NEW
Font size
WorksheetsĐịa lí
Total questions: 80
Worksheet time: 41mins
Ý nào sau đây không phải là biểu hiện về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nước phát triển?
Đầu tư ra nước ngoài nhiều
Dân số đông và tăng nhanh
GDP bình quân đầu người cao
Chỉ số phát triển ccon người ở mức cao
Biểu hiện về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nước đang phát triển không bao gồm
Nợ nước ngoài nhiều
GDP bình quân đầu người thấp
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao
Chỉ số phát triển con người ở mức thấp
Nước nào dưới đây thuộc các nước công nghiệp mới (NICs)?
Hoa Kì, Nhật Bản, Pháp
Pháp, Bô-li-vi-a, Việt Nam
Ni-giê-ri-a, Xu-đăng, Công-gô
Hàn Quốc, Bra-xin, Ác-hen-ti-na
Điểm khác biệt trong cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của nhóm nước phát triển so với nhóm nước đang phát triển là:
Tỉ trọng khu vực III rất cao
Tỉ trọng khu vực II rất thấp
Tỉ trọng khu vực I còn cao
Cân đối về tỉ trọng giữa các khu vực
Điểm khác biệt trong cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của nhóm nước đang phát triển so với nhóm nước phát triển là:
Khu vực I có tỉ trọng rất thấp
Khu vực III có tỉ trọng rất cao
Khu vực I có tỉ trọng còn cao
Khu vực II có tỉ trọng rất cao
Cho bảng số liệu:
GDP bình quân đầu người của một số nước trên thế giới năm 2013 (Đơn vị: USD)
Nhận xét nào sau đây là đúng?
Các nước phát triển có GDP/người đều trên 60 nghìn USD
GDP/người chênh lệch lớn giữa các nước phát triển và đang phát triển
Các nước đang phát triển không có sự chênh lệch nhiều về GDP/người
Không có sự chênh lệch nhiều về GDP/người giữa các nhóm nước
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện GDP/người của các nước Thụy ĐIển, Hoa Kì, Ấn Độ, Ê-ti-ô-pi-a là
Biểu đồ cột
Biểu đồ đường
Biểu đồ tròn
Biểu đồ miền
Nhận xét nào sau đây là đúng?
GDP/người của Hoa Kì gấp 119,6 lần của Ê-ti-ô-pi-a.
GDP/người của THụy Điển gấp 119,6 lần của Ê-ti-ô-pi-a
GDP/người của Thụy Điển gấp 169,1 lần của Ê-ti-ô-pi-a
GDP/người của Hoa Kì gấp 9,6 lần của Ấn Độ
(Đơn vị: %)
Biểu đồ thể hiện rõ nhất cơ cấu GDP của Thụy Điển và Ê-ti-ô-pi-a là:
Biểu đồ cột
Biểu đồ đường
Biểu đồ tròn
Biểu đồ miền
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Khu vực III của Thụy Điển có tỉ trọng cao
Khu vực I của Thụy Điển có tỉ trọng rất thấp
Cơ cấu GDP của Thụy Điển và Ê-ti-ô-pi-a có sự chênh lệch
Cơ cấu GDP của Thụy Điển đặc trưng cho nhóm nước đang phát triển
Nguyên nhân cơ bản tạo nên sự khác biệt về cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế giữa nhóm nước phát triển và đang phát triển là
Trình độ phát triển kinh tế
Sự phong phú về tài nguyên
Sự đa dạng về thành phần chủng tộc
Sự phong phú về nguồn lao động
Ở nhóm nước phát triển, người dân có tuổi thọ trung bình cao, nguyên nhân chủ yếu là do:
Môi trường sống thích hợp
Chất lượng cuộc sống cao
Nguồn gốc gen di truyền
Làm việc và nghỉ ngơi hợp lí
Châu lục có huổi thọ trung bình của người dân thấp nhất thế giới là
Châu Âu
Châu Á
Châu Mĩ
Châu Phi
Cho bảng số liệu:
Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên?
Chỉ số HDI của tất cả các nước đều tăng
Chỉ số HDI của các nước có sự thay đổi
Các nước phát triển có chỉ số HDI cao
Các nước đang phát triển chỉ số HDI còn thấp
Đặc trưng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại là xuất hiện và phát triển nhanh chóng
Công nghiệp khai thác
Công nghiệp dệ may
Công nghệ cao
Công nghiệp cơ khí
Trong các công nghệ trụ cột sau, công nghệ nào giúp cho các nước dễ dàng liên kết với nhau hơn?
