NEW
Font size
WorksheetsĐịa 12
Total questions: 80
Worksheet time: 1hrs 10mins
Trong những năm qua, nội bộ ngành nông nghiệp của nước ta có sự chuyển dịch cơ cấu theo hướng
giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi
tăng tỉ trọng ngành trồng trọt, giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi
tỉ trọng ngành trồng trọt và tỉ trọng ngành chăn nuôi cùng tăng
tỉ trọng ngành trồng trọt và tỉ trọng ngành chăn nuôi cung giảm
Lương thực là mối quan tâm thường xuyên của Nhà nước ta vì
điều kiện tự nhiên của nước ta không phù hợp cho sản xuất lương thực
nhằm đáp ứng nhu cầu của đời sống, sản xuất và xuất khẩu
do thiếu lao động trong sản xuất lương thực
do phần lớn diện tích nước ta là đồng bằng
Để tăng sản lượng lương thực ở nước ta, biện pháp quan trọng nhất là
Đẩy mạnh thâm canh, tăng năng suất
Mở rộng diện tích đất trồng cây lương thực
Đẩy mạnh khai hoang ở miền núi
Kêu gọi đầu tư nước ngoài vào sản xuất nông nghiệp
Các vùng trọng điểm sản xuất lương thực của nước ta hiện nay là
đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ
Đông Nam Bộ và Tây Nguyên
Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên
đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long
Vùng đồng bằng sông Cửu Long có sản lượng lương thực lớn hơn vùng đồng bằng sông Hồng là do
có năng suất lúa cao hơn
có diện tích trồng cây lương thực lớn
có truyền thống trồng cây lương thực lâu đời hơn
có trình độ thâm canh cao hơn
Các loại cây công nghiệp thường được trồng ở vùng đồng bằng là
cói, đay, mía, lạc, đậu tương
mía, lạc, đậu tương, chè, thuốc lá
Mía, lạc, đậu tương, điều, hồ tiêu
Điều, hồ tiêu, dâu tằm, bông
Ở nước ta, cây công nghiệp lâu năm được trồng chủ yếu ở miền núi và trung du là do khu vực này có
Địa hình, đất đai phù hợp
Cơ sở hạ tầng kĩ thuật hiện đại
Nguồn lao động dồi dào, kĩ thuật cao
Thị trường tiêu thụ lớn, ổn định
Cây công nghiệp lâu năm có giá trị kinh tế cao của nước ta là
Cà phê, cao su, mía
Hồ tiêu, bông, chè
Cà phê, điều, chè
Điều, chè, thuốc lá
Nhận định nào sau đây không phải là hạn chế của ngành chăn nuôi?
Chất lượng giống chưa cao
Dịch bệnh còn nhiều
Hiệu quả chăn nuôi chưa ổn định
Nguồn thức ăn chưa đa dạng
Xuất khẩu các sản phẩm từ chăn nuôi của nước ta hiện nay gặp khó khăn do
sản lượng thấp
chất lượng chưa cao
lợi nhuận thấp
năng suất chưa cao
Yếu tố tự nhiên quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành đánh bắt thủy sản ở nước ta là
chế độ thủy văn
điều kiện khí hậu
địa hình đáy biển
nguồn lợi thủy sản
Một trong những ngư trường trọng điểm của nước ta?
Cà Mau – Kiên Giang
Hải Phòng- Nam Định
Thái Bình – Thanh Hóa
Quảng Ngãi – BÌnh Định
Ý nào dưới đây chưa đúng khi nói về điều kiện khai thác và nuôi trổng thủy sản hiện nay ở nước ta?
