wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 39 vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ

Total questions: 78

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Nhiệm vụ quan trọng nhất trong việc hướng tới mục tiêu phát triển công nghiệp một cách bền vững ở Đông Nam Bộ là

a)

hình thành thêm nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất mới.

b)

tăng cường đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng.

c)

bảo vệ môi trường đi đôi với phát triển công nghiệp theo chiều sâu.

d)

phát triển mạnh công nghiệp khai thác dầu khí.

2.

Tỉnh có nhiều cơ sở công nghiệp năng lượng có quy mô lớn ở Đông Nam Bộ.

a)

TP Hồ Chí Minh.     

b)

Đồng Nai.     

c)

Bình Dương

d)

Bà Rịa - Vũng Tàu.

3.

Vấn đề có ý nghĩa hàng đầu trong việc phát triển nông nghiệp theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ là

a)

lao động.                      

b)

thuỷ lợi.

c)

giống cây trồng.

d)

bảo vệ rừng.

4.

Đông Nam Bộ là vùng kinh tế phát triển nhất cả nước không phải  là do

a)

vị trí địa lí và điều kiện  tự nhiên thuận lợi.

b)

chính sách phát triển phù hợp, thu hút đầu tư.

c)

dựa hoàn toàn vào vốn đầu tư nước ngoài.

d)

lao động lành nghề, cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại.

5.

Ý nào sau đây không đúng với vùng Đông Nam Bộ? 

a)

Diện tích vào loại nhỏ so với các vùng khác.

b)

Số dân vào loại trung bình.

c)

Dẫn đầu cả nước về GDP, giá trị sản lượng công nghiệp.

d)

Giá trị hàng xuất khẩu đứng thứ hai ở nước ta.

6.

Khó khăn lớn nhất về tự nhiên của Đông Nam Bộ là

a)

tài nguyên khoáng sản ít.                           

b)

đất đai kém màu mỡ.

c)

tài nguyên rừng nghèo.                              

d)

mùa khô kéo dài.

7.

Biểu hiện của khai thác theo chiều sâu trong công nghiệp ở Đông Nam Bộ là vấn đề

a)

phát triển cơ sở năng lượng.

b)

đa dạng hóa các loại hình phục vụ.

c)

xây dựng các công trình thủy lợi lớn.

d)

phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải.

8.

Đông Nam Bộ là vùng có thể phát triển mạnh cả cây công nghiệp lâu năm lẫn cây công nghiệp ngắn ngày nhờ :

a)

Có khí hậu nhiệt đới cận Xích đạo.

b)

Có diện tích đất ba dan và đất xám phù sa cổ rộng lớn.

c)

Có nhiều các cơ sở công nghiệp chế biến.

d)

Người dân có truyền thống kinh nghiệm.

9.

Có ý nghĩa hàng đầu trong việc khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong nông, lâm nghiệp ở Đông Nam Bộ là:

a)

Giải quyết vấn đề thuỷ lợi.

b)

Việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng.

c)

Việc trồng và bảo vệ vốn rừng.

d)

Đẩy mạnh hơn nữa khâu chế biến sản phẩm.

10.

Trung tâm công nghiệp - dịch vụ gắn với ngành khai thác dầu khí ở Đông Nam Bộ là :

a)

Vũng Tàu.    

b)

TP Hồ Chí Minh.      

c)

Biên Hoà.         

d)

Bình Dương.

11.

Trở ngại lớn nhất đến sự phát triển cây công nghiệp ở Đông Nam Bộ là :

a)

Thiên tai thường xuyên xảy ra.       

b)

Mùa khô kéo dài thiếu nước

c)

Thiếu lao động lành nghề cho nông nghiệp.

d)

Diện tích đất nông nghiệp đang giảm nhanh.

12.

Trong việc khai thác lãnh thổ theo bề sâu trong công nghiệp ở Đông Nam Bộ, một vấn đề cần quan tâm thường xuyên là :

a)

Chuyển dịch cơ cấu ngành.

b)

Tổ chức không gian lãnh thổ

c)

Bảo vệ môi trường.

d)

Tăng nhanh sản lượng.

13.

Các tỉnh mới mới được tăng cường cho vùng kinh tế trọng điểm Nam Bộ từ sau 2001 là 

a)

Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Tiền Giang.      

b)

Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Bến Tre.

c)

Bình Dương, Bình Phước, Long An, Cần Thơ.            

d)

Tiền Giang, Bình Phước, Tây Ninh, Long An.

