NEW
Font size
WorksheetsNghiên cứu khoa học
Total questions: 43
Worksheet time: 22mins
Bảng số liệu là cách trình bày kết quả nghiên cứu với đặc điểm:
Hệ thống, hợp lý và rõ ràng
Đơn giản, hợp lý và rõ ràng
Logic, hợp lý
Hệ thống, rõ ràng
Khi trình bày kết quả nghiên cứu, số lượng biến số trong 1 bảng là:
Một biến số
Hai biến số
Ba biến số
Không nhiều hơn 3 biến số
Khi trình bày kết quả nghiên cứu, nguyên tắc về viết Số thứ tự của bảng là:
Không nhất thiết phải ghi
Bắt buộc phải ghi
Bắt buộc phải ghi theo thứ tự xuất hiện của bảng trong báo cáo
Bắt buộc phải ghi theo số lần xuất hiện trong báo cáo
Khi trình bày kết quả nghiên cứu, nguyên tắc về viết và vị trí của Tên bảng là:
Phản ánh đúng nội dung bảng, đặt trên bảng
Phản ánh đúng nội dung bảng, đặt dưới bảng
Ngắn gọn, phản ánh đúng nội dung bảng, đặt dưới bảng
Ngắn gọn, phản ánh đúng nội dung số liệu, đặt trên bảng
Một trong những nguyên tắc trình bày số liệu dưới dạng bảng là:
Ghi rõ nguồn số liệu dưới bảng
Ghi rõ nguồn số liệu trên bảng
Có thể không cần ghi nguồn số liệu
Không được ghi nguồn số liệu
Một trong những nguyên tắc trình bày số liệu dưới dạng bảng là:
Không ghi chú cho các ký hiệu, chữ viết tắt
Có thể không ghi chú cho các ký hiệu, chữ viết tắt
Phải ghi chú cho các ký hiệu, chữ viết tắt
Nên ghi chú cho các ký hiệu, chữ viết tắt
Một trong những nguyên tắc trình bày số liệu dưới dạng bảng là:
Ghi rõ đơn vị tính cho các số liệu
Có đơn vị cho các số liệu định lượng
Có đơn vị đo lường cho các số liệu định tính
Có đơn vị đo lường cho các số liệu
Một trong những nguyên tắc trình bày số liệu dưới dạng bảng là:
Hàng và cột có đề mục rõ ràng
Hàng cột có đề mục rõ ràng
Hàng cột có số lượng rõ ràng
Hàng cột có đơn vị đo lường rõ ràng
Một trong những nguyên tắc trình bày số liệu dưới dạng bảng là:
Có tổng số ở cuối cột
Có tổng số ở cuối hàng
Có tổng số ở cuối hàng, cuối cột
Có tổng số ở cuối hàng, hoặc cuối cột
Một trong những đặc điểm của bảng số liệu 1 chiều là:
Dùng để trình bày số liệu của một biến số
Dùng để trình bày số liệu của hai biến số
Dùng để trình bày số liệu của không quá 2 biến số
Dùng để trình bày số liệu của từng biến số
Một trong những đặc điểm của bảng số liệu 1 chiều là:
Có tổng số ở cuối cột, không có tổng số ở cuối hàng
Có tổng số ở cuối hàng, không có tổng số ở cuối cột
Không có tổng số ở cuối cột, cuối hàng
Có tổng số ở cuối cột và cuối hàng
Một trong những đặc điểm của bảng số liệu 2 chiều là:
Cho thấy mối quan hệ giữa các biến số
Không cho thấy mối quan hệ giữa các biến số
Cho thấy mối quan hệ giữa 2 biến số
Cho thấy mối quan hệ giữa 3 biến số
Một trong những đặc điểm của bảng số liệu 2 chiều là:
Có tổng số ở cuối cột, không có tổng số ở cuối hàng
Có tổng số ở cuối hàng, không có tổng số ở cuối cột
Không có tổng số ở cuối cột, cuối hàng
Có tổng số ở cuối cột và cuối hàng
Một trong những đặc điểm của bảng số liệu 2 chiều là:
So sánh được sự biến thiên của số liệu qua 2 khoảng thời gian nghiên cứu
So sánh được sự biến thiên của số liệu qua các khoảng thời gian nghiên cứu
So sánh được sự khác nhau về số liệu giữa các nhóm đối tượng nghiên cứu
So sánh được sự khác nhau về số liệu giữa hai nhóm đối tượng nghiên cứu
Trình bày số liệu dưới dạng biểu đồ phải đảm bảo nguyên tắc
Trục toạ độ không bị ngắt quãng, trục tung bắt đầu bằng số 0
Trục toạ độ ngắt quãng, trục tung bắt đầu bằng số 0
Trục toạ độ ngắt quãng, trục tung bắt đầu bằng số bất kỳ
Trục toạ độ không bị ngắt quãng, trục tung bắt đầu bằng số bất kỳ
Một trong những nguyên tắc trình bày số liệu dưới dạng biểu đồ là:
Thứ tự biểu đồ có thể không nhất thiết phải ghi
Thứ tự biểu đồ ghi theo đúng theo thứ tự của báo cáo
Thứ tự biểu đò ghi theo thứ tự xuất hiện trong báo cáo
Thứ tự biểu đồ ghi theo số lần xuất hiện trong báo cáo
Một trong những nguyên tắc trình bày số liệu dưới dạng biểu đồ là:
Tiêu đề ngắn gọn, phản ánh đúng nội dung số liệu
Tiêu đề phản ánh đúng nội dung số liệu
Tiêu đề ngắn gọn, phản ánh đúng nội dung số liệu, đặt trên biểu đồ
Tiêu đề ngắn gọn, phản ánh đúng nội dung số liệu, đặt dưới biểu đồ
Một trong những nguyên tắc trình bày số liệu dưới dạng biểu đồ là:
Ghi rõ nguồn số liệu dưới biểu đồ
Ghi rõ nguồn số liệu trên biểu đồ
Có thể không cần ghi nguồn số liệu
Không được ghi nguồn số liệu
Một trong những nguyên tắc trình bày số liệu dưới dạng biểu đồ là:
Không ghi chú cho các ký hiệu, chữ viết tắt
Có thể không ghi chú cho các ký hiệu, chữ viết tắt
Phải ghi chú cho các ký hiệu, chữ viết tắt
Nên ghi chú cho các ký hiệu, chữ viết tắt
Một trong những nguyên tắc trình bày số liệu dưới dạng bảng là:
Ghi rõ đơn vị tính cho các số liệu
Có đơn vị cho các số liệu định lượng
Có đơn vị đo lường cho các số liệu định tính
Có đơn vị đo lường cho các số liệu
Khi trình bày số liệu, biểu đồ hình tròn dùng để:
So sánh các tỷ lệ giữa các loại của một biến
So sánh các tỷ lệ giữa các loại của nhiều biến
So sánh các số trung bình giữa các loại của một biến
So sánh các số trung bình giữa các loại của nhiều biến
Điều kiện của số liệu để trình bày dưới dạng biểu đồ hình tròn là:
Số liệu của duy nhất 1 biến số
Số liệu của 1- 2 biến số
Số liệu của 2-3 biến số
Số liệu của trên 3 biến số
Điều kiện của số liệu để trình bày dưới dạng biểu đồ hình tròn là:
Tổng của các tỷ lệ thành phần số liệu phải ít nhất 30%
Tổng của các tỷ lệ thành phần số liệu ít nhất 30-50%
Tổng của các tỷ lệ thành phần số liệu ít nhất phải là 50-80%
Tổng của các tỷ lệ thành phần số liệu phải là 100%
Điều kiện của số liệu để trình bày dưới dạng biểu đồ hình tròn là:
Có từ 1- 2 thành phần số liệu
Có từ 1- 7 thành phần số liệu
Có từ 1- 7 thành phần số liệu
Có từ 2- 7 thành phần số liệu
Điều kiện của số liệu để trình bày dưới dạng biểu đồ hình tròn là:
Không có thành phần số liệu dưới 3%
Không có thành phần số liệu dưới 5%
Không có thành phần số liệu dưới 7%
Không có thành phần số liệu dưới 9%
Biểu đồ hình đường dùng để:
Biểu thị sự tăng tỷ lệ của một hiện tượng theo thời gian
Biểu thị sự giảm tỷ lệ của một hiện tượng theo thời gian
Biểu thị sự tăng và giảm của một hiện tượng theo thời gian
Biểu thị sự biến thiên của một hiện tượng theo thời gian
Biểu đồ hình cột dùng để:
So sánh tỷ lệ giữa các nhóm của một biến
So sánh tần số giữa các nhóm của một biến
So sánh tần số, tỷ lệ giữa các nhóm của một biến
So sánh sự khác nhau về số liệu giữa các nhóm của một biến
Biểu đồ hình cột liên tục dùng để
Biểu thị số liệu của các nhóm trong một biến liên tục
Biểu thị số liệu của 1 nhóm biến số
Biểu thị số liệu của 1 nhóm trong một biến liên tục
Biểu thị số liệu của nhiều nhóm số liệu
Biểu đồ hình cột chồng dùng để:
So sánh sự khác biệt về số liệu giữa các quần thể
So sánh sự khác biệt giữa các quần thể
So sánh sự khác biệt về số liệu giữa 2 quần thể
So sánh sự khác biệt giữa nhiều quần thể
Biểu đồ hình chấm dùng để:
Biểu thị mối tương quan giữa hai biến liên tục
Biểu thị sự khác biệt giữa hai biến liên tục
Biểu thị sự biến thiên số liệu của hai biến liên tục
Biểu thị mối tương quan giữa các biến số
Một đặc điểm của biểu đồ hình chấm là
Chỉ ra độ lớn của số liệu
Chỉ ra xu hướng và độ lớn của mối tương quan
Chỉ ra độ lớn và sự biến thiên của mối tương quan
Chỉ ra xu hướng và sự biến thiên của số liệu
Biểu đồ cột dùng để biểu thị:
Sự phân bổ các tần số, tỷ lệ của một biến số
Sự phân bổ các tần số, tỷ lệ của một biến liên tục