Nhân dân ta có kinh nghiệm, truyền thống đánh bắt và nuôi trồng thủy sản
Phương tiện tàu thuyền, ngư cụ vẫn còn lạc hậu, hạn chế đánh bắt xa bờ
Các dịch vụ thủy sản ngày càng phát triển
Chưa hình thành các cơ sơ chế biến thủy sản
Vùng nuôi tôm lớn nhất của nước ta là vùng
đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
đồng bằng sông Cửu Long
duyên hải Nam Trung Bộ
Một trong những yếu tố thúc đẩy sự phát triển của ngành thủy sản ở nước ta trong những năm qua là
các hiện tượng cực đoan của thời tiết, khí hậu
hệ thống các cảng cá chưa đáp ứng được nhu cầu
diễn biến về chất lượng môi trường ở một số vùng biển
nhu cầu đa dạng của thị trường trong nước và quốc tế
Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến sự suy thoái tài nguyên rừng của nước ta hiện nay là do
khai thác bừa bãi, quá mức
sự tàn phá của chiến tranh
nạn cháy rừng
du canh, du cư
Nạn chặt phá rừng và cháy rừng những năm gần đây diễn ra nhiều nhất ở
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Duyên hải Nam Trung Bộ
Tây Nguyên
Diện tích rừng ngập mặn của nước ta ngày càng bị suy giảm, nguyên nhân chủ yếu do
phá rừng để lấy đất ở
phá rừng để nuôi trồng thủy sản
phá rừng để lấy gỗ
triều cường
Ở nước ta hiện nay trồng rừng chủ yếu để
lấy gỗ
cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất giấy
giữ cân bằng sinh thái
nghiên cứu khoa học
Các hoạt động lâm nghiệp ở nước ta bao gồm
lâm sinh, khai thác, chế biến gỗ và lâm sản
trồng rừng, khai thác, chế biến gỗ
lâm sinh , chế biến gỗ và lâm sản
khoanh nuôi, bảo vệ, khai thác và chế biến lâm sản
Cơ cấu công nghiệp theo ngành được thể hiện ở
số lượng các ngành trong toàn bộ hệ thống các ngành công nghiệp
tỉ trọng giá trị sản xuất của công nghiệp trong toàn bộ nền kinh tế
tổng giá trị sản xuất công nghiệp
tỉ trọng giá trị sản xuất của từng ngành (nhóm ngành) trong toàn bộ hệ thống các ngành công nghiệp
Theo cách phân loại hiện hành, cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta được chia thành 3 nhóm chính là
công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ, công nghiệp phụ trợ
công nghiệp cấp một, công nghiệp cấp hai, công nghiệp cấp ba
công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến, công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước
Một trong những ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay là
công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm
công nghiệp luyện kim
công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản
công nghiệp sành sứ và thủy tinh
Cơ cấu ngành công nghiệp (theo ba nhóm) ở nước ta đang chuyển dịch theo hướng
tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến và giảm tỉ trọng các nhóm ngành khác
tăng tỉ trọng công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước và giảm tỉ trọng các nhóm ngành khác
tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác và giảm tỉ trọng các nhóm ngành khác
giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến và tăng tỉ trọng các nhóm ngành khác
Cơ cấu của ngành công nghiệp nước ta chuyển dịch không phải do
đường lối phát triển công nghiệp của nước ta
sự tác động của thị trường
theo xu hướng chung của toàn thế giới
tác động của các thiên tai trong thời gian gần đây
Nhân tố nào dưới đây không tác động trực tiếp đến sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp ở nước ta?
Vị trí địa lí
Tài nguyên thiên nhiên
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
Thị trường
Yếu tố dặc biệt quan trọng làm cho các vùng trung du và miền núi của nước ta còn gặp nhiều khó khăn trong phát triển công nghiệp hiện nay là
thiếu tài nguyên khoáng sản
vị trí địa lí không thuận lợi
giao thông vận tải kém phát triển
nguồn lao động có trình độ thấp
Nước ta cần phải chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành nhằm
khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên
thích nghi với tình hình mới để hội nhập
thích nghi với tình hình mới để hội nhập
hạn chế tình trang ô nhiễm môi trường
hạn chế tình trang ô nhiễm môi trường
Có thế mạnh lâu dài
Đem lại hiệu quả kinh tế cao
Không gây ô nhiễm môi trường
Tác động mạnh đến sự phát triển của các ngành kinh tế khác
