WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 77
Worksheet time: 39mins
Nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới sau chiến tranh, Hội nghị I-an-ta (2-1945) có quyết định quan trọng nào sau đây?
Thành lập Ban Thư kí Liên hợp quốc.
Thành lập tổ chức Hội Quốc liên.
Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
Duy trì và mở rộng Hội Quốc liên.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu trật tự hai cực I-an-ta chấm dứt?
Liên Xô chính thức tan rã (1991).
Chiến tranh lạnh kết thúc (1989).
Bức tường Béc-lin sụp đổ (1989).
Khủng hoảng năng lượng (1973).
“Một trật tự thế giới mới có sự tham gia của các quốc gia, các trung tâm khác nhau, trong đó không có một quốc gia nào có quyền lực áp đảo các quốc gia khác, chi phối sự phát triển của thế giới” là khái niệm về trật tự thế giới
hai cực I-an-ta.
Vecxai-Oasinhtơn.
đơn cực.
đa cực.
Nội dung nào sau đây là biểu hiện của xu thế đa cực?
Vai trò ngày càng gia tăng của các trung tâm kinh tế, tài chính lớn.
Các nước tăng cường chạy đua về kinh tế và quân sự, hình thành các liên minh lớn.
Sự vươn lên mạnh mẽ của Trung Quốc, đe dọa đến vị trí số một của Mỹ.
Các nước trong khối NATO liên kết với nhau tạo ra sức mạnh quân sự vượt trội.
ASEAN được thành lập là biểu hiện rõ nét của xu thế nào sau đây?
Toàn cầu hóa.
Quốc tế hóa.
Liên kết khu vực.
Hợp tác liên vùng.
Một trong những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN là
xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu.
xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự.
xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự.
tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa.
Một trong những thành tựu quan trọng của ASEAN trong giai đoạn 1999 - 2015 là
Cộng đồng ASEAN được xây dựng.
ASEAN phát triển số lượng thành viên từ 5 lên 10 nước.
ASEAN ra tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập.
Hiến chương ASEAN được thông qua.
Một trong những thành tựu quan trọng của ASEAN trong giai đoạn 2015 – nay là
Cộng đồng ASEAN được thành lập.
ASEAN phát triển số lượng thành viên từ 5 lên 10 nước.
ASEAN ra tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập.
Hiến chương ASEAN được thông qua.
Mục tiêu xây dựng cộng đồng ASEAN là
xây dựng một tổ chức hợp tác sâu rộng trên 3 trụ cột: Kinh tế- chính trị, văn hóa, xã hội.
xây dựng một tổ chức hợp tác sâu rộng trên 3 trụ cột: Kinh tế, Chính trị, văn hóa- lịch sử.
xây dựng một tổ chức hợp tác sâu rộng trên 3 trụ cột: Kinh tế, Chính trị-an ninh, văn hóa - xã hội.
xây dựng một tổ chức hợp tác sâu rộng trên 3 trụ cột: Kinh tế- xã hội, văn hóa – thể dục thể thao.
Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025 bổ sung nội dung hợp tác mới nào?
Bảo vệ môi trường.
Phát triển kinh tế số.
Hợp tác sở hữu trí tuệ.
Phát triển cơ sở hạ tầng.
Sự kiện nào dưới đây đã mở đầu kỷ nguyên mới trong lịch sử cách mạng Việt Nam?
Thắng lợi trong phong trào 1930-1931.
Thắng lợi trong phong trào dân chủ 1936-1939.
Thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Thắng lợi của khởi nghĩa từng phần (tháng 3- giữa 8-1945).
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra theo hình thái nào sau đây?
Tổng công kích giành chính quyền.
Bãi công để giành chính quyền.
Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
Chiến tranh cách mạng.
Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã có sự kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, Sức mạnh thời đại được hiểu là sức mạnh của
sự viện trợ của Liên Xô và Trung Quốc.
chiến thắng phát xít của quân Đồng minh.
các mặt trận đoàn kết của dân tộc.
Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào.
Cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953 -1954 của quân dân Việt Nam kết thúc thắng lợi có ý nghĩa
quyết định buộc Pháp kí Hiệp định Giơnevơ.
đập tan hoàn toàn ý chí xâm lược của Pháp.
bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava của Pháp.
làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của Pháp.
Việc đàm phán và ký kết Hiệp định Sơ bộ giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với đại diện Chính phủ Pháp (6/3/1946) có tác dụng như thế nào?
Chuyển quan hệ giữa Việt Nam và Pháp từ đối đầu sang đối thoại.
Tạo thời gian hòa bình để Việt Nam tổ chức bầu cử Quốc hội.
Giúp Việt Nam ngăn chặn được mọi nguy cơ xung đột với Pháp.