Sự phân bổ các tần số, tỷ lệ giữa các nhóm của một biến không liên tục
Sự phân bổ số liệu giữa các nhóm của một biến không liên tục
Chức năng của biểu đồ hình cột là:
Cho thấy sự biến thiên của số liệu theo thời gian
So sánh sự khác nhau của các nhóm của một biến số
Cho thấy sự tăng giảm số liệu của các biến số
So sánh sự khác nhau của các nhóm của nhiều biến số
Độ dài cần thiết của phần tóm tắt kết quả nghiên cứu thường trong khoảng:
50 - 100 từ
100 - 150 từ
150 - 200 từ
200 - 250 từ
Các nội dung cần thể hiện trong phần tóm tắt kết quả nghiên cứu là:
Mục tiêu, phương pháp nghiên cứu đã sử dụng, đối tượng nghiên cứu, các kết quả nghiên cứu chính, những kết luận và khuyến nghị
Mục tiêu, đối tượng nghiên cứu, các kết quả nghiên cứu, bàn luận, những kết luận và khuyến nghị
Phương pháp nghiên cứu đã sử dụng, đối tượng nghiên cứu, các kết quả nghiên cứu, bàn luận, những kết luận và khuyến nghị
Phương pháp nghiên cứu đã sử dụng, đối tượng nghiên cứu, các kết quả nghiên cứu chính, những kết luận và khuyến nghị
Yêu cầu về độ dài trong phần đặt vấn đề của báo cáo khoa học là:
0.5 đến 1 trang giấy A4
1 đến 1,5 trang giấy A4
1,5 đến 2 trang giấy A4
2 đến 2,5 trang giấy A4
Yêu cầu về nội dung trong phần đặt vấn đề của báo cáo khoa học là:
Mô tả tóm tắt hiện trạng vấn đề nghiên cứu để lý giải tầm quan trọng hoặc sự cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Mô tả phương pháp nghiên cứu, lý giải tầm quan trọng hoặc sự cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Mô tả đối tượng nghiên cứu, nêu bật sự quan trọng, sự cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Mô tả tóm tắt phương pháp thu thập số liệu, tầm quan trọng hoặc sự cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Yêu cầu về nội dung trong phần đặt vấn đề của báo cáo khoa học là:
Nêu phương pháp, mục tiêu nghiên cứu
Nêu vấn đề, mục tiêu nghiên cứu
Nêu vấn đề nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu
Nêu phương pháp, đối tượng nhiên cứu
Yêu cầu về nội dung trong phần tổng quan tài liệu của báo cáo khoa học là:
Thông tin, hiểu biết về đối tượng nghiên cứu
Thông tin, hiểu biết về phương pháp nghiên cứu
Kiến thức, hiểu biết về vấn đề cỡ mẫu nghiên cứu
Kiến thức, hiểu biết về vấn đề nghiên cứu
Mục đích của phần tổng quan tài liệu của báo cáo khoa học là:
Cung cấp cho người đọc những thông tin cơ bản về tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước về vấn đề nghiên cứu
Cung cấp cho người đọc về tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước về vấn đề nghiên cứu
Cung cấp cho người đọc những thông tin nghiên cứu trên thế giới về vấn đề nghiên cứu
Cung cấp cho người đọc những thông tin về tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước
Một trong những nội dung cần thể hiện trong phần bàn luận của báo cáo khoa học là
So sánh kết quả nghiên cứu với kết quả của các tác giả khác
Nêu rõ các kết quả mà nghiên cứu đã đạt được
Nêu rõ các phương pháp chọn mẫu đã thực hiện trong nghiên cứu
So sánh các số liệu trong kết quả nghiên cứu đã đạt được
Một trong những nội dung cần thể hiện trong phần bàn luận của báo cáo khoa học là:
ổng hợp kết quả nghiên cứu đã thu được
Sắp xếp khoa học các kết quả nghiên cứu đã thu được
Phân tích ý nghĩa của các kết quả nghiên cứu đã thu được
Phân tích các kết quả nghiên cứu đã thu được
Một trong những nội dung cần thể hiện trong phần bàn luận của báo cáo khoa học là:
Phân tích một cách khách quan khả năng có sai lệch trong quá trình nghiên cứu
Đề cập đến việc xuất hiện sai lệch trong quá trình nghiên cứu
Phân tích khả năng xuất hiện các sai lệch trong quá trình nghiên cứu
Giải thích sai lệch trong quá trình nghiên cứu
