wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử 7 học kỳ 1

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Nhà Lý được thành lập năm bao nhiêu?

a)

1008

b)

1009

c)

1010

d)

1011

2.

Ai là người sáng lập nên nhà Lý vào năm 1009?

a)

Lý Anh Tông

b)

Lý Nhân Tông

c)

Lý Công Uẩn

d)

Lý Thánh Tông

3.

Dưới thời nhà Lý có mấy đời vua, tồn tại bao lâu?

a)

9 đời, 215 năm

b)

10 đời, 200 năm

c)

8 đời, 165 năm

d)

7 đời, 200 năm

4.

Vì sao nhà Lý dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long?

a)

Thăng Long gần Đình Bảng, quê cha đất tổ của họ Lý

b)

Địa thế Thăng Long đẹp hơn Hoa Lư

c)

Đóng đô ở Hoa Lư, các triều đại không kéo dài được

d)

Thăng Long ở vị trí trung tâm, có điều kiện thuận tiện để trở thành trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa của một quốc gia độc lập

5.

Kinh thành Thăng Long được bao vây bởi một vòng thành ngoài cùng được gọi là:

a)

Cấm thành

b)

La thành

c)

Hoàng thành

d)

Vi thành

6.

Nhà Lý đổi tên nước thành Đại Việt năm bao nhiêu?

a)

Năm 1010

b)

Năm 1045

c)

Năm 1054

d)

Năm 1075

7.

Năm 1054, nhà Lý đã đổi tên nước là gì?  

a)

Đại Cồ Việt

b)

Đại Việt

c)

Đại Ngu

d)

Đại Nam

8.

Bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta là:

a)

Hình Thư

b)

Gia Long

c)

Hồng Đức

d)

Cả 3 đều sai

9.

Quân đội của nhà Lý được chia thành những bộ phận nào?

a)

Dân binh, công binh

b)

Cấm quân, quân địa phương

c)

Cấm quân, công binh

d)

Dân binh, ngoại binh

10.

Cấm quân là:

a)

Quân phòng vệ biên giới

b)

Quân phòng vệ các lộ

c)

Quân phòng vệ các phủ

d)

Quân bảo vệ Vua và Kinh thành

11.

Dưới thời nhà Lý, cơ cấu hành chính được sắp xếp như thế nào?

a)

Lộ-Huyện-Hương, xã

b)

Lộ-Phủ-Châu, xã

c)

Lộ-Phủ-Châu-Hương, xã

d)

Lộ-Phủ-Huyện-Hương, xã

12.

Đứng đầu các lộ, phủ thời Lý là chức quan gì?

a)

Chánh, phó an phủ Sứ

b)

Hào Trương, Trấn Phủ

c)

Tri Phủ, Tri Châu

d)

Tổng Đốc, Tri Phủ

13.

Nhà Lý luôn kiên quyết giữ vững nguyên tắc gì trong khi duy trì mối bang giao với các nước láng giềng?

a)

Hòa hảo thân thiện

b)

Đoàn kết tránh xung đột

c)

Giữ vững chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ

d)

Mở cửa, trao đổi, lưu thông hàng hóa

14.

Trước nguy cơ xâm lược của nhà Tống, Lý Thường Kiệt đã có chủ trương gì?

a)

Đánh du kích

b)

Phòng thủ

c)

Đánh lâu dài

d)

"Tiến công trước để tự vệ"

15.

Đây là một trong những trận đánh tuyệt vời trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc. Người chỉ huy trận đánh – Lý Thường Kiệt thực sự là một tướng tài. Tên tuổi của ông mãi mãi là niềm tự hào của dân tộc ta. Vậy đó là trận đánh nào?

a)

Trận Bạch Đằng năm 981

b)

Trận đánh châu Ung, châu Khâm và châu Liêm (10-1075)

c)

Trận Như Nguyệt (1077)

d)

Cả ba trận trên

16.

Nhà Tống đã làm gì giải quyết những khó khăn trong nước?

a)

Đánh hai nước Liêu - Hạ

b)

Đánh Đại Việt để khống chế Liêu - Hạ

c)

Đánh Cham-pa để mở rộng lãnh thổ

d)

Tiến hành cải cách, củng cố đất nước

17.

Mục đích chính của Lý Thường Kiệt trong cuộc tấn công sang đất Tống cuối năm 1075 là:

a)

Đánh vào cơ quan đầu não của quân Tống

b)

Đánh vào nơi tập trung lương thực và khí giới để chuẩn bị đánh Đại Việt

c)

Đánh vào khu vực đông dân để tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch

d)

Đòi lại phần đất đã mất do bị nhà Tống chiếm

18.

Tại sao Lý Thường Kiệt là chủ động giảng hòa?

a)

Để đảm bảo mối quan hệ hòa hiếu giữa hai nước là truyền thống nhân đạo của dân tộc

b)

Lý thường Kiệt sợ mất lòng vua Tống

c)

Để bảo toàn lực lượng của nhân dân

d)

Lý Thường Kiệt muốn kết thúc chiến tranh nhanh chóng

19.

Để tiến hành xâm lược Đại Việt nhà Tống đã thực hiện biện pháp gì?

a)

Tiến đánh các nước Liêu – Hạ trước để tập trung lực lượng đánh Đại Việt

b)

Tiến hành cải cách để tăng tiềm lực đất nước

c)

Xúi giục vua Cham-pa tiến đánh phía Nam Đại Việt

d)

Gây hấn ở biên giới Việt Trung

20.

Vào thời gian nào quân Tống vượt ải Nam Quan qua Lạng Sơn tiến vào nước ta?

a)

Cuối năm 1076

b)

Đầu năm 1077

c)

Cuối năm 1075

d)

Đầu năm 1076

21.

Để chuẩn bị chiến tranh lâu dài với quân Tống, sau khi mở cuộc tấn công vào đất Tống Lý Thường Kiệt đã làm gì?

a)

Tạm thời hòa hoãn với quân Tống để củng cố lực lượng trong nước

b)

Cho xây dựng phòng tuyến trên sông Như Nguyệt

c)

Tấn công, đập tan cuộc chiến tranh xâm lược của Cham-pa ở phía Nam

d)

Đón địch, tiêu diệt lực lượng của địch ngay khi chúng vừa đặt chân đến

22.

Để khích lệ tinh thần chiến đấu của quân sĩ, làm suy yếu ý chí của quân Tống Lý Thường Kiệt đã làm gì?

a)

Tập chung tiêu diệt nhanh quân Tống

b)

Ban thưởng cho quân lính

c)

Sáng tác bài thơ thần “Nam quốc sơn hà”

d)

Cả 3 ý trên

23.

Cuộc kháng chiến chống Tống (1075 - 1077) giành thắng lợi không xuất phát từ nguyên nhân nào sau?

a)

Nhà Lý đã đưa ra được đường lối đánh giặc đúng đắn, sáng tạo

b)

Nhân dân Đại Việt có tinh thần yêu nước, ý chí quyết chiến, quyết thắng với kẻ thù

c)

Nhà Tống đang lâm vào tình trạng khủng hoảng, tiềm lực suy giảm

d)

Sự đoàn kết giữa Đại Việt và Champa trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù chung

24.

“Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trước để chặn thế mạnh của giặc”? Đó là câu nói của ai?

a)

Trần Quốc Tuấn

b)

Trần Thủ Độ

c)

Lý Thường Kiệt

d)

Lý Công Uẩn

25.

Thế nào là chính sách “ngụ binh ư nông”?  

a)

Cho quân sĩ địa phương luân phiên về cày ruộng, khi cần triều đình sẽ điều động

b)

Cho toàn bộ quân địa phương về quê sản xuất, khi cần sẽ điều động

c)

Cho cấm quân luân phiên nhau về sản xuất, khi cần trình sẽ điều động

d)

Cho những quân sĩ hết tuổi quân dịch về quê sản xuất

26.