Công nghệ năng lượng
Công nghệ thông tin
Công nghệ sinh học
Công nghệ vật liệu
Nền kinh tế tri thức được dựa trên
Tri thức và kinh nghiệm cổ truyền
Kĩ thuật và kinh ngiệm cổ truyền
Công cụ lao động cổ truyền
Tri thức, kĩ thuật và công nghệ cao
Đặc điểm nào sau đây không phải là biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế?
Đầu tư nước ngoài tang nhanh
Thương mại thế giới phát triển mạnh
Thị trường tài chính quốc tế mở rộng
Vai trò của các công ty xuyên quốc gia đang bị giảm sút
Tổ chức nào sau đây chi phối tới 95% hoạt động thương mại thế giới?
Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mĩ
Tổ chức thương mại thế giới
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Liên minh châu Âu
Vai trò to lớn của Tổ chức thương mại thế giới là
Củng cố thị trường chung Nam Mĩ
Tăng cường liên kết giữa các khối kinh tế
Thúc đẩy tự do hóa thương mại
Giải quyết xung đột giữa các nước
Trong xu thế toàn cầu hóa kinh tế, đầu tư nước ngoài ngày càng tăng được biểu hiện ở lĩnh vực nào sau đây?
Nông nghiệp
Công nghiệp
Xây dựng
Dịch vụ
Trông đầu tư nước ngoài, lĩnh vực dịch vụ nổi lên hàng đầu là các hoạt động:
Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm
Bảo hiểm, giáo dục, y tế
Du lịch, ngân hàng, y tế
Hành chính công, giáo dục, y tế
Biểu hiện của thị trường tài chính quốc tế được mở rộng là
Sự sáp nhập cuả các ngân hàng lại với nhau
Nhiều ngân hàng được nối với nhau qua mạng viễn thông điện tử
Sự kết nối giữa các ngân hàng lớn với nhau
Triệt tiêu các ngân hàng nhỏ
Các tổ chức tài chính quốc tế nào sau đây ngày càng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế toàn cầu?
Ngân hàng châu Âu, Quỹ tiền tệ quốc tế
Ngân hàng châu Á, Ngan hàng châu Âu
Ngân hàng hế giới, Quỹ tiền tệ quốc tế
Ngân hàng châu Á, Ngân hàng Thế giới
Toàn cầu hóa và khu vực hóa là xu hướng tất yếu, dẫn đến
Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nên kinh tế
Sự liên kết giữa các nước phát triển với nhau
Các nước đang phát triển gặp nhiều khó khăn
Ít phụ thuộc lẫn nhau hơn giữa các nền kinh tế
Ý nào sau đây không phải là đặc điểm của các công ty xuyên quốc gia
Phạm vi hoạt động ở nhiều quốc gia
Có nguồn của cải vật chất lớn
Chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng
Khai thác nền kinh tế các nước thuộc địa
Toàn cầu hóa kinh tế, bên cạnh những mặt thuận lợi, còn có những mặt trái, đặc biệt là
Cạnh tranh quyết liệt giữa các quốc gia
Gia tăng nhanh chóng khoảng các giàu nghèo
Các nước phải phụ thuộc lẫn nhau
Nguy cơ thất nghiệp, mất việc làm ngày càng tăng
Hiện nay, GDP của tổ chức liên kết kinh tế khu vực nào sau đây lớn nhất thế giới?
Liên minh châu Âu
Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mĩ
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương
Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực thường có những nét tương đồng về
Thành phần chủng tộc
Mục tiêu và lợi ích phát triển
Lịch sử dựng nước, giữ nước
Trình độ văn hóa, giáo dục
Việt Nam đã tham gia vào tổ chức liên kết kinh tế khu vực nào sau đây
Liên minh châu Âu
Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mĩ
Thị trường chung Nam Mĩ
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương
Các nước nào sau đây thuộc khối thị trường chung Nam Mĩ?
Bra-xin, Mê-hi-cô, Cô-lôm-bi-a, Cu-ba.
Bra-xin, Ác-hen-ti-na, U-ru-goay, Pa-ra-goay.
Ác-hen-ti-na, Ni-ca-ra-goa, Ha-i-ti, Ca-na-da.
U-ru-goay, Chi-lê, Mê-hi-cô, Cô-lôm-bi-a.
Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mĩ bao gồm các nước:
Hoa Kì, Mê-hi-cô, Chi-lê
Chi-lê, Pa-ra-goay, Mê-hi-cô
Pa-ra-goay, Mê-hi-cô, Ca-na-da.
Ca-na-da, Hoa Kì, Mê-hi-cô.
Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực vừa hợp tác, vừa cạnh tranh không phải để
Thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế
Tăng cường đầu tư dịch vụ giữa các khu vực
Hạn chế khả năng tự do hóa thương mại
Bảo vệ lợi ích kinh tế của các nước thành viên
Xu hướng khu vực hóa đặt ra một trong những vấn đề đòi hỏi các quốc gia phải quan tâm giải quyết là
Tự chủ về kinh tế
Nhu cầu đi lại giữa các nước
Thị trường tiêu thụ sản phẩm
Khai thác và sử dụng tài nguyên
Một trong những vấn đề mang tính toàn cầu mà nhân loại đang phải đối mặt là
Mất cân bằng giới tính
Ô nhiễm môi trường
Cạn kiệt nguồn nước ngọt
Động đất và núi lửa
Cho bảng số liệu:
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của một số nước trên thế giới qua các năm
(Đơn vị: %)
Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
Các nước đang phát triển có tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thấp và giảm dần
Các nước phát triển có tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên rất thấp và có xu hướng tăng
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên các nước đang phát triển cao hơn các nước phát triển.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của các nhóm nước là ổn định không biến động
Việc dân số thế giới tăng nhanh đã
Thúc đẩy nhanh sự phát triển kinh tế
Làm cho tài nguyên suy giảm và ô nhiễm môi trường
Thúc đẩy gió dục và y tế phát triển
Làm cho chất lượng cuộc sống ngày càng tăng
Một trong những biểu hiện của dân số thế giới đang có xu hướng già đi là
Tỉ lệ người dưới 15 tuổi ngày càng cao
Số người trong độ tuổi lao đông rất đông
Tỉ lệ người trên 65 tuổi ngày càng cao
Tuổi thọ của nữ giới cao hơn nam giới
Dân số già sẽ dẫ tới hậu quả nào sau đây?
Thất nghiệp và thếu việc làm
Thiếu hụt nguồn lao động cho đất nước
Gây sức ép tới tài nguyên môi trường.
Tài nguyên nhanh chóng cạn kiệt.
Cho bảng số liệu:
Tuổi thọ trung bình của một số nước trên thế giới qua các năm
(Đơn vị: tuổi)
Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
Các nước phát triển có tuổi thọ trung bình tăng nhanh hơn các nước đang phát triển
Các nước đang phát triển có tuổi thọ trung bình tăng chậm hơn các nước phát triển
Các nước đang phát triển, tuổi thọ trung bình của người dân không tăng
Tuổi thọ trung bình của dân số thế giới ngày càng tăng
Trong các ngành sau, ngành nào đã đưa khí thải vào khí quyển nhiều nhất?
Nông nghiệp
Công nghiệp
Xây dựng
Dịch vụ
Nhiệt độ Trái Đất ngày càng tăng lên là do sự gia tăng chủ yếu của chất khí nào trong khí quyển?
O3
CH4
CO2
N2O
Ở Việt Nam, vùng sẽ chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu do nước biển dâng là
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Tây Nguyên
Đồng bằng sông Cửu Long
Một trong những biểu hiện rõ nhất của biến đổi khí hậu là
Xuất hiện nhiều động đất
Nhiệt độ Trái Đất tăng
Băng ở vùng cực ngày càng dày
Núi lửa sẽ hình thành ở nhiều nơi
Hiện nay, nguồn nước ngọt ở nhiều nơi trên thế giới bị ô nhiễm nghiêm trọng, nguyên nhân chủ yếu là do
Chất thải công nghiệp chưa qua xử lí.
Chất thải trong sản xuất nông nghiệp
Nước xả từ các nhà máy thủy điện
Khai thác và vận chuyển dầu mỏ.
Năm 2016, hiện tượng cá chết hàng loạt ở một số tỉnh miền Trung của Việt Nam là do
Nước biển nóng lên
Hiện tương thủy triều đỏ
Ô nhiễm môi trường nước
Độ mặn của nước biển tăng
Trong các loại khí thải sau, loại khí thải nào đã làm tầng ôdôn mỏng dần?
O3
CFCs
CO2
N2O
Nguyên nhân chính làm suy giảm đa dạng sinh vật hiện nay là
Cháy rừng
Ô nhiễm môi trường
Biến đổi khí hậu
Con người khai thác quá mức
Suy giảm đa dạng sinh học sẽ dẫn tới hậu quả nào sau đây?
Nước biển ngày càng dâng cao
Xâm nhập mặn ngày càng sâu vào đất liền.
Mất đi nhiều loài sinh vật, các gen di truyền
Gia tăng các hiện tượng động đất, núi lửa
Để bảo vệ động, thực vật quý hiếm khỏi nguy cơ tuyệt chủng cần
Tăng cường nuôi trồng
Đưa chúng đến các vườn hú, công viên
Tuyệt đối không được khai thác.
Đưa vào Sách đỏ để bảo vệ.
Trong những thập niên cuối thế kỉ XX và đầu thế kỉ XXI, mối đe dọa rực tiếp tới ổn định, hòa bình thế giới là
Làn sóng di cư tới các nước phát triển
Nạn bắt cóc người, buôn bán nô lệ
Khủng bố, xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo.
Buôn bán, vận chuyển động vật hoang dã.
Để giải quyết các vấn đề mang tính toàn cầu cần sự hợp tác giữa
Các quốc gia trên thế giới
Các quốc gia phát triển
Các quốc gia đang phát triển
Một số cường quốc kinh tế.
Nguyên nhân chính làm cho hoang mạc, bán hoang mạc và xa van là cảnh quan phổ biến ở châu Phi là do
Địa hình cao
Khí hậu khô nóng.
Hình dạng khối lớn
Các dòng biển lạnh chạy ven bờ.
Tài nguyên nào sau đây hiện đang bị khai thác mạnh ở châu Phi?
Khoáng sản và thủy sản
Khoáng sản và rừng
Rừng và thủy sản.
Đất và thủy sản.
Đất đai ở ven các hoang mạc, bán hoang mạc ở châu Phi, nhiều nơi bị hoang mạc hóa là do
Khí hậu khô hạn.
Quá trình xói mòn, rửa trôi xảy ra mạnh.
Rừng bị khai phá quá mức.
Quá trình xâm thực diễn ra mạnh mẽ.
Để phát triển nông nghiệp, giải pháp cấp bách đối với đa số các quốc gia ở châu Phi là
Mở rộng mô hình sản xuất quảng canh.
Khai hoang để mở rộng diện tích đất trồng trọt.
Tạo ra các giống cây có thể chịu được khô hạn.
Áp dụng các biện pháp thủy lợi để hạn chế khô hạn.
Việc khai thác khoáng sản ở châu Phi đã
Mang lại lợi nhuận cho các nước có tài nguyên.
Mang lại lợi nhuận cao cho người lao động.
Mang lại lợi nhuận cao cho các công ty tư bản nước ngoài.
Mang lại lợi nhuận cho một nhóm người lao động.
Việc khai thác khoáng sản ở châu Phi đã
Nhanh chóng tàn phá môi trường.
Làm tăng diện tích đất trồng trọt.
Giữ được nguồn nước ngầm.
Thúc đẩy nhanh quá trình phong hóa đất.
Dân số châu Phi tăng rất nhanh là do
Tỉ suất tử thô rất thấp
Quy mô dân số đông nhất thế giới
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao
Tỉ suất gia tăng cơ giới lớn
Những thách thức lớn đối với châu Phi hiện nay là
Cạn kiệt tài nguyên , thiếu lực lượng lao động
Già hóa dân số, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp
Trình độ dân chí thấp, đói nghèo, bệnh tật, xung đột
Các nước cắt giảm viện trợ, thiếu lực lượng lao động
Một trong những nguyên nhân làm hạn chế sự phá triển của châu Phi là
Không có tài nguyên khoáng sản
Hậu quả thống trị của chủ nghĩa thực dân
Dân số già, số lượng lao động ít
Tài nguyên thiên nhiên chưa được khai thác nhiều.
Cho bảng số liệu:
Tuổi thọ trung bình của các châu lục trên thế giới năm 2010 và năm 2014
(Đơn vị: tuổi)
Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
Dân số thế giới có tuổi thọ trung bình không biến động
Dân số châu Phi có tuổi thọ trung bình thấp nhất thế giới
Tuổi họ trung bình của châu Phi tăng chậm hơn châu Âu
Dân số tuổi thọ trung bình của các châu lục có tuổi thọ trung bình là như nhau
Cho bảng số liệu:
Tốc độ tăng trưởng GDP của một số nước châu Phi qua các năm
(Đơn vị: %)
Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của các nước khá ổn định.
Không có sự khác nhau về tốc độ tăng trưởng giữa các nước.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của các nước trên nhìn chung không ổn định.
Trong số các nước, An-giê-ri luôn có tốc độ tăng trưởng thấp nhất.
Cho bảng số liệu
(Đơn vị: %)
Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện dân số các châu lục trên thế giới năm 2005 và năm 2014 là
Biểu đồ cột.
Biểu dồ đường.
Biểu đồ kết hợp (cột và đường).
Biểu đồ tròn.