Thể hiện thiện chí hòa bình của hai chính phủ Việt Nam và Pháp.
Điểm chung về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong các chiến Việt Bắc - thu đông năm 1947, Biên giới thu - đông năm 1950 và Điện Biên Phủ năm 1954 sự kết hợp giữa
đánh điểm, diệt viện và đánh vận động.
chiến trường chính và vùng sau lưng địch.
tiến công quân sự và nổi dậy của nhân dân.
bao vây, đánh lấn và đánh công kiên.
Trong giai đoạn 1945 - 1954, sự kiện nào sau đây đã làm chuyển biến về thế và lực cho cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam?
Chiến thắng trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).
Pháp ngày càng lệ thuộc vào viện trợ của Mĩ (1953).
Mĩ tăng cường viện trợ quân sự cho nước Pháp (1953).
Mĩ can thiệp, dính líu sâu vào Đông Dương (1950).
Bài học kinh nghiệm nào trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) được Đảng Lao động Việt Nam tiếp tục vận dụng trong kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975)?
Phát huy sức mạnh đoàn kết của ba nước Đông Dương, tranh thủ sự đồng thuận của quốc tế.
Kết hợp đấu tranh chính trị và chiến tranh du kích với đấu tranh vũ trang và dân vận.
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, sức mạnh trong nước với quốc tế.
Tăng cường đoàn kết trong nước và quốc tế thông qua hình thức mặt trận thống nhất.
“Chiến dịch này là một chiến dịch lịch sử của quân đội ta, ta đánh thắng chiến dịch này có ý nghĩa quân sự và ý nghĩa chính trị quan trọng” là nhận định của Trung ương Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh về chiến dịch nào trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam?
Việt Bắc thu - đông năm 1947.
Điện Biên Phủ năm 1954.
Biên giới thu - đông năm 1950.
Trung Lào năm 1953.
Một trong những nguyên tắc quan trọng của Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi nhân nhượng với quân Trung Hoa Dân quốc và Pháp (từ tháng 9 - 1945 đến trước 19 – 12 – 1946) là
đảm bảo an ninh quốc gia.
Đảng Cộng sản được hoạt động.
không chấp nhận nhân nhượng liên hiệp của Pháp.
tránh xung đột với nhiều kẻ thù ở cùng thời điểm.
Thực tiễn về mối quan hệ giữa nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975) cho thấy, biện pháp quyết định để Việt Nam hội nhập quốc tế thành công là phải
xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.
coi trọng quốc phòng, an ninh, chủ động đối phó trong mọi hoàn cảnh.
coi những điều kiện chủ quan luôn giữ vai trò quyết định.
chú trọng phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc.
Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 là thắng lợi quân sự lớn nhất của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954), vì đã
đàn tối sụp đổ hoàn toàn chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên toàn thế giới.
làm phá sản bước đầu Kế hoạch Nava của thực dân Pháp có Mĩ giúp đỡ.
tác động trực tiếp buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông Dương.
làm thất bại âm mưu của Mĩ muốn quốc tế hóa cuộc chiến tranh ở Đông Dương.
Nhân tố quyết định cho những thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược (1945-1954) là gì?
Nắm bắt được thời cơ, vượt qua thách thức đưa đất nước tiến lên.
Coi trọng giáo dục và khoa học – kĩ thuật là quốc sách hàng đầu.
Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo phát huy nội lực và ngoại lực.
Chính sách thu hút các nguồn vốn từ trong nước và của Việt kiều.
Âm mưu cơ bản của Mĩ đối với miền Nam Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ 1954 là biến miền Nam thành
khu kinh tế, khoa học mới.
trung tâm hàng không của Mĩ.
thuộc địa kiểu mới của Mĩ.
nơi cung cấp nhân lực cho Mĩ.
Sau hiệp định Giơnevơ 1954 Miền Bắc của Việt Nam đã
được hoàn toàn giải phóng.
bị Mĩ và tay sai chiếm đóng.
là hậu cứ và căn cứ quân sự của Mĩ.
tiến hành công nghiệp hoá kinh tế.
Sau năm 1954, cách mạng Miền Nam ở Việt Nam thực hiện nhiệm vụ
tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
cùng với miền Bắc tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
giải phóng hoàn toàn miền Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
đấu tranh vũ trang đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mĩ.
Đặc điểm nổi bật của tình hình Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ 1954 là
Pháp rút khỏi Miền Bắc, Miền Bắc nước ta được hoàn toàn giải phóng.
Pháp dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm, âm mưu chia cắt nước ta.
Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.
Pháp chấm dứt chiến tranh và các hành động quân sự với ba nước Đông Dương.
Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) và “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ ở Việt Nam là gì?
Sử dụng lực lượng quân đội Mĩ là chủ yếu.
Thực hiện các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.
Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.
Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ?
An Lão (Bình Định).
Ba Gia (Quảng Ngãi).
Bình Giã (Bà Rịa).
Ấp Bắc (Mỹ Tho).
Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là một Đảng lãnh đạo nhân dân
tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc.
thực hiện nhiệm vụ của cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước.
hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước.
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã
làm phá sản chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ.
chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
trực tiếp buộc Mĩ đưa quân đội Mĩ tham chiến tại chiến trường miền Nam.
Chiến thắng Vạn Tường (18-8-1965) của quân dân miền Nam Việt Nam đã chứng minh
lực lượng quân viễn chinh Mĩ đã mất hết khả năng chiến đấu.
lực lượng vũ trang ở miền Nam đã trưởng thành và lớn mạnh.
quân dân miền Nam đã đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.
quân dân miền Nam có khả năng đánh thắng giặc Mĩ xâm lược.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968 của quân dân Việt Nam không tác động đến việc Mĩ
chấp nhận đàm phán, bàn về chấm dứt chiến tranh Việt Nam.
phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
bị lung lay ý chí, phải rút dần quân đội Mĩ, đồng minh về nước.
phải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.
Ngày 31-3-1968, bất chấp sự phản đối của chính quyền Sài Gòn, Tổng thống Mĩ Giônxơn tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc Việt Nam từ vĩ tuyến 20 trở ra; không tham gia tranh cử Tổng thống nhiệm kì thứ hai; sẵn sàng đàm phán với Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa để đi đến kết thúc chiến tranh. Những động thái đó chứng tỏ: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã
buộc Mĩ phải giảm viện trợ cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.
làm cho ý chí xâm lược của đế quốc Mĩ ở Việt Nam bị sụp đổ hoàn toàn.
làm khủng hoảng sâu sắc hơn quan hệ giữa Mĩ và chính quyền Sài Gòn.
buộc Mĩ phải xuống thang trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968) của quân dân Việt Nam mở ra bước ngoặt trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước vì đã mở đầu cho
thắng lợi trên mặt trận ngoại giao.
thắng lợi trên mặt trận quân sự.
phong trào phản đối chiến tranh trong lòng nước Mĩ.
cuộc phản chiến của lính Mĩ, đòi rút quân về nước.
Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu là
quân đội Sài Gòn.
cố vấn Mĩ.
quân đồng minh của Mĩ.
quân đội Mĩ.
Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu là
quân đội Sài Gòn.
cố vấn Mĩ.
quân đồng minh của Mĩ.
quân đội Mĩ.
Thắng lợi về chính trị của nhân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) là
Trung ương cục miền Nam được thành lập ở miền Nam.
Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.
Các lực lượng vũ trang thống nhất thành Quân giải phóng miền Nam.
Ý nghĩa lịch sử lớn nhất của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” ở Việt Nam (1972) là gì?
Làm thất bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện từ miền Bắc vào miền Nam.
Làm thất bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chiến tranh phá hoại ở miền Bắc.
Buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam.
Con đường cách mạng của miền Nam được xác định trong Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (tháng 7-1973) là
đấu tranh hòa bình.
cách mạng bạo lực.
cách mạng vũ trang.
đấu tranh ngoại giao.
“Thần tốc, bất ngờ, táo bạo, chắc thắng” là phương châm của quân dân Việt Nam trong
cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954).
cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975).
chiến dịch Hồ Chí Minh (1975).
chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).
Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) kết thúc thắng lợi đã
có vị mạnh mẽ phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Đông Nam Á.
mở ra kỷ nguyên cả nước hoà bình, độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
kết thúc cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ trên phạm vi cả nước.
đưa miền Bắc tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Một trong những điểm khác nhau giữa chiến dịch Hồ Chí Minh (1976) với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) ở Việt Nam là về
quyết tâm giành thắng lợi.
địa bàn mở chiến dịch.
kết cấu quân sự.
sự huy động lực lượng cao nhất.
Hai cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới ở Việt Nam sau tháng 4-1975 diễn ra trong bối cảnh thế giới như thế nào?
Chiến tranh lạnh đã chấm dứt.
Chiến tranh thế giới thứ 2 đang diễn ra.
Trật tự thế giới đa cực đã được xác lập.
Xu thế hòa hoãn Đông – Tây tiếp tục diễn ra.
Hai cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới ở Việt Nam sau tháng 4-1975 diễn ra trong bối cảnh ở trong nước như thế nào?
Đất nước được thống nhất.
Đất nước đang trong công cuộc đổi mới.
Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội đã hