wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Nghiên cứu khoa học

Total questions: 43

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Bảng số liệu là cách trình bày kết quả nghiên cứu với đặc điểm:

a)

Hệ thống, hợp lý và rõ ràng

b)

Đơn giản, hợp lý và rõ ràng

c)

Logic, hợp lý

d)

Hệ thống, rõ ràng

2.

Khi trình bày kết quả nghiên cứu, số lượng biến số trong 1 bảng là:

a)

Một biến số

b)

Hai biến số

c)

Ba biến số

d)

Không nhiều hơn 3 biến số

3.

Khi trình bày kết quả nghiên cứu, nguyên tắc về viết Số thứ tự của bảng là:

a)

Không nhất thiết phải ghi

b)

Bắt buộc phải ghi  

c)

Bắt buộc phải ghi theo thứ tự xuất hiện của bảng trong báo cáo

d)

Bắt buộc phải ghi theo số lần xuất hiện trong báo cáo

4.

Khi trình bày kết quả nghiên cứu, nguyên tắc về viết và vị trí của Tên bảng là:

a)

Phản ánh đúng nội dung bảng, đặt trên bảng

b)

Phản ánh đúng nội dung bảng, đặt dưới bảng

c)

Ngắn gọn, phản ánh đúng nội dung bảng, đặt dưới bảng

d)

Ngắn gọn, phản ánh đúng nội dung số liệu, đặt trên bảng

5.

Một trong những nguyên tắc trình bày số liệu dưới dạng bảng là:

a)

Ghi rõ nguồn số liệu dưới bảng

b)

Ghi  rõ nguồn số liệu trên bảng

c)

Có thể không cần ghi nguồn số liệu

d)

Không được ghi nguồn số liệu

6.

Một trong những nguyên tắc trình bày số liệu dưới dạng bảng là:

a)

Không ghi chú cho các ký hiệu, chữ viết tắt

b)

Có thể không ghi chú cho các ký hiệu, chữ viết tắt

c)

Phải ghi chú cho các ký hiệu, chữ viết tắt

d)

Nên ghi chú cho các ký hiệu, chữ viết tắt

7.

Một trong những nguyên tắc trình bày số liệu dưới dạng bảng là:

a)

Ghi rõ đơn vị tính cho các số liệu

b)

Có đơn vị cho các số liệu định lượng

c)

Có đơn vị đo lường cho các số liệu định tính

d)

Có đơn vị đo lường cho các số liệu

8.

Một trong những nguyên tắc trình bày số liệu dưới dạng bảng là:

a)

Hàng và cột có đề mục rõ ràng

b)

Hàng cột có đề mục rõ ràng

c)

Hàng cột có số lượng rõ ràng

d)

Hàng cột có đơn vị đo lường rõ ràng

9.

Một trong những nguyên tắc trình bày số liệu dưới dạng bảng là:

a)

Có tổng số ở cuối cột

b)

Có tổng số ở cuối hàng

c)

Có tổng số ở cuối hàng, cuối cột

d)

Có tổng số ở cuối hàng, hoặc cuối cột

10.

Một trong những đặc điểm của bảng số liệu 1 chiều là:

a)

Dùng để trình bày số liệu của một biến số

b)

Dùng để trình bày số liệu của hai biến số

c)

Dùng để trình bày số liệu của không quá 2 biến số

d)

Dùng để trình bày số liệu của từng biến số

11.

Một trong những đặc điểm của bảng số liệu 1 chiều là:

a)

Có tổng số ở cuối cột, không có tổng số ở cuối hàng

b)

Có tổng số ở cuối hàng, không có tổng số ở cuối cột

c)

Không có tổng số ở cuối cột, cuối hàng

d)

Có tổng số ở cuối cột và cuối hàng

12.

Một trong những đặc điểm của bảng số liệu 2 chiều là:

a)

Cho thấy mối quan hệ giữa các biến số

b)

Không cho thấy mối quan hệ giữa các biến số

c)

Cho thấy mối quan hệ giữa 2  biến số

d)

Cho thấy mối quan hệ giữa 3 biến số

13.

Một trong những đặc điểm của bảng số liệu 2 chiều là:

a)

Có tổng số ở cuối cột, không có tổng số ở cuối hàng

b)

Có tổng số ở cuối hàng, không có tổng số ở cuối cột

c)

Không có tổng số ở cuối cột, cuối hàng

d)

Có tổng số ở cuối cột và cuối hàng

14.

Một trong những đặc điểm của bảng số liệu 2 chiều là:

a)

So sánh được sự biến thiên của số liệu qua 2 khoảng thời gian nghiên cứu

b)

So sánh được sự biến thiên của số liệu qua các khoảng thời gian nghiên cứu

c)

So sánh được sự khác nhau về số liệu giữa các nhóm đối tượng nghiên cứu

d)

So sánh được sự khác nhau về số liệu giữa hai nhóm đối tượng nghiên cứu

15.

Trình bày số liệu dưới dạng biểu đồ phải đảm bảo nguyên tắc

a)

Trục toạ độ không bị ngắt quãng, trục tung bắt đầu bằng số 0

b)

Trục toạ độ ngắt quãng, trục tung bắt đầu bằng số 0

c)

Trục toạ độ ngắt quãng, trục tung bắt đầu bằng số bất kỳ

d)

Trục toạ độ không bị ngắt quãng, trục tung bắt đầu bằng số bất kỳ

16.

Một trong những nguyên tắc trình bày số liệu dưới dạng biểu đồ là:

a)

Thứ tự biểu đồ có thể không nhất thiết phải ghi

b)

Thứ tự biểu đồ ghi theo đúng theo thứ tự của báo cáo

c)

Thứ tự biểu đò ghi theo thứ tự xuất hiện trong báo cáo

d)

Thứ tự biểu đồ ghi theo số lần xuất hiện trong báo cáo

17.

Một trong những nguyên tắc trình bày số liệu dưới dạng biểu đồ là:

a)

Tiêu đề ngắn gọn, phản ánh đúng nội dung số liệu

b)

Tiêu đề phản ánh đúng nội dung số liệu

c)

Tiêu đề ngắn gọn, phản ánh đúng nội dung số liệu, đặt trên biểu đồ

d)

Tiêu đề ngắn gọn, phản ánh đúng nội dung số liệu, đặt dưới biểu đồ

18.

Một trong những nguyên tắc trình bày số liệu dưới dạng biểu đồ là:

a)

Ghi rõ nguồn số liệu dưới biểu đồ

b)

Ghi rõ nguồn số liệu trên biểu đồ

c)

Có thể không cần ghi nguồn số liệu

d)

Không được ghi nguồn số liệu

19.

Một trong những nguyên tắc trình bày số liệu dưới dạng biểu đồ là:

a)

Không ghi chú cho các ký hiệu, chữ viết tắt

b)

Có thể không ghi chú cho các ký hiệu, chữ viết tắt

c)

Phải ghi chú cho các ký hiệu, chữ viết tắt

d)

Nên ghi chú cho các ký hiệu, chữ viết tắt

20.

Một trong những nguyên tắc trình bày số liệu dưới dạng bảng là:

a)

Ghi rõ đơn vị tính cho các số liệu

b)

Có đơn vị cho các số liệu định lượng

c)

Có đơn vị đo lường cho các số liệu định tính

d)

Có đơn vị đo lường cho các số liệu

21.

Khi trình bày số liệu, biểu đồ hình tròn dùng để:

a)

So sánh các tỷ lệ giữa các loại của một biến

b)

So sánh các tỷ lệ giữa các loại của nhiều biến

c)

So sánh các số trung bình giữa các loại của một biến

d)

So sánh các số trung bình giữa các loại của nhiều biến

22.

Điều kiện của số liệu để trình bày dưới dạng biểu đồ hình tròn là:

a)

Số liệu của duy nhất 1 biến số

b)

Số liệu của 1- 2 biến số

c)

Số liệu của 2-3 biến số

d)

Số liệu của trên 3 biến số

23.

Điều kiện của số liệu để trình bày dưới dạng biểu đồ hình tròn là:

a)

Tổng của các tỷ lệ thành phần số liệu phải ít nhất 30%

b)

Tổng của các tỷ lệ thành phần số liệu ít nhất 30-50%

c)

Tổng của các tỷ lệ thành phần số liệu ít nhất phải là 50-80%

d)

Tổng của các tỷ lệ thành phần số liệu phải là 100%

24.

Điều kiện của số liệu để trình bày dưới dạng biểu đồ hình tròn là:

a)

Có từ 1- 2 thành phần số liệu

b)

Có từ 1- 7 thành phần số liệu

c)

Có từ 1- 7 thành phần số liệu

d)

Có từ 2- 7 thành phần số liệu

25.

Điều kiện của số liệu để trình bày dưới dạng biểu đồ hình tròn là:

a)

Không có thành phần số liệu dưới 3%

b)

Không có thành phần số liệu dưới 5%

c)

Không có thành phần số liệu dưới 7%

d)

Không có thành phần số liệu dưới 9%

26.

Biểu đồ hình đường dùng để:

a)

Biểu thị sự tăng tỷ lệ của một hiện tượng theo thời gian

b)

Biểu thị sự giảm tỷ lệ của một hiện tượng theo thời gian

c)

Biểu thị sự tăng và giảm của một hiện tượng theo thời gian

d)

Biểu thị sự biến thiên của một hiện tượng theo thời gian

27.

Biểu đồ hình cột dùng để:

a)

So sánh tỷ lệ giữa các nhóm của một biến

b)

So sánh tần số giữa các nhóm của một biến

c)

So sánh tần số, tỷ lệ giữa các nhóm của một biến

d)

So sánh sự khác nhau về số liệu giữa các nhóm của một biến

28.

Biểu đồ hình cột liên tục dùng để

a)

Biểu thị số liệu của các nhóm trong một biến liên tục

b)

Biểu thị số liệu của 1 nhóm biến số

c)

Biểu thị số liệu của 1 nhóm trong một biến liên tục

d)

Biểu thị số liệu của nhiều nhóm số liệu

29.

Biểu đồ hình cột chồng dùng để:

a)

So sánh sự khác biệt về số liệu giữa các quần thể

b)

So sánh sự khác biệt giữa các quần thể

c)

So sánh sự khác biệt về số liệu giữa 2 quần thể

d)

So sánh sự khác biệt giữa nhiều quần thể

30.

Biểu đồ hình chấm dùng để:

a)

Biểu thị mối tương quan giữa hai biến liên tục

b)

Biểu thị sự khác biệt giữa hai biến liên tục

c)

Biểu thị sự biến thiên số liệu của hai biến liên tục

d)

Biểu thị mối tương quan giữa các biến số

31.

Một đặc điểm của biểu đồ hình chấm là

a)

Chỉ ra độ lớn của số liệu

b)

Chỉ ra xu hướng và độ lớn của mối tương quan

c)

Chỉ ra độ lớn và sự biến thiên của mối tương quan

d)

Chỉ ra xu hướng và sự biến thiên của số liệu

32.

Biểu đồ cột dùng để biểu thị:

a)

Sự phân bổ các tần số, tỷ lệ của một biến số

b)

Sự phân bổ các tần số, tỷ lệ của một biến liên tục

c)

Sự phân bổ các tần số, tỷ lệ giữa các nhóm của một biến không liên tục

d)

Sự phân bổ số liệu giữa các nhóm của một biến không liên tục

33.

Chức năng của biểu đồ hình cột là:

a)

Cho thấy sự biến thiên của số liệu theo thời gian

b)

So sánh sự khác nhau của các nhóm của một biến số

c)

Cho thấy sự tăng giảm số liệu của các biến số

d)

So sánh sự khác nhau của các nhóm của nhiều biến số

34.

Độ dài cần thiết của phần tóm tắt kết quả nghiên cứu thường trong khoảng:

a)

50 - 100 từ

b)

100 - 150 từ

c)

150 - 200 từ

d)

200 -  250 từ

35.

Các nội dung cần thể hiện trong phần tóm tắt kết quả nghiên cứu là:

a)

Mục tiêu, phương pháp nghiên cứu đã sử dụng, đối tượng nghiên cứu, các kết quả nghiên cứu chính, những kết luận và khuyến nghị

b)

Mục tiêu, đối tượng nghiên cứu, các kết quả nghiên cứu, bàn luận, những kết luận và khuyến nghị

c)

Phương pháp nghiên cứu đã sử dụng, đối tượng nghiên cứu, các kết quả nghiên cứu, bàn luận, những kết luận và khuyến nghị

d)

Phương pháp nghiên cứu đã sử dụng, đối tượng nghiên cứu, các kết quả nghiên cứu chính, những kết luận và khuyến nghị

36.

Yêu cầu về độ dài trong phần đặt vấn đề của báo cáo khoa học là:

a)

0.5 đến 1 trang giấy A4

b)

1 đến 1,5 trang giấy A4

c)

1,5 đến 2 trang giấy A4

d)

2 đến 2,5 trang giấy A4

37.

Yêu cầu về nội dung trong phần đặt vấn đề của báo cáo khoa học là:

a)

Mô tả tóm tắt hiện trạng vấn đề nghiên cứu để lý giải tầm quan trọng hoặc sự cấp thiết của đề tài nghiên cứu

b)

Mô tả phương pháp nghiên cứu, lý giải tầm quan trọng hoặc sự cấp thiết của đề tài nghiên cứu

c)

 Mô tả đối tượng nghiên cứu, nêu bật sự quan trọng, sự cấp thiết của đề tài nghiên cứu

d)

Mô tả tóm tắt phương pháp thu thập số liệu, tầm quan trọng hoặc sự cấp thiết của đề tài nghiên cứu

38.

Yêu cầu về nội dung trong phần đặt vấn đề của báo cáo khoa học là:

a)

Nêu phương pháp, mục tiêu nghiên cứu

b)

Nêu vấn đề, mục tiêu nghiên cứu

c)

Nêu vấn đề nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu

d)

Nêu phương pháp, đối tượng nhiên cứu

39.

Yêu cầu về nội dung trong phần tổng quan tài liệu của báo cáo khoa học là:

a)

 Thông tin, hiểu biết về đối tượng nghiên cứu

b)

Thông tin, hiểu biết về phương pháp nghiên cứu

c)

Kiến thức, hiểu biết về vấn đề cỡ mẫu nghiên cứu

d)

Kiến thức, hiểu biết về vấn đề nghiên cứu

40.

Mục đích của phần tổng quan tài liệu của báo cáo khoa học là:

a)

Cung cấp cho người đọc những thông tin cơ bản về tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước về vấn đề nghiên cứu

b)

Cung cấp cho người đọc về tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước về vấn đề nghiên cứu

c)

Cung cấp cho người đọc những thông tin nghiên cứu trên thế giới về vấn đề nghiên cứu

d)

Cung cấp cho người đọc những thông tin về tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước

41.

Một trong những nội dung cần thể hiện trong phần bàn luận của báo cáo khoa học là

a)

So sánh kết quả nghiên cứu với kết quả của các tác giả khác

b)

Nêu rõ các kết quả mà nghiên cứu đã đạt được

c)

Nêu rõ các phương pháp chọn mẫu đã thực hiện trong nghiên cứu

d)

So sánh các số liệu trong kết quả nghiên cứu đã đạt được

42.

Một trong những nội dung cần thể hiện trong phần bàn luận của báo cáo khoa học là:

a)

ổng hợp kết quả nghiên cứu đã thu được

b)

Sắp xếp khoa học các kết quả nghiên cứu đã thu được

c)

Phân tích ý nghĩa của các kết quả nghiên cứu đã thu được

d)

Phân tích các kết quả nghiên cứu đã thu được

43.

Một trong những nội dung cần thể hiện trong phần bàn luận của báo cáo khoa học là:

a)

Phân tích một cách khách quan khả năng có sai lệch trong quá trình nghiên cứu

b)

Đề cập đến việc xuất hiện sai lệch trong quá trình nghiên cứu

c)

Phân tích khả năng xuất hiện các sai lệch trong quá trình nghiên cứu

d)

Giải thích sai lệch trong quá trình nghiên cứu