NEW
Font size
Worksheetssinh bài 8
Total questions: 27
Worksheet time: 14mins
Câu 1: Khi lai bố mẹ khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì ở thế hệ thứ hai
có sự phân l theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn
đều có kiểu hình giống bố mẹ.
có sự phân li theo tỉ lệ 1 trội : 1 lặn
đều có kiểu hình khác bố mẹ.
Câu 2: Điều không thuộc bản chất của qui luật phân li của Menđen là
mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp gen quy định.
mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyền qui định.
do sự phân li đồng đều của cặp nhân tố di truyền nên mỗi giao tử chỉ chứa 1 nhân tố của cặp
các giao tử là thuần khiết.
Câu 3: Quy luật phân li không nghiệm đúng trong điều kiện
bố mẹ thuần chủng về cặp tính trạng đem lai
số lượng cá thể thu được của phép lai phải đủ lớn
tính trạng do một gen quy định và chịu ảnh hưởng của môi trường.
tính trạng do một gen quy định trong đó gen trội át hoàn toàn gen lặn
Câu 4: Ở cà chua, quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng. Khi lai 2 giống cà chua thuần chủng quả đỏ với quả vàng, đời lai F2 thu được
3 quả đỏ : 1 quả vàng
đều quả đỏ
1 quả đỏ : 1 qủa vàng
. 9 quả đỏ : 7 quả vàng.
Câu 5: Ở cà chua, quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng. Khi lai 2 giống cà chua quả đỏ dị hợp với quả vàng, tỉ lệ phân tính đời lai là
3 quả đỏ : 1 quả vàng
100% quả đỏ
1 quả đỏ : 1 qủa vàng
9 quả đỏ : 7 quả vàng
Câu 6: Menden đã giải thích quy luật phân ly bằng:
Hiện tượng phân ly của các cặp NST trong nguyên phân
Giả thuyết giao tử thuần khiết
Hiện tượng trội hoàn toàn
Sự phân ly ngẫu nhiên của các cặp NST tương đồng trong giảm phân
Câu 7: Khi đem lai các cá thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản. Menđen đã phát hiện ở thế hệ lai:
. Luôn luôn biểu hiện kiểu hình giống mẹ
Luôn luôn biểu hiện kiểu hình giống bố.
Chỉ biểu hiện 1 trong 2 kiểu hình của bố hoặc mẹ.
Biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ.
Câu 8: Khi lai gà lông đen với gà lông trắng đều thuần chủng được F1 có màu lông đốm. Tiếp tục cho gà F1 giao phối với nhau thu được F2 có tỉ lệ 1 lông đen : 2 lông đốm : 1 lông trắng. Tính trạng màu lông gà đã di truyền theo quy luật
phân li
trội không hoàn toàn
tác động cộng gộp
tác động bổ sung.
Câu 9: Để biết kiểu gen của kiểu hình trội có thể căn cứ vào kết quả của phương pháp
lai thuận nghịch
tự thụ phấn ở thực vật
lai phân tích
lai gần
Câu 10: Kết quả thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen đã phát hiện ra kiểu tác động nào của gen ?
Alen trội tác động bổ trợ với alen lặn tương ứng
Alen trội và lặn tác động đồng trội
Alen trội át chế hoàn toàn alen lặn tương ứng.
Alen trội át chế không hoàn toàn alen lặn tương ứng.
Câu 11: Quy luật phân li có ý nghĩa thực tiễn gì ?
Xác định được các dòng thuần.
Cho thấy sự phân li của tính trạng ở các thế hệ lai.
Xác định được tính trạng trội, lặn để ứng dụng vào chọn giống.
Xác định được phương thức di truyền của tính trạng.
Câu 12: Khi kiểu gen cơ thể mang tính trạng trội được xác định là dị hợp, phép lai phân tích sẽ có kết quả
đồng tính, các cá thể con mang kiểu hình lặn
đồng tính các cá thể con mang kiểu hình trội.
đồng tính, các cá thể con mang kiểu hình trung gian
phân tính, các cá thể con mang kiểu hình trội và lặn với tỉ lệ bằng nhau.
Câu 13: Kết quả thực nghiệm tỉ lệ 1: 2: 1 về KG luôn đi đôi với tỉ lệ 3: 1 về KH khẳng định điều nào trong giả thuyết của Menđen là đúng ?
Thể đồng hợp cho 1 loại giao tử, thể dị hợp cho 2 loại giao tử với tỉ lệ 1: 1.
Mỗi cá thể đời F1 cho 1 loại giao tử mang gen khác nhau
Mỗi cá thể đời P cho 1 loại giao tử mang gen khác nhau
Cơ thể lai F1 cho 2 loại giao tử khác nhau với tỉ lệ 3:1.
Câu 14: “Nhân tố di truyền” mà Menden gọi, ngày nay được xem là:
Locut.
Cromatit.
Ôperon.