14.

Đây là những giải pháp quan trọng để thay đổi cơ cấu cây trồng ở Đông Nam Bộ.

a)

Phát triển mạnh các cây công nghiệp ngắn ngày, mở rộng diện tích cà phê, hồ tiêu, điều. 

b)

Đưa giống cao su có năng suất cao vào trồng, trồng thử nghiệm cây bông vải và cọ dầu.

c)

Thay các rừng cao su già cổi bằng giống cao sản, tăng cường các cây cà phê, hồ tiêu, điều.

d)

Tăng cường diện tích cây cao su có năng suất cao, đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp ngắn ngày.  

15.

Ngành kinh tế sẽ tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ cơ cấu ngành và sự phân hoá lãnh thổ của Đông Nam Bộ trong tương lai sẽ là :

a)

Công nghiệp.   

b)

Dịch vụ.   

c)

Kinh tế biển

d)

Trồng và chế biến cây công nghiệp.

16.

Chọn nhận xét và giải thích đúng nhất về sản xuất công nghiệp của vùng Đông Nam Bộ:

a)

  Đông Nam Bộ luôn chiếm hơn 50% giá trị sản lượng công nghiệp của cả nước do có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển.

b)

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài luôn chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp do thu hút mạnh đầu tư nước ngoài.

c)

Công nghiệp quốc doanh luôn chiếm tỉ trọng cao và có xu hướng tăng lên do đã thực hiện công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa sớm.

d)

Công nghiệp ngoài quốc doanh luôn chiếm tỉ trọng cao hơn so với cả nước do có nền kinh tế thị trường phát triển sớm.

17.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, tỉnh nào không thuộc vùng Đông Nam Bộ?

a)

Bình Phước.                 

b)

Tây Ninh.                  

c)

Đồng Nai.             

d)

Long An.

18.

Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về tổng sản phẩm trong nước, giá trị sản xuất công nghiệp và giá trị xuất khẩu là do

a)

có vị trí địa lí thuận lợi.

b)

nguồn tài nguyên phong phú, đa dạng.

c)

thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài.

d)

khai thác hiệu quả các lợi thế của vùng.

19.

Biểu hiện nào không thể hiện được Đông Nam Bộ là vùng kinh tế phát triển nhất?

a)

Có tổng GDP lớn nhất

b)

Có giá trị sản xuất công nghiệp cao nhất

c)

Có GDP bình quân đầu người lớn nhất

d)

Có mật độ dân số lớn nhất

20.

Vấn dề tiêu biểu nhất của Đông Nam Bộ so với các vùng khác trong cả nước là

a)

Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu

b)

Phát triển nghề cá

c)

Hình thành các vùng chuyên canh

d)

Thu hút đầu tư

21.

Nhà máy thủy điện nào dưới đây thuộc vùng Đông Nam Bộ

a)

Yaly   

b)

Sông Hinh

c)

Thác Bà      

d)

Trị An

22.

Vấn đề năng lượng của vùng Đông Nam Bộ sẽ được giải quyết theo hướng

a)

Phát triển nguồn điện và mạng lưới điện

b)

Nhập điện từ nước ngoài

c)

Sử dụng điện nguyên t

d)

Sử dụng nguồn địa nhiệt

23.

Các trồng chính của vùng Đông Nam Bộ là

a)

Cây ăn quả    

b)

Cây công nghiệp nhiệt đới lâu năm

c)

Cây công nghiệp nhiệt đới      

d)

Lúa gạo

24.

Cây công nghiệp có vị trí quan trọng nhất đối với vùng Đông Nam Bộ

a)

Cà phê      

b)

Cao su

c)

Hồ tiêu      

d)

Chè

25.

Công trình thủy lợi Dầu Tiếng ở vùng Đông Nam Bộ thuộc tỉnh

a)

Tây Ninh      

b)

Bình Dương

c)

Bình Phước     

d)

Bà Rịa – Vũng Tàu

26.

Các trồng chính của vùng Đông Nam Bộ là

a)

Cây ăn quả    

b)

Cây công nghiệp nhiệt đới lâu năm

c)

Cây công nghiệp nhiệt đới      

d)

Lúa gạo

27.

