so với dòng nước là:
A.1 m/s B. 10 m/s C. 15 m/s D. 25 m/s
1 m/s
10 m/s
15m/s
25m/s
Tại cùng một thời điểm vật A đựơc thả rơi tự do từ độ cao 20m, còn vật B được ném thẳng đứng xuống dưới từ độ cao 40m. Tốc độ ban đầu của vật B bằng bao nhiêu để cả hai vật chạm đất cùng một lúc, lấy g = 10m/s2.
10m/s
8m/s
20m/s
15m/s
Một chất điểm đang chuyển động thẳng đều với tốc độ không đổi v. Sau khoảng thời gian t, quãng đường chất điểm đã đi được là
s = vt
s = v/t
s=t/v
s = 1/2.vt
Công thức tính vận tốc là gì?
v=s.t
v=s+t
v=t/s
v=s/t
Biểu thức tính gia tốc là
a=tv−v0
a=tv+v0
a=tv0−v
a=tv0
Quãng đường vật chuyển động nhanh dần đều là
s=21at2+v0t
s=at2+v0t
s=21at2+v0t+x0
s=21at+v0t
Phương trình chuyển động của vật chuyển động thẳng đều là
x=x0+vt
x=vt2
x=x0+v0t+21at2
x=v+21at2
Phương trình chuyển động của vật chuyển động thẳng biến đổi đều là
x=x0+vt
x=vt2
x=x0+v0t+21at2
x=v+21at2
Công thức nào dưới đây là công thức liên hệ giữa v, a và s.
v+v0=2as
v2+v02=2as
v−v0=2as
v2−v02=2as
Công thức tính vận tốc tổng quát
v=v0+at2
v=v0−at
v=v0+at
v=a+st
Công thức liên hệ giữa vận tốc chạm đất của vật rơi theo phương thẳng đứng từ độ cao h là
v2 = gh
v2 = 2gh
v2 = 1/2.gh
v = 2gh
Công thức tính quãng đường đi được của vật rơi tự do là:
s = 1/2 .g.t2
s = 1/2 .g2.t
s = 2 .g.t2
s = 2 .g2.t
Công thức tính vận tốc của chuyển động rơi tự do là:
v = g : t
v = g.t
v = g - t
v = g + t
Một chất điểm chuyển động thẳng đều có phương trình chuyển động là
x=x0+v0t+21at2
x=x0+vt
x=v0+at
x=x0+vt+21at
Chọn câu sai
Chất điểm chuyển động nhanh dần đều khi:
a > 0 và v0 > 0
a > 0 và v0 = 0
a < 0 và v0 > 0
av > 0
Vận tốc của một chất điểm chuyển động dọc theo trục 0x cho bởi hệ thức v = 15 – 8t (m/s). Gia tốc và vận tốc của chất điểm lúc t = 2s là
a = 8 m/s2; v = - 1 m/s.
a = 8 m/s2; v = 1 m/s.
a = - 8 m/s2; v = 1 m/s.
a = - 8 m/s2; v = - 1 m/s.
Một vật được thả từ trên máy bay ở độ cao 80m. Cho rằng vật rơi tự do với g = 10m/s2, thời gian rơi là
t = 4 s.
t = 2,86 s.
t = 8 s.
t = 4,4 s
Một người đi bộ trên một đường thẳng với vân tốc không đổi 2m/s. Thời gian để người đó đi hết quãng đường 780m là
6 phút 15 s
7 phút 30 s
6 phút 30 s
7 phút 15 s
Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng: x = 10t - 5 (x đo bằng kilômét, t đo bằng giờ). Quãng đường đi được của chất điểm sau 2 giờ là
20 km
15 km
25 km
10 km
Cùng một lúc tại hai điểm A và B cách nhau 15 km có hai ô tô chạy cùng chiều nhau. Vận tốc của ô tô chạy từ A là 40 km/h và của ô tô chạy từ B là 35 km/h. Chọn A làm mốc, thời điểm xuất phát của hai xe ô tô làm mốc thời gian và chiều chuyển động của hai xe làm chiều dương. Phương trình chuyển động của các ô tô chạy từ A và từ B lần lượt là?
xA = 40t; xB = 35t – 15.
xA = 40t; xB = 35t + 15.
xA = 40t + 15; xB = 35t.
xA = - 40t; xB = 35t.
Một xe lửa bắt đầu rời khỏi ga và chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,1 m/s2. Khoảng thời gian để xe lửa đạt được vận tốc 36 km/h là
360 s.
100 s.
300 s.
200 s.
Một xe đang chuyển động với vận tốc 36 km/h thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều, sau 20 giây vận tốc là 18 km/h, hỏi vận tốc sau khi hãm được 30 s là bao nhiêu?
1 m/s
3 m/s
4 m/s
2,5 m/s
Thời gian rơi của một vật được thả rơi tự do là 4 s. Lấy g = 10 m/s2 . Vận tốc lúc chạm đất của vật là
40 m/s
80 m/s
160 m/s
20 m/s
Trong trường hợp nào dưới đây có thể coi một đoàn tàu như một chất điểm?
A. Đoàn tàu lúc khởi hành.
B. Đoàn tàu đang qua cầu.
C. Đoàn tàu đang chạy trên một đoạn đường vòng.
D. Đoàn tàu đang chạy trên đường Hà Nội -Vinh.
Chuyển động biến đổi đều bao gồm: chuyển động thẳng nhanh dần đều và (a)
Một chất điểm đang chuyển động thẳng đều với tốc độ không đổi v. Sau khoảng thời gian t, quãng đường chất điểm đã đi được là
s = vt
s = v/t
s=t/v
s = 1/2.vt
Biểu thức tính gia tốc là
a=tv−v0
a=tv+v0
a=tv0−v
a=tv0
Phương trình chuyển động của vật chuyển động thẳng biến đổi đều là
x=x0+vt
x=vt2
x=x0+v0t+21at2
x=v+21at2
Công thức tính quãng đường đi được của vật rơi tự do là:
s = 1/2 .g.t2
s = 1/2 .g2.t
s = 2 .g.t2
s = 2 .g2.t
Một người chạy bộ mất 30 phút với vận tốc 20 km/h. Hỏi quãng đường người đó chạy được là bao nhiêu?
s = 5 km
s = 10 km
s = 15 km
s = 20 km
Dụng cụ dùng để đo vận tốc được gọi là
tốc kế.
nhiệt kế.
lực kế.
Ampe kế.
Chuyển động rơi tự do là:
Một chuyển động thẳng đều.
Một chuyển động thẳng nhanh dần.
Một chuyển động thẳng chậm dần đều
Một chuyển động thẳng nhanh dần đều.
Một vật rơi tự do từ độ cao 20m xuống đất. Cho g = 10 m/s2. Tính vận tốc lúc ở mặt đất.
30 m/s
20 m/s
15 m/s
25 m/s