Ý nào dưới đây không phải nguyên nhân kiến nhà Lý sụp đổ?

a)

Chính quyền không chăm lo đến đời sông nhân dân, quan lại ăn chơi sa đọa

b)

Hạn hán, lụt lội, mất mùa liên tiếp xảy ra, đời sống nhân dân cực khổ. Khởi nghĩa nông dân nổ ra ở khắp nơi

c)

Quân Tống tiến công xâm lược nước ta và lật đổ nhà Lý

d)

Các thế lực phong kiến địa phương nổi dậy chống lại triều đình

27.

Biểu hiện nào không chứng tỏ sự khủng hoảng của nhà Lý cuối thế kỷ XII?

a)

Quan lại không chăm lo đời sống nhân dân chỉ ăn chơi sa đọa

b)

Thiên tai, mất mùa liên tiếp xảy ra

c)

Phong trào đấu tranh của dân nghèo nổi lên khắp nơi

d)

Vua Lý Huệ Tông không có người nối dõi

28.

Nhà Trần được thành lập năm bao nhiêu?

a)

Năm 1225

b)

Năm 1226

c)

Năm 1227

d)

Năm 1228

29.

Một chế độ đặc biệt chỉ có trong triều đình nhà Trần, đó là chế độ gì?

a)

Chế độ Thái thượng hoàng

b)

Chế độ lập Thái tử sớm

c)

Chế độ nhiều Hoàng hậu

d)

Chế độ Nhiếp chính vương

30.

Bộ máy nhà nước thời Trần được tổ chức theo chế độ nào?

a)

Trung ương tập quyền

b)

Vừa trung ương tập quyền vừa phong kiến phân quyền

c)

Vua nắm quyền tuyệt đối

d)

Phong kiến phân quyền

31.

Vị vua đầu tiên của nhà Trần là ai?

a)

Trần Duệ Tông (Trần Kinh)

b)

Trần Thái Tông (Trần Cảnh)

c)

Trần Thánh Tông (Trần Thừa)

d)

Trần Anh Tông (Trần Thuyên)

32.

Trần Cảnh lên ngôi vua lúc bao nhiêu tuổi?

a)

10 tuổi

b)

12 tuổi

c)

6 Tuổi

d)

8 tuổi

33.

Nhà Trần đã có những chủ trương, biện pháp nào để phục hồi, phát triển sản xuất?

a)

Tích cực khai hoang

b)

Đắp đê, đào sông, nạo vét kênh

c)

Lập điền trang

d)

Tích cực khai hoang, lập điền trang, đắp đê, đào sông, nạo vét kênh

34.

Tình hình thương nghiệp nước ta dưới thời Trần như thế nào?

a)

Nhà nước cấm buôn bán, họp chợ

b)

 Buôn bán trong nước phát triển, buôn bán với nước ngoài chưa hình thành.

c)

Buôn bán trong nước và với nước ngoài đều phát triển.

d)

Nhà nước khuyến khích họp chợ nhưng hạn chế ngoại thương

35.

Quân đội nhà Trần được tổ chức theo chủ trương nào?

a)

Lực lượng càng đông càng tốt

b)

Quân lính cốt tinh nhuệ, không cốt đông

c)

Chỉ tuyển chọn những người thật tài giỏi

d)

Chỉ sử dụng quân đội của các vương hầu họ Trần

36.

Bộ luật nào được ban hành dưới thời Trần?

a)

Hình thư

b)

Hình luật

c)

Luật Hồng Đức

d)

Hoàng Việt luật lệ

37.

Quân đội nhà Trần được phiên chế thành những bộ phận nào?

a)

Cấm quân và bộ binh

b)

Bộ binh và thủy binh

c)

Cấm quân và quân ở các lộ

d)

Quân trung ương và quân địa phương

38.

Quân các lộ ở miền núi gọi là gì?

a)

Cấm binh

b)

Hương binh

c)

Phiên binh

d)

Chính binh

39.

Quân ở làng xã gọi là gì?

a)

Phiên binh.

b)

Chính binh

c)

Cấm binh

d)

Hương binh

40.

Những ai được tuyển chọn vào cấm quân?

a)

Trai tráng khỏe mạnh ở quê hương nhà Trần

b)

Trai tráng khỏe mạnh đủ 18 tuổi

c)

Trai tráng con em quý tộc, vương hầu

d)

Trai tráng con em quan lại trong triều

41.

Ý nào không phản ánh bối cảnh thành lập nhà Trần đầu thế kỉ XIII?

a)

Thành lập trong bối cảnh nhà Lý suy yếu

b)

Thế lực họ Trần lớn mạnh trong triều đình

c)

Lý Chiêu Hoàng kết hôn với Trần Cảnh và nhường ngôi cho chồng

d)

Trần Thủ độ tiến hành đảo chính, đưa Trần Cảnh lên ngôi

42.

Thời Trần chia nước ta làm bao nhiêu lộ, đứng đầu mỗi lộ là ai?

a)

12 lộ - đứng đầu mỗi lộ là chánh, phó An phủ sứ

b)

14 lộ - đứng đầu mỗi lộ là chánh, phó Tôn nhân phu

c)

16 lộ - đứng đầu mỗi lộ là chánh, phó Đồn điền sứ

d)

10 lộ - đứng đầu mỗi lộ là chánh, phó Quốc sứ kiện

43.

Trận đánh lớn nhất trong cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyên lần thứ nhất là:

a)

Trận Quy Hóa (Yên Bái, Lào Cai

b)

Trận Thiên Mạc (Duy Tiên, Hà Nam)

c)

Trận Đông Bộ Đầu (bến sông Hồng, ở phố Hàng Than – Hà Nội)

d)

Trận Bạch Đằng

44.

Chủ trương đánh giặc nào được nhà Trần thực hiện trong cả ba lần kháng chiến chống quân Mông – Nguyên?

a)

Tiêu diệt đoàn thuyền lương của giặc

b)

Chặn đánh ngay từ khi quân giặc vừa tiến vào nước ta

c)

Thực hiện “vườn không nhà trống”

d)

Kiên quyết giữ Thăng Long, đào chiến lũy để chống giặc

45.

Ý nào dưới đây không nằm trong ý nghĩa của thắng lợi ba lần kháng chiến chống Mông - Nguyên?

a)

Nâng cao lòng tự hào, tự cường của dân tộc.

b)

Đập tan tham vọng và ý chí xâm lược của quân Mông - Nguyên, bảo vệ nền độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ

c)

Đưa nước ta trở thành nước hùng mạnh nhất thế giới

d)

Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quí giá

46.

Địa danh nào gắn liền với những chiến công hiển hách của quân dân nhà Trần trong cuộc kháng chiến lần thứ hai chống quân xâm lược Nguyên?

a)

Bình Than, Đông Bộ Đầu, Vạn Kiếp

b)

Tây Kết, Hàm Tử, Chương Dương

c)

Thiên Trường, Thăng Long

d)

Bạch Đằng

47.

Trước nguy cơ bị quân Mông xâm lược, triều đình nhà Trần đã có thái độ như thế nào?

a)

Kiên quyết chống giặc và tích cực chuẩn bị kháng chiến

b)

Chấp nhận đầu hàng khi sứ giả quân Mông Cổ đến

c)

Cho sứ giả của mình sang giảng hòa

d)

Đưa quân đón đánh giặc ngay tại cửa ải

48.

Ý nào dưới đây không phải nguyên nhân thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân Mông-Nguyên?

a)

Nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nàn và luôn tích cực, chủ động tham gia kháng chiến

b)

Nội bộ tầng lớp lãnh đạo nhà Trần đoàn kết và có sự chuẩn bị rất chu đáo về mọi mặt cho mỗi cuộc kháng chiến

c)

Nhà Trần có đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn, sáng tạo và có những danh tướng tài ba

d)

Ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên của nhà Trần đều được nhân dân Cham-pa giúp sức

49.

Bài “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn được viết vào thời điểm nào?

a)

Kháng chiến chống quân Nguyên lần thứ nhất

b)

Kháng chiến chống quân Nguyên lần thứ hai

c)

Kháng chiến chống quân Nguyên lần thứ ba

d)

Cả ba thời kì trên

50.

Thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên của nhà Trần đã góp phần xây đắp nên truyền thống quân sự gì?  

a)

Tập hợp đông đảo nhân dân đấu tranh

b)

Tránh chỗ mạnh, đánh vào chỗ yếu

c)

Nước nhỏ chống lại kẻ thù mạnh hơn nhiều lần

d)

Buộc địch chuyển từ chủ động sang bị động

51.

Ba lần kháng chiến chống Mông- Nguyên của nhà Trần thắng lợi không xuất phát từ nguyên nhân nào sau đây?  

a)

Tinh thần đoàn kết chiến đấu của quân dân Đại Việt

b)

Đề ra kế sách đánh giặc đúng đắn, sáng tạo

c)

Nhà Mông- Nguyên đang bước vào thời kì suy yếu

d)

Chuẩn bị chu đáo về mọi mặt

52.

Ruộng đất của qúy tộc, vương hầu gọi là gì?

a)

Điền trang

b)

Thái ấp

c)

Tịch điền

d)

Thổ công

53.

Thái ấp là?

a)

Ruộng đất của nông dân tự do

b)

Ruộng đất của địa chủ

c)

Phần đất đai vua ban cho quý tộc, vương hầu

d)

Ruộng đất do vương hầu, quý tộc chiêu tập dân nghèo khai hoang

54.

Hai hình thức sở hữu ruộng đất phổ biến dưới thời Trần là:

a)

Ruộng đất công và ruộng đất tư hữu

b)

Ruộng đất công và ruộng chùa

c)

Ruộng đất tư và ruộng chùa

d)

Ruộng công và ruộng lộc

55.

Việc trao đổi buôn bán với thương nhân nước ngoài dưới thời Trần được đẩy mạnh ở đâu?

a)

Thăng Long

b)

Chương Dương

c)

Vân Đồn

d)

Các vùng trên

56.

Thầy giáo nổi tiếng nhất dưới thời Trần là:    

a)

Nguyễn Bỉnh Khiêm

b)

Chu Văn An

c)

Nguyễn Đình Chiểu

d)

Lê Quý Đôn

57.

Văn hóa, giáo dục, khoa học, nghệ thuật thời Trần phát triển hơn thời Lý vì:

a)

Nhà Trần được kế thừa các thành tựu văn hóa của các nước ĐNA

b)

Nhà Trần được kế thừa các thành tựu văn hóa của các nước châu Á

c)

Nhân dân phấn khởi, nhà nước quan tâm phát triển kinh tế, xã hội ổn định

d)

Nhà Trần được kế thừa các thành tựu văn hóa của các nước trên thế giới

58.

Nội dung nào sau đây không phản ánh được sự quan tâm của nhà nước đối với giáo dục?

a)

Mở các trường công để đào tạo con em quý tộc, quan lại

b)

Định lệ thi thái học sinh 7 năm 1 lần

c)

Quy định chọn tam khôi trong kì thi Đình

d)

Dựng bia tiến sĩ ở Văn Miếu

59.

Bộ chính sử đầu tiên của Đại Việt được biên soạn dưới thời Trần là có tên gọi là gì?

a)

Đại Việt sử kí

b)

Lam Sơn thực lục

c)

Việt Nam sử lược

d)

Đại Việt sử kí toàn thư

60.

Cơ quan chuyên viết sử thời Trần có tên là gì?

a)

Quốc sử quán

b)

Quốc sử viện

c)

Ngự sử đài

d)

Hàn lâm viện