Worksheetsquizi con nhà làm vật lí 10 ú yeah
Total questions: 41
Worksheet time: 21mins
Đơn vị của động lượng bằng
N.m
N/s
N.m/s
N.s
Điều nào sau đây sai khi nói về động lượng?
Động lượng của một vật là một đại lượng véc tơ.
Động lượng của một vật có độ lớn bằng tích khối lượng và tốc độ của vật.
Động lượng của một vật có độ lớn bằng tích khối lượng và bình phương vận tốc.
Trong hệ kín, động lượng của hệ được bảo toàn.
Chọn câu phát biểu sai?
Động lượng luôn cùng hướng với vận tốc vì vận tốc luôn luôn dương
Động lượng luôn cùng hướng với vận tốc vì khối lượng luôn luôn dương
Động lượng là một đại lượng véctơ
Động lượng luôn được tính bằng tích khối lượng và vận tốc của vật
Chọn câu phát biểu đúng nhất?
Véc tơ động lượng toàn phần của hệ kín được bảo toàn.
Véc tơ động lượng của hệ được bảo toàn.
Véc tơ động lượng toàn phần của hệ được bảo toàn.
Động lượng của hệ kín được bảo toàn.
Một vật có khối lượng 4kg rơi tự do không vận tốc đầu trong khoảng thời gian 2,5s. Lấy g = 10m/s2 . Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó có độ lớn là
200kg.m/s.
Δ p= 25 kg.m/s.
Δ p = 100 kg.m/s.
Δ p = 50 kg.m/s.
Hai vật có khối lượng m1 = 2m2, chuyển động với vận tốc có độ lớn v1 = 2v2. Động lượng của hai vật có quan hệ
p1 = 4p2.
p1 = 2p2.
p1 = p2.
p2 = 4p1.
Một vật khối lượng m = 250 g chuyển động thẳng đều theo chiều âm trục tọa độ x với vận tốc 43,2 km/h. Động lượng của vật có giá trị là
- 1,5 kgm/s
1,5 kgm/s
3 kgm/s
- 3 kgm/s
Một vật khối lượng 1 kg rơi tự do với gia tốc 9,8 m/s2 từ trên cao xuống trong khoảng thời gian 0,5 s. Xung lượng của trọng lực tác dụng lên vật và độ biến thiên động lượng của vật có độ lớn bằng
10 N.s ; 10 kg.m/s
0,5 N.s ; 0,5 kg.m/s.
50 N.s ; 5 kg.m/s
4,9 N.s ; 4,9 kg.m/s
Biểu thức p12+p22 là biểu thức tính độ lớn tổng động lượng của hệ trong trường hợp
hai véctơ vận tốc hợp với nhau một góc 600 .
hai véctơ vận tốc vuông góc với nhau.
hai véctơ vận tốc cùng hướng.
hai véctơ vận tốc cùng phương ngược chiều.
Chọn phát biểu đúng về mối quan hệ giữa vectơ động lượng 𝑝⃗ và vận tốc 𝑣⃗ của một chất điểm
Hợp với nhau một góc 𝛼 ≠ 0.
Cùng phương, ngược chiều
Cùng phương, cùng chiều
Vuông góc với nhau
Tìm câu đúng khi nói về hệ kín:
Hệ kín là hệ mả các vật chỉ tương tác với nhau trong một thời gian rất ngắn
Hệ kín là hệ mà các vật không tương tác với nhau
Hệ kín là hệ mà các vật trong hệ chỉ tương tác với nhau mà không tương tác với các vật bên ngoài hệ
Hệ kín là hệ mà các vật trong hệ chỉ tương tác rất ít với các vật bên ngoài hệ
Tìm câu sai khi nói về động lượng:
Đối với một hệ kín thì động lượng của hệ được bảo toàn
Động lượng có đơn vị là: kgms2
Động lượng là một đại lượng véc tơ
Động lượng được xác định bằng tích khối lượng của vật và véc tơ vận tốc của vật
Một vật 2𝑘𝑔rơi tự do xuống đất trong khoảng thời gian 2s(lấy 𝑔 = 9,8 𝑚/𝑠 2 ). Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó là
39,20𝑘𝑔. 𝑚/s
41𝑘𝑔. 𝑚/s
40𝑘𝑔. 𝑚/s
38,3𝑘𝑔. 𝑚/s
Một vật khối lượng 500𝑔 chuyển động thẳng theo chiều âm trục toạ độ 𝑥 với tốc độ 12𝑚/𝑠. Động lượng của vật có giá trị là
−3𝑘𝑔. 𝑚/𝑠
3𝑘𝑔. 𝑚/𝑠
6𝑘𝑔. 𝑚/𝑠
−6𝑘𝑔𝑚/𝑠
Một vật có khối lượng l,5kg được thả rơi tự do xuống đất trong thời gian 0,5s. Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó là bao nhiêu? Lấy g = 10m/ s2
5,5(kg.m/s)
7,5 (kg.m/s)
6,5(kg.m/s)
2,5(kg.m/s)
Trên Hình 29.1 là đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của một vật có khối lượng 3 kg. Động lượng của vật tại thời điểm 𝑡1 = 1𝑠và thời điểm 𝑡2 = 5𝑠 lần lượt bằng
73kg.M /s
14 (kg.m/s)
12 (kg.m/s)
237kg.M /s
Một viên đạn đang bay với vận tốc 10𝑚/𝑠 thì nổ thành hai mảnh. Mảnh thứ nhất, chiếm 60% khối lượng của viên đạn và tiếp tục bay theo hướng cũ với vận tốc 25𝑚/𝑠. Tốc độ và hướng chuyển động của mảnh thứ hai là
6,25𝑚/𝑠; ngược hướng viên đạn ban đầu
12,5𝑚/𝑠; ngược hướng viên đạn ban đầu
12,5𝑚/𝑠; theo hướng viên đạn ban đầu
6,25𝑚/𝑠; theo hướng viên đạn ban đầu
Chọn ý sai. Chuyến động tròn đều có
vectơ gia tốc luôn không đổi
quỹ đạo chuyển động là đường tròn.
gia tốc luôn hướng vào tâm quỹ đạo.
tốc độ góc không đổi theo thời gian
Một vật chuyển động tròn đều với chu kì T, tần số góc ω, số vòng mà vật đi được trong một giây là f. Chọn hệ thức đúng.
ω=T2π
ω=f2π
T=πf
T=f21
Vectơ vận tốc dài trong chuyển động tròn đều có
phương tiếp tuyến với quỹ đạo, chiều cùng chiều chuyển động
phương trùng với bán kính đường tròn quỹ đạo, chiều ngược chiều chuyển động
phương vuông góc với tiếp tuyến đường tròn quỹ đạo, chiều cùng chiều chuyển động
phương tiếp tuyến với đường tròn quỹ đạo, chiều ngược chiều chuyển động
Một bánh xe quay đều 100 vòng trong 4 giây. Chu kì quay của bánh xe là?
50s
0,02s
0.04s
25s
Một vật chuyển động tròn đều với bán kính r, tốc độ góc ω. Tốc độ dài của vật
không phụ thuộc vào r
luôn không đổi khi thay đổi tốc độ góc ω
tỉ lệ với bán kính r
bằng thương số của bán kính r và tốc độ góc ω
Chọn phát biểu sai. Vật chuyển động tròn đều với chu kì T không đổi, khi bán kính r của quĩ đạo
tăng thì độ lớn gia tốc hướng tâm tăng
giảm thì tốc độ dài giảm.
thay đổi thì tốc độ góc không đổi.
tăng thì tốc độ góc tăng.
Để chuyển đổi đơn vị số đo một góc từ rad (radian) sang độ và ngược lại, từ độ sang rad, hệ thức nào sau đây không đúng?
a0= π180°. 8πrad
2πrad=π180°. 2πrad
45°=π180°. 8πrad
60°=π180°. 3πrad
Đồ thị nào sau đây là đúng khi diễn tả sự phị thuộc của gia tốc hướng tâm vào vận tốc khi xe đi qua quãng đường cong có dạng cung tròn là đúng nhất?
Một xe du lịch chuyển động dọc theo đường tròn với vận tốc không đổi là 60km/h. Xe du lịch sẽ chuyển động:
Có gia tốc dài
Có gia tốc hướng tâm
Không có gia tốc
Không đủ thông tin để xác định
Chọn ý sai. Chuyến động tròn đều có
vectơ gia tốc luôn không đổi.
gia tốc luôn hướng vào tâm quỹ đạo.
tốc độ góc không đổi theo thời gian.
quỹ đạo chuyển động là đường tròn.
Một vật chuyển động tròn đều với quỹ đạo có bán kính r, tốc độ góc ω . Biểu thức liên hệ giữa gia tốc hướng tâm a của vật với tốc độ góc ω và bán kính r là
Fht=ωmr
ω=ra
Fht=mω2r
a=ωr2
Một vật nhỏ khối lượng 150 g chuyển động tròn đều trên quỹ đạo bán kính 1,5 m với tốc độ 2 m/s. Độ lớn lực hướng tâm gây ra chuyển động tròn của vật là
0,2 N.
0,13 N.
0,4 N.
1,0 N.
Chọn phát biểu đúng?
Lực hướng tâm gây ra gia tốc trong chuyển động tròn đều.
Lực hướng tâm là một loại lực cơ học tạo nên chuyển động tròn đều.
Lực hướng tâm có phương trùng với vec tơ vận tốc của chuyển động tròn đều.
Lực hướng tâm luôn luôn là một loại lực cơ học duy nhất tác dụng vào vật chuyển động tròn đều.
Hai xe ô tô cùng đi qua đường cong có dạng cung tròn bán kính là R với vận tốc v1=3v2 . Ta có gia tốc của chúng là:
a1=3a2
a1=9a2
a2=3a1
a2=4a1
Lực đàn hồi xuất hiện tỉ lệ với độ biến dạng khi
một vật bị biến dạng.
một vật biến dạng đàn hồi.
một vật bị biến dạng dẻo.
ta ấn ngón tay vào một viên đất nặn.
Lực đàn hồi của lò xo có tác dụng làm cho lò xo
thu gia tốc
chuyển động.
có xu hướng lấy lại hình dạng và kích thước ban đầu.
vừa biến dạng vừa thu gia tốc
Hình dưới mô tả đồ thị biểu diễn độ biến dạng của ba lò xo A, B, C theo lực tác dụng. Lò xo nào có độ cứng lớn nhất?
3 lò xo có độ cứng bằng nhau.
Lò xo A
Lò xo B.
Lò xo C.
Lò xo có độ cứng k, một đầu treo vào điểm cố định, đầu còn lại được gắn vào vật có khối lượng m. Khi vật cân bằng thì hệ thức nào sau đây được nghiệm đúng?
k=mgΔl
Δl k=gm
Δlg=km
mg=kΔl
Phải treo một vật có khối lượng bằng bao nhiêu vào lò xo có độ cứng k = 100N/m để lò xo dãn ra được 10cm? Lấy g= 10m/ s2
100kg
1kg.
10kg
1000kg
Phải treo một vật có trọng lượng bằng bao nhiêu vào một lò xo có độ cứng k = 100N/m để nó dãn ra được 10cm. Lấy g = 10m/ s2
10N.
1000N.
100N
1N
Một lò xo có một đầu cố định, còn đầu kia chịu một lực kéo bằng 5 N thì lò xo dãn 8 cm. Độ cứng của lò xo là
62,5 N/m
1,5 N/m
120 N/m
15 N/m
Chọn câu sai:
Giới hạn đàn hồi là độ giãn tối đa mà lò xo chưa bị hư
Lực đàn hồi xuất hiện khi vật bị biến dạng và trong giới hạn đàn hồi, lực đàn hồi tỉ lệ với độ biến dạng.
Lực đàn hồi có hướng ngược với hướng của biến dạng
Độ cứng k phụ thuộc vào kích thước và bản chát của vật đàn hồi
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào không xuất hiện lực đàn hồi
Mặt bàn gỗ khi đặt quả tạ
Lốp xe ô tô khi đang chạy
Áo len co lại khi giặt bằng nước nóng
Qủa bóng bàn nảy lên khi rơi xuống mặt bàn
Phát biểu nào sau đây là không chính xác?
Lực căng của1 sợi dây có bản chất là lực đàn hồi
Một quả bóng bàn rơi chạm sàn rồi bật trở lại do tính đàn hồi của vật và sàn
Mặt lưới của vợt cầu lông được đan căng để tăng tính đàn hồi
Một viên gạch rơi xuống sàn bị vỡ ra vì nó không có tính đàn hồi