Sự chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế ở nước ta hiện nay là kết quả của
công cuộc đổi mới nền kinh tế và xu thế hội nhập
phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần
xu hướng toàn cầu
việc gia nhập WTO
Ngành công nghiệp năng lượng được coi là ngành công nghiệp trọng điểm phải đi trước một bước là do
ngành có nhiều lợi thế (tài nguyên, lao động, thị trường) và là động lực để thúc đẩy các ngành khác phát triển
Sử dụng ít lao động, không đòi hỏi quá cao về trình độ
Thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài
Trình độ công nghiệp sản xuất cao, không gây ô nhiễm môi trường
Công nghiệp năng lượng nước ta bao gồm hai ngành là
Thủy điện và nhiệt điện
Khai thác than và sản xuất điện
Thủy điện và khai thác nguyên, nhiên liệu
Khai thác nguyên, nhiên liệu và sản xuất điện
Mục đích chủ yếu trong khai thác than ở nước ta không phải để
xuất khẩu thu ngoại tệ
làm nhiên liệu cho nhà máy thủy điện
làm nhiên liệu cho công nghiệp hóa chất, luyện kim
làm chất đốt cho các hộ gia đình
Nước ta bắt đầu khai thác dầu mỏ từ năm
1986
1990
1991
1996
Việc khi thác dầu thô ở nước ta hiện nay chủ yếu để
làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện
làm nguyên liệu cho các nhà máy lọc dầu trong nước
xuất khẩu thu ngoại tệ
làm nguyên liệu cho công nghiệp hóa chất
Các nguồn nhiên liệu chủ yếu để sản xuất điện ở nước ta hiện nay là
than, dầu khí, thủy năng
sức gió, năng lượng Mặt Trời, than
thủy triều, thủy năng, sức gió
than, dầu khí, địa nhiệt
Hệ thống sông có tiềm năng thủy điện lớn nhất nước ta là
hệ thống sông Mê Công
hệ thống sông Hồng
hệ thống sông Đồng Nai
hệ thống sông Cả
Ý nào không phải là đặc điểm của ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở nước ta?
Cơ cấu ngành đa dạng
Là ngành mới, đòi hỏi cao về trình độ
Có nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú
Có thị trường tiêu thụ rộng lớn
Ngành nào dưới đây không phải là phân ngành của ngành chế biến lương thực, thực phẩm ở nước ta?
Chế biến sản phẩm trồng trọt
Chế biến sản phẩm chăn nuôi
Chế biến lâm sản
Chế biến thủy, hải sản
Trong thời kỳ cơ cấu dân số vàng ở nước ta hiện nay, sự phát triển ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm sẽ góp phần
thúc đẩy sự phát triển nhiều ngành kinh tế
đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn
giải quyết việc làm cho người lao động
đáp ứng nhu cầu thị trường tiêu thụ trong nước
Mục tiêu cơ bản của việc hình thành các hình thức của tổ chức lãnh thổ công nghiệp là để
sử dụng hợp lí các nguồn lực
đa dạng hóa cách thức sản xuất công nghiệp
đạt hiệu quả cao về mặt xã hội
đạt hiệu quả cao về mặt kinh tế
Hình thức nào dưới đây không phải là hình thức chủ yếu về tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở nước ta?
Khu công nghiệp
Xí nghiệp công nghiệp
Điểm công nghiệp
Trung tâm công nghiệp
Ở nước ta, các điểm công nghiệp thường được phân bố ở
đồng bằng
ven biển
khu đô thị
miền núi
Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở nước ta được hình thành từ những năm 90 của thế kỉ XX là
Điểm công nghiệp
Vùng công nghiệp
Khu công nghiệp
Trung tâm công nghiệp
Các khu công nghiệp của nước ta có đặc điểm phân bố là
tập trung ở miền Bắc
không đều theo lãnh thổ
tập trung ở vùng miền núi
đồng đều trên các vùng lãnh thổ
Đặc điểm cơ bản của trung tâm công nghiệp là
gắn liền với đô thị vừa và lớn
hình thức tổ chức lãnh thổ ở trình độ cao nhất
không có dân cư sinh sống
phân bố gần nguồn nguyên nhiên liệu
Hình thức trung tâm công nghiệp ở nước ta chưa xuất hiện ở vùng
Tây Nguyên
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Bắc Trung Bộ
Duyên hải Nam Trung Bộ
Nhân tố quy định sự khác nhau về quy mô của các trung tâm công nghiệp ở nước ta là
vị trí địa lí của trung tâm công nghiệp
diện tích của trung tâm công nghiệp
giá trị sản xuất của trung tâm công nghiệp
vai trò của trung tâm công nghiệp
Việc phân chia các trung tâm công nghiệp ở nước ta thành trung tâm có ý nghĩa quốc gia, trung tâm có ý nghĩa vùng, trung tâm có ý nghĩa địa phương là dựa vào
vị trí địa lí của trung tâm công nghiệp
diện tích của trung tâm công nghiệp
giá trị sản xuất của trung tâm công nghiệp
vai trò của trung tâm công nghiệp
Đây không phải là đặc điểm của vùng công nghiệp?