Cây công nghiệp có vị trí quan trọng nhất đối với vùng Đông Nam Bộ

a)

Cà phê      

b)

Cao su

c)

Hồ tiêu      

d)

Chè

28.

Công trình thủy lợi Dầu Tiếng ở vùng Đông Nam Bộ thuộc tỉnh

a)

Tây Ninh      

b)

Bình Dương

c)

Bình Phước     

d)

Bà Rịa – Vũng Tàu

29.

Vì sao khai thác lãnh thổ theo chiều sâu là vấn đề tiêu biểu trong sự phát triển của vùng Đông Nam Bộ?

a)

Đây là vùng có dân số đông nhất cả nước.

b)

Đây là vùng kinh tế phát triển năng động nhât cả nước.

c)

Đây là vùng có nhiều tài nguyên khoáng sản nhất cả nước.

d)

Đây là vùng có sản lượng lương thực lớn nhất cả nước.

30.

Bảo vệ rừng đầu nguồn lưu vực sông Đồng Nai, trước mắt là nhằm:

a)

tăng cường nguồn nước cho hồ thủy điện Trị An.

b)

phục vụ cho nhu cầu dân dụng và chất đốt ơ TPHCM.

c)

cung cấp nguyên liệu cho nhà máy giấy Tân Mai.

d)

bảo vệ nguồn gen động - thực vật quý hiếm.

31.

Hiện nay việc phát triển công nghiệp ở Đông Nam Bộ đặt ra một nhu cầu lớn về

a)

nguồn lao động.                                                

b)

nguồn năng lượng.

c)

vấn đề lương thực.        

d)

thị trường tiêu thụ.

32.

Cơ sở năng lượng ở Đông Nam Bộ đã từng bước được giải quyết nhờ 

a)

hoàn toàn vào nguồn điện ở Tây Nguyên.

b)

nguồn điện ở Duyên hải Nam Trung Bộ cung cấp.

c)

phát triển nguồn điện và mạng lưới điện.

d)

phát triển điện nguyên tử và điện gió.

33.

Hoạt động kinh tế biển ít có giá trị đối với nền kinh tế của Đông Nam Bộ là

a)

khai thác, chế biến dầu khí.                          

b)

giao thông vận tải biển.

c)

du lịch biển

d)

nuôi trồng thuỷ sản.

34.

Trong việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Đông Nam Bộ, ngoài thuỷ lợi thì biện pháp quan trọng tiếp theo là

a)

áp dụng cơ giới hoá trong sản xuất.

b)

nâng cao trình độ cho người lao động.

c)

tăng cường sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật.

d)

thay đổi cơ cấu cây trồng và giống cây trồng cho năng suất cao hơn.

35.

Nguồn nước khoáng nào dưới đây thuộc vùng Đông Nam Bộ ?

a)

Quang Hanh.

b)

Hội Vân.

c)

Bình Châu.

d)

Mỹ Lâm

36.

Đông Nam Bộ và Tây Nguyên đều có chung thế mạnh về :

a)

Chăn nuôi gia súc.

b)

Trồng cây công nghiệp. 

c)

Dầu mỏ và quặng bô xít.

d)

Quặng bôxit và thủy năng.

37.

Đông Nam Bộ có sức hút mạnh nhất đối với đầu tư nước ngoài nhờ vào lợi thế :

a)

Cảng biển, cơ sở vật chất - kĩ thuật, thị trường.

b)

Lao động kĩ thuật, cơ sở hạ tầng, trung tâm công nghiệp lớn.

c)

Vị trí địa lí, tài nguyên, lao động, cơ sở hạ tầng.

d)

Vị trí địa lí, trung tâm công nghiệp lớn và các thành phố lớn đông dân.

38.

Hồ nhân tạo lớn nhất ở vùng Đông Nam Bộ tính đến năm 2007 là :

a)

Hồ thủy điện Thác Mơ.                             

b)

Hồ thủy điện Trị An.

c)

Hồ thủy điện Hàm Thuận - Đa Mi.

d)

Hồ thủy lợi Dầu Tiếng.

39.

Bảo vệ rừng đầu nguồn lưu vực sông Đồng Nai, trước mắt là nhằm :

a)

Phục vụ cho nhu cầu dân dụng và chất đốt ở Thành phố Hồ Chí Minh.

b)

Cung cấp nguyên liệu cho nhà máy giấy Tân Mai.

c)

Tăng cường nguồn nước cho hồ thủy điện Trị An.

d)

Bảo vệ các nguồn gen thực - động vật quý hiếm.

40.

Các vùng trồng cây ăn quả hàng đầu nước ta là

a)

Trung du và miền núi Bắc Bộ và Đồng bằng sông Hồng.

b)

Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng.

c)

Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.

d)

Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.

41.

Đông Nam Bộ có bao nhiêu tỉnh / thành phố nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

42.

Loại đất chiếm khoảng 40% diện tích của vùng Đông Nam Bộ là :

a)

Đất phù sa.

b)

Đất xám phù sa cổ.

c)

Đất đỏ ba dan.

d)

Đất phe-ra-lit đỏ vàng.

43.

Nói về tiêu chí của vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ, ý kiến nào dưới đây không đúng?

a)

nâng cao hiệu quả khai thác lãnh thổ trên cơ sở đầu tư vốn, khoa học công nghệ.

b)

ưu tiên phát triển công nghiệp và dịch vụ.

c)

khai thác có hiệu quả các nguồn lực, duy trì tốc độ  tăng trưởng kinh tế cao.

d)

giải quyết tốt các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường.

44.

Bảo vệ rừng ngập mặn ở Đông Nam Bộ có ý nghĩa lớn trong việc :

a)

Du lịch sinh thái.                 

b)

Bảo tồn những di tích trong kháng chiến chống Mĩ.

c)

Bảo tồn các hệ sinh thái ngập mặn cửa sông.

d)

Cung cấp gỗ củi và nuôi trồng thủy sản.

45.

Cửa khẩu quốc tế Mộc Bài thuộc tỉnh :

a)

Bình Phước.

b)

An Giang.

c)

Tây Ninh.

d)

Đồng Nai.

46.

Cây công nghiệp lâu năm của vùng Đông Nam Bộ chiếm :

a)

Khoảng 1/2 diện tích cây công nghiệp của cả nước.

b)

Khoảng 1/3 diện tích cây công nghiệp của cả nước.

c)

Khoảng 1/4 diện tích cây công nghiệp của cả nước.

d)

Khoảng 1/5 diện tích cây công nghiệp của cả nước.

47.

Biện pháp quan trọng để phát triển cây công nghiệp ở Đông Nam Bộ là :

a)

Thay giống cây trồng cũ bằng các giống cây trồng mới cho năng suất và sản lượng cao.

b)

Áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất.      

c)

Tăng cường phân bón và thuốc trừ sâu.      

d)

Mở rộng diện tích cây cà phê.

48.

Dựa vào Atlat trang 28, tỉ trọng GDP của từng vùng Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long so với GDP cả nước năm 2007 tương ứng là

a)

29,3%  và 14,6%.                   

b)

30,3 %  và  15,6%.

c)

31,3 % và 16,6%.           

d)

32,3%  và  17,6%.

49.

Mức tập trung sản xuất cây cao su cao nhất ở vùng

a)

Bắc Trung Bộ.                         

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

c)

Tây Nguyên                            

d)

Đông Nam Bộ.

50.

Phương hướng khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp Đông Nam Bộ là

a)

đầu tư, phát triển công nghiệp lọc – hóa dầu.

b)

phát triển hạ tầng giao thông vận tải và thông tin liên lạc.

c)

tăng cường cơ sở năng lượng và thu hút đầu tư nước ngoài.

d)

hiện đại hóa tam giác tăng trưởng công nghiệp Tp. Hồ Chí Minh – Biên Hòa – Vũng Tàu.

51.

Giải pháp có ý nghĩa hàng đầu trong khai thác lãnh thổ theo chiều sâu của nông nghiệp ở Đông Nam Bộ là

a)

bảo vệ vốn rừng.

b)

thay đổi cơ cấu cây trồng.

c)

đa dạng hóa cơ cấu cây trồng.

d)

hoàn chỉnh mạng lưới thủy lợi.

52.

Vấn đề cần giải quyết khi khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ là

a)

Tăng cường cơ sở năng lượng

b)

Bổ sung lực lượng lao động

c)

Đầu tư cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải

d)

Hỗ trợ vốn

53.

Vấn đề không đặt ra đối với việc phát triển công nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ hiện nay là

a)

Mở rộng quan hệ đầu tư với nước ngoài

b)

Quan tâm tới vấn đề môi trường

c)

Hạn chế phát triển các khu công nghiệp

d)

Tránh làm tổn hại đến ngành du lịch

54.