Cảnh quan rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm có diện tích lớn ở Mĩ La tinh vì
Có diện tích rộng lớn
Có đường Xích đạo chạy qua gần giữa khu vực
Bao quanh là các biển và đại dương
Có đường chí tuyến Nam chạy qua
Ở Mĩ La tinh, rừng rậm xích xích đạo và nhiệt đới ẩm tập trung chủ yếu ở vùng nào?
Vùng núi An-đét
Đồng bằng A-ma-dôn
Đồng bằng La Pla-ta
Đồng bằng Pam-pa
Khoáng sản chủ yếu ở Mĩ La tinh là
Quặng kim loại màu, kim loại quý và nhiên liệu
Khoáng sản phi kim loại
Vật liệu xây dựng
Đất chịu lửa, đá vôi
Mĩ La tinh có điều kiện thuận lợi để phá triển chăn nuôi dại gia súc là do
Có nguồn lương thực dồi dào và khí hậu lạnh
Có nhiều đồng cỏ và khí hậu nóng ẩm
Ngành công nghiệp chế biến phát triển
Nguồn thức ăn công nghiệp dồi dào
Nhân tố quan trọng làm cho Mĩ La tinh có thế mạnh trồng cây công nghiệp và cây ăn quả nhiệt đới là
Thị trường tiêu thụ
Có nhiều loại đất khác nhau
Có nhiều cao nguyên
Có khí hậu nhiệt đới
Việc khai thác nguồn tài nguyên giàu có của Mĩ La tinh chủ yếu mang lại lợi ích cho
Đại bộ phận dân cư
Người da den nhập cư
Các nhà tư bản, các chủ trang trại
Người dân bản địa (người Anh-điêng)
Dân cư nhiều nước Mĩ La tinh còn nghèo đói không phải là do
Tình hình chính trị không ổn định
Hạn chế về điều kiện tự nhiên và nguồn lao động
Phụ thuộc vào các công ti tư bản nước ngoài
Phần lớn người dân không có đất canh tác
Ở Mĩ La tinh, các chủ trang trại chiếm giữ phần lớn diện tích đất canh tác là do
Cải cách ruộng đất không triệt để
Không ban hành chính sách cải cách ruộng đất
Người dân ít có nhu cầu sản xuất nông nghiệp
Người dân tự nguyện bán đất cho các chủ trang trại
Mĩ La tinh có tỉ lệ dân cư đô thị rất cao (năm 2013, gần 70%), nguyên nhân chủ yếu là do
Chiến tranh ở các vùng nông thôn
Công nghiệp phá triển với tốc độ nhanh
Dân nghèo không có ruộng kéo ra thành phố làm
Điều kiện sống ở thành phố của Mĩ La tinh rất thuận lợi
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây đã làm cho tốc độ phá triển kinh tế không đều, đầu tư nước ngoài giảm mạnh ở Mĩ La tinh?
Chính trị không ổn định
Cạn kiệt dần tài nguyên
Thiếu lực lượng lao động
Thiên tai xảy ra nhiều
Trên 50% nguồn FDI đầu tư vào Mĩ La tinh là từ
Tây Ban Nha và Anh
Hoa Kì và Tây Ban Nha
Bồ Đào Nha và Nam Phi
Nhật Bản và Pháp
Cho bảng số liệu
Tốc độ tăng GDP của một số quốc gia ở Mĩ La tinh qua các năm
(Đơn vị: %)
Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
Tốc độ tăng trưởng GDP của các nước đều giảm
Các nước có tốc độ tăng trưởng GDP không ổn định
Các nước có tốc độ tăng trưởng GDP đều cao như nhau
Không chênh lệch về tốc độ tăng trưởng GDP giữa các nước
Các nước Mĩ La tinh hiện nay còn phụ thuộc nhiều nhất vào
Hoa Kì
Tây Ba Nha
Anh
Pháp
Qua trình cải cách kinh tế của các quốc gia Mĩ La tinh đang gặp phải sự phản ứng của
Những người nông dân mất ruộng
Các thế lực bị mất quyền lợi từ nguồn tài khuyên giàu có
Một nhóm người không cùng chung mục đích
Các thế lực từ bên ngoài
Kinh tế nhiều quốc gia Mĩ La tinh đang từng bước được cải thiện chủ yếu là do
Không còn phụ thuộc vào nước ngoài
Cải cách ruộng đất triệt để
San sẻ quyền lợi của các công ti tư bản nước ngoài
Tập trung củng cố bộ máy nhà nước
Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa nhóm nước phát triển với đang phát triển là
Thành phần chủng tộc và tôn giáo.
Quy mô dân số và cơ cấu dân số.
Trình độ khoa học – kĩ thuật.
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