Gồm tất cả các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp có mối quan hệ với nhau
Ranh giới của các vùng công nghiệp là ranh giới của các vùng kinh tế
Gồm nhiều tỉnh và thành phố
Có một số ngành chuyên môn hóa thể hiện bộ mặt của vùng
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết các trung tâm kinh tế nào sau đây có quy mô và cơ cấu GDP trên 100 nghìn tỉ đồng (năm 2007)?
Nha Trang.
Đà Nẵng.
Hải Phòng.
Tp.Hồ Chí Minh
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết trung tâm kinh tế nào có quy mô từ 10 đến 15 nghìn tỉ đồng?
Nha Trang.
Đà Nẵng.
Hải Phòng
Tp.Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, xác định khu kinh tế ven biển thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long?
Chu Lai
Dung Quất
Vân Đồn
Định An
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, xác định khu kinh tế ven biển Hòn La thuộc tỉnh nào?
Hà Tĩnh
Quảng Bình
Quảng Trị
Thừa Thiên Huế
Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết trung tâm kinh tế nào sau đây có ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu kinh tế?
Biên Hòa
Vũng Tàu
Cần Thơ
Tp.Hồ Chí Minh
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, hai vùng tập trung quy mô diện tích đất trồng cây lương thực, thực phẩm và cây hàng năm lớn nhất ở nước ta là:
Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên
Đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải Nam Trung Bộ
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, hãy cho biết cây công nghiệp lâu năm phân bố chủ yếu ở Đông Nam Bộ?
Cao su, cà phê, điều, hồ tiêu
Chè, cao su, điều, bông.
Đậu tương, mía, lạc, chè.
Cà phê, cao su, mía, bông
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, hãy cho biết vùng nông nghiệp nào sau đây vừa tiếp giáp với Lào vừa tiếp giáp với Campuchia?
Bắc Trung Bộ
Đông Nam Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, hãy cho biết giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp năm 2007 đạt bao nhiêu tỉ đồng?
236 987,1 tỉ đồng
129 017,7 tỉ đồng
89 378 tỉ đồng
267 456,8 tỉ đồng
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, hãy cho biết giá trị sản xuất của ngành thủy sản năm 2007 đạt bao nhiêu tỉ đồng?
236 987,1 tỉ đồng
129 017,7 tỉ đồng
89 378 tỉ đồng
267 456,8 tỉ đồng
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây có diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm lớn hơn cây công nghiệp hàng năm?
Nghệ An
Hà Tĩnh
Gia Lai
Phú Yên
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam Nam trang 19, xác định tỉnh nào sau đây có tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp trên 50% diện tích?
Bến Tre
Tây Ninh
Hà Giang
Bình Thuận
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, xác định tỉnh nào sau đây có số lượng đàn trâu, đàn bò lớn nhất?
Hà Giang
Bình Định
Nghệ An
Bình Thuận
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, hãy cho biết nhận định nào sau đây là đúng về diện tích trông cây công nghiệp trong năm 2000 và năm 2005?
Cây công nghiệp lâu năm và cây công nghiệp hàng năm tăng
Cây công nghiệp lâu năm tăng, cây công nghiệp hàng năm giảm
Cây công nghiệp hàng năm lớn hơn cây lâu năm
Cây công nghiệp lâu năm giảm, cây hàng năm tăng
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, hãy cho biết nhận định nào sau đây không đúng về cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi từ năm 2000 đến năm 2007?
Gia súc tăng, gia cầm giảm
Gia cầm giảm, sản phẩm không qua giết thịt tăng.
Gia súc tăng, sản phẩm không qua giết thịt giảm.
Gia súc tăng, gia cầm tăng.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, cho biết phát biểu nào sau đây đúng khi so sánh sản lượng thủy sản của một số tỉnh?
Nuôi trồng của Hậu Giang lớn hơn Đồng Tháp
Khai thác của Bình Thuận nhỏ hơn Hậu Giang.
Khai thác của Kiên Giang lớn hơn Đồng Tháp
Nuôi trồng của Cà Mau nhỏ hơn Đồng Nai.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, xác định tỉnh nào sau đây có giá trị sản xuất thủy sản trong tổng giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản lớn trên 50%?
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Đà Nẵng
Bình Định
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, hãy cho biết vùng nào sau đây có giá trị sản xuất thấp nhất trong giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản?
Duyên hải Nam Trung Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Đông Nam Bộ.
Tây Nguyên.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, hãy cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về biểu đồ diện tích rừng của nước ta qua các năm?
Tổng diện tích rừng nước ta tăng qua các năm.
Diện tích rừng tự nhiên qua các năm tăng liên tục.
Diện tích rừng trồng qua các năm tăng liên tục.
Diện tích rừng tự nhiên tăng chậm hơn diện tích rừng trồng.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, hãy cho biết tỉnh nào sau đây có giá trị sản lượng thủy sản nuôi trồng cao nhất Đồng bằng sông Cửu Long?
An Giang.
Kiên Giang
Đồng Tháp
Cà Mau.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, hãy cho biết các trung tâm công nghiệp nào sau đây có quy mô trên 120 nghìn tỉ đồng?
TP.Hồ Chí Minh, Hải Phòng
Biên Hòa, TP.Hồ Chí Minh
TP.Hồ Chí Minh, Vũng Tàu
Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, ở trung tâm công nghiệp Vinh không có ngành nào sau đây?
Chế biến nông sản
Cơ khí
Sản xuất vật liệu xây dựng
Dệt, may
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, các trung tâm công nghiệp có ngành sản xuất ô tô ở nước ta (năm 2007) là:
Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh
Hà Nội, Đà Nẵng
Hà Nội, Tp.Hồ Chí Minh
Tp. Hồ Chí Minh, Vũng Tàu.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, hãy cho biết các trung tâm công nghiệp nào sau đây có quy mô trên 120 nghìn tỉ đồng?
Bà Rịa - Vũng Tàu.
Bình Dương.
Hà Nội.
Hải Phòng
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, hãy cho biết nhận định nào không đúng về Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước phân theo nhóm ngành?
Tỉ trọng công nghiệp khai thác giảm và công nghiệp chế biến có xu hướng tăng.
Tỉ trọng công nghiệp khai thác và công nghiệp chế biến có xu hướng tăng.
Tỉ trọng công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước có xu hướng giảm
Tỉ trọng công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước luông chiếm tỉ trọng thấp nhất.
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 22, Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở giá trị sản xuất của ngành công nghiệp này trong giai đoạn 2000 – 2007 của nước ta tăng gần
1,7 lần
2,7 lần
3,7 lần
4,7 lần
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 22, Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành này năm 2007 thì dệt may chiếm
54,8%
55,8%
56,8%
57,8%
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 22, Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng trong giai đoạn 2000 - 2007 tỉ trọng sản xuất ngành này so với toàn ngành công nghiệp tăng thêm
1,1%
2,1%
3,1%
4,1%
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, hãy cho biết trung tâm công nghiệp Huế có những ngành sản xuất hàng tiêu dùng nào dưới đây?
Dệt, may; da, giày; giấy, in, văn phòng phẩm.
Dệt, may; da, giày; gỗ, giấy, xenlulo.
Dệt, may; gỗ, giấy, xenlulo; giấy, in, văn phòng phẩm.
Gỗ, giấy,xenlulo; da, giày; giấy,in, văn phòng phẩm.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, hãy cho biết nhận xét nào sau đây là đúng về giá trị sản xuất hàng tiêu dùng năm 2000 - 2007?
Da giày có giá trị thấp hơn giấy – in - văn phòng.
Dệt, may luôn chiếm giá trị cao nhất.
Sản xuất giấy - in - văn phòng phẩm có xu hướng giảm
Sản xuất giấy - in - văn phòng phẩm có xu hướng giảm