Alen
Câu 15: Trong trường hợp trội hoàn toàn, tỉ lệ phân tính 1: 1 sẽ xuất hiện trong kết quả của phép lai:
Aa x aa.
Aa x Aa.
AA x Aa.
Aa x Aa và Aa x aa.
Câu 16: Phép lai thuận nghịch là:
♂ AA x ♀ aa và ♀ AA x ♂ aa.
♂ Aa x ♀ Aa và ♀ aa x ♂ AA.
♂ AA x ♀ AA và ♀ aa x ♂ aa
♂ AA x ♀ aa và ♀ Aa x ♂ Aa.
Câu 17: Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là:
Sự phân li ngẫu nhiên của cặp NST tương đồng trong giảm phân và tổ hợp tự do trong thụ tinh
Sự phân li của cặp NST tương đồng trong nguyên phân và tổ hợp tự do trong thụ tinh.
Sự tiếp hợp và trao đổi chéo của cặp NST đồng dạng
Cơ chế nhân đôi trong kì trung gian và sự tổ hợp trong thụ tinh.
Câu 18: Lai phân tích là phép lai
Giữa cơ thể mang KH trội chưa biết KG với cơ thể mang tính trạng lặn tương phản để kiểm tra kiểu gen
Giữa 2 cơ thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản.
Giữa cơ thể mang KH trội chưa biết KG với cơ thể mang tính trạng lặn để kiểm tra kiểu gen.
Giữa 2 cơ thể có tính trạng tương phản
Câu 19: Phương pháp độc đáo của Menđen trong việc nghiên cứu tính qui luật của hiện tượng di truyền là:
Lai giống.
Sử dụng xác xuất thống kê.
Lai phân tích
Phân tích các thế hệ lai.
Câu 20: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 quả đỏ : 1 quả vàng ?
Aa × aa.
AA × aa.
Aa × Aa.
AA × Aa.
Câu 21: Để biết chính xác KG của một cá thể có KH trội, người ta thường sử dụng phép lai nào ?
Lai thuận nghịch.
Lai phân tích.
Tự thụ phấn.
Lai phân tính.
Câu 22: Ở cà chua, gen qui định tính trạng hình dạng quả nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen A qui định quả tròn trội hoàn toàn so với alen a qui định quả bầu dục. Lai cà chua quả tròn với cà chua quả bầu dục thu được F1 toàn cây quả tròn. Cho các cây F1 giao phấn, F2 phân li kiểu hình theo tỉ lệ:
1: 2 : 1.
1 : 1.
3 : 1.
9 : 3 : 3 : 1.
Câu 23: Phương pháp nghiên cứu của Menđen gồm các nội dung:
(1) Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai.
(2) Lai các dòng thuần và phân tích kết quả F1, F2, F3.
(3) Tiến hành thí nghiệm chứng minh.
(4) Tạo các dòng thuần bằng tự thụ phấn.
Trình tự các bước thí nghiệm như thế nào là hợp lý:
(4), (1), (2), (3).
(4), (2), (1), (3).
(4), (3), (2), (1).
(4), (2), (3), (1).
Câu 24: Điều nào không phải là điều kiện nghiệm đúng đặc trưng của quy luật phân ly ?
Số lượng cá thể ở các thế hệ lai phải đủ lớn để số liệu thống kê được chính xác.
Các giao tử và các hợp tử có sức sống như nhau. Sự biểu hiện hoàn toàn của tính trạng
Sự phân li NST như nhau khi tạo giao tử và sự kết hợp ngẫu nhiên của các kiểu giao tử khi thụ tinh.
Sự phân li NST như nhau khi tạo giao tử và sự kết hợp không ngẫu nhiên của các kiểu giao tử khi thụ tinh.
Câu 25: Kết quả thực nghiệm tỉ lệ 1 : 2 : 1 về kiểu gen luôn đi đôi với tỉ lệ 3 : 1 về kiểu hình khẳng định điều nào trong giả thuyết của Menđen là đúng ?
Mỗi cá thể đời P cho 1 loại giao tử mang alen khác nhau.
Mỗi cá thể đời F1 cho 1 loại giao tử mang alen khác nhau.
Cá thể lai F1 cho 2 loại giao tử khác nhau với tỉ lệ 3 : 1.
Thể đồng hợp cho 1 loại giao tử, thể dị hợp cho 2 loại giao tử có tỉ lệ 1 : 1.
Câu 26: Tính trạng do 1 cặp alen quy định có quan hệ trội – lặn không hoàn toàn thì hiện tượng phân li ở F2 được biểu hiện như thế nào ?
1 trội : 2 trung gian : 1 lặn
2 trội : 1 trung gian : 2 lặn
3 trội : 1 lặn
100% trung gian
Câu 27: Điểm giống nhau trong kết quả lai một tính trạng trong trường hợp trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn là:
Kiểu gen và kiểu hình F1
Kiểu gen và kiểu hình F2
Kiểu gen F1 và F2
Kiểu hình F1 và F2