Nhà máy thủy điện nào sau đây được xây dựng ở vùng ĐNB?

a)

Trị An         

b)

Đa Nhim     

c)

Yaly  

d)

Đại Ninh

55.

Trong nhóm cây công nghiệp hằng năm, giữ vị trí quan trọng nhất ở Đông Nam Bộ là :

a)

Lạc, mía.            

b)

Mía, đậu tương.           

c)

Đậu tương, bông.         

d)

. Bông, lạc.

56.

Vấn đề tiêu biểu trong sự phát triển của vùng Đông Nam Bộ là

a)

khai thác lãnh thổ theo chiều sâu.                  

b)

sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên.

c)

hình thành cơ cấu nông  - lâm  - ngư nghiệp. 

d)

chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành.

57.

Các nhà máy thủy điện không sử dụng nguồn nước của lưu vực sông Đồng Nai là

a)

Trị An, Đa Nhim.                      

b)

Hàm Thuận – Đa Mi, Thác Mơ.

c)

Y-a-li, Đrây Hơ-linh.

d)

Đrây Hơ-linh, Hàm Thuận - Đa Mi.

58.

Các nhà máy điện có công suất trên 150 MW xây dựng trên lưu vực sông Đồng Nai (tính đến 12/2005) là :

a)

Thác Mơ, Trị An, Thủ Đức, Y-a-li   

b)

Thủ Đức, Hàm Thuận - Đa Mi, Thác Mơ.

c)

Phú Mĩ, Đa Nhim, Hàm Thuận - Đa Mi.

d)

Hàm Thuận - Đa Mi, Trị An, Đa Nhim

59.

ác nhà máy điện đang hoạt động ở vùng Đông Nam Bộ (đến năm 2005) xếp theo thứ tự từ lớn đến nhỏ là :

a)

Thác Mơ, Phú Mỹ (1,2,3,4), Trị An, Thủ Đức.

b)

Phú Mỹ (1, 2, 3, 4), Trị An, Thủ Đức, Thác Mơ.

c)

Trị An, Thủ Đức, Thác Mơ, Phú Mỹ (1,2,3,4).

d)

Thủ Đức, Thác Mơ, Phú Mỹ (1,2,3,4), Trị An.

60.

Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Đông Nam Bộ?

a)

Đồng Nai      

b)

Bà Rịa – Vũng Tàu

c)

BÌnh Dương      

d)

Long An

61.

ý nào không đúng là điều kiện thuận lợi của vùng Đông Nam Bộ ?

a)

Giáp các vùng giàu nguyên liệu

b)

Có cửa ngõ thông ra biển

c)

Có tiền năng lớn về đất phù sa

d)

Có địa hình tương đối bằng phẳng

62.

Đầu mối giao thông trên bộ quan trọng nhất của vùng Đông Nam Bộ là :

a)

TP Hồ Chí Minh.       

b)

TP Biên Hòa.       

c)

TX Đồng Xoài.          

d)

TX Tây Ninh.

63.

Khoáng sản có ý nghĩa quang trọng hàng đầu đối với vùng Đông Nam Bộ và cả nước là

a)

Dầu khí     

b)

Bôxit

c)

Than  

d)

Crôm

64.

Về tự nhiên, vùng Đông Nam Bộ khác Tây Nguyên ở chỗ

a)

Khí hậu ít có sự phân hóa theo độ cao

b)

Sông có giá trị hơn về thủy điện

c)

Nguồn nước ngầm phong phú hơn

d)

Có tiềm năng lướn về rừng

65.

Những ngành công nghiệp nào của Đông Nam Bộ có vị trí nổi bật trong cơ câu công nghiệp của vùng?

a)

luyện kim, điện tử, chế tạo máy, tin học, hóa chất, hóa dược, thực phẩm.

b)

luyện kim, điện tử, chế tạo máy, tin học, chế biến lâm sản, hóa dược, thực phẩm.

c)

luyện kim, điện tử, chế tạo máy, tin học, hóa chất, hóa dược, chế biến chè.

d)

 luyện kim, điện tử, chế tạo máy, tin học, hóa chất, hóa dược, thực phẩm, thủy điện.

66.

So với các vùng khác trong cả nước, Đông Nam Bộ là vùng

a)

Có cơ cấu kinh tế phát triển nhất

b)

Có số dân ít nhất

c)

Có nhiều thiên tai nhất

d)

Có GDP thấp nhất

67.

Sự khác biệt về trình độ lao động của vùng Đông Nam Bộ so với các vùng khác trong cả nước là

a)

Hạn chế về trình độ hơn

b)

Năng động nhạy bén hơn trong cơ chế thị trường

c)

Có trình độ học vấn cao hơn

d)

Có kinh nghiệm trong sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp

68.

Nhân tố quan trọng nhất để Đông Nam Bộ trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn ở nước ta là

a)

Tiền năng đát badan và đất xám phù sa cổ tập trung thành vùng

b)

Khí hậu có sự phân mùa

c)

Khí hậu cận xích đạo

d)

Mạng lưới sông ngòi dày đặc

69.

Biểu hiện nào không chứng minh cho Đông Nam Bộ là vùng chuyên cang cây công nghiệp lớn nhất nước ta ?

a)

Là vùng chuyên canh cao su lớn nhất cả nước

b)

Là vùng chuyên canh cà phê lớn thứ hai cả nước

c)

Là vùng chuyên canh điều lớn nhất cả nước

d)

Là vùng chuyên canh dừa lớn nhất cả nước

70.

Ngành chiếm tỉ trọng cao nhất trong tổng giá trị sản lượng công nghiệp ở Đông Nam Bộ là :

a)

Công nghiệp thực phẩm.                

b)

Công nghiệp dệt, may mặc.

c)

Công nghiệp hóa chất, phân bón, cao su.

d)

Công nghiệp cơ khí - điện tử.

71.

Tỉnh, thành phố có giá trị sản lượng công nghiệp cao nhất ở Đông Nam Bộ là :

a)

Thành phố Hồ Chí Minh.

b)

Đặc khu Bà Rịa - Vũng Tàu.

c)

Tỉnh Đồng Nai.

d)

Tỉnh Bình Dương.

72.

Để khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp, Đông Nam Bộ cần phải

a)

Tăng cường cơ sở năng lượng, đầu tư vào các ngành trọng điểm, giải quyết tốt vấn đề môi trường.

b)

Hình thành các khu công nghiệp mới ở ngoại ô các thành phố lớn.

c)

Đầu tư mạnh vào công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí. 

d)

·        Nâng cấp mạng lưới giao thông vận tải và thông tin liên lạc.

73.

Năm 2005, mật độ dân số của Đông Nam Bộ : 

a)

Cao hơn Đồng bằng sông Cửu Long.          

b)

Cao hơn mức trung bình của cả nước.

c)

Thấp hơn mức trung bình của cả nước.       

d)

Đứng thứ hai sau Đồng bằng sông Hồng.

74.

Khó khăn về tự nhiên của vùng Đông Nam Bộ là

a)

Diện tích đất phèn, đất mặn lớn

b)

Thiếu nước về mùa khô

c)

Hiện tượng cát bay, cát lấn

d)

Áp thấp nhiệt đới gây mưa lớn kéo dài

75.

Điểm giống nhau giữa vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên về tự nhiên là

a)

Có đất xám phù sa cổ tập trung thành vùng lướn

b)

Có đất badan tập trung thành vùng lớn

c)

Sông ngòi dày đặc, nhiều nước quanh năm

d)

Nhiệt độ quanh năm cao trên 27oC

76.

Để khai thác thế mạnh về thủy điện và giao thông vận tải của sông Đồng Nai, cần chú ý:

a)

Bảo vệ rừng đầu nguồn.

b)

Phát triển các đội tàu thuyền và xây dựng hệ thống cảng sông ở những nơi có điều kiện thuận lợi.

c)

Xây dựng thêm một số nhà máy thủy điện vừa và nhỏ trên các phụ lưu.

d)

Thường xuyên nạo vét lòng sông và cửa sông.

77.

Vùng chuyên canh cây công nghiệp có cơ sở vật chất - kĩ thuật tốt nhất là :

a)

Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.

b)

Đông Nam Bộ.

c)

Tây Nguyên.

d)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

78.

Trung tâm công nghiệp chuyên ngành ở Đông Nam Bộ có thuận lợi về vị trí địa lí, tài nguyên, lao động và cơ sở hạ tầng là :

a)

Biên Hòa.   

b)

TP Hồ Chí Minh.  

c)

Vũng Tàu.   

d)

Bình Dương.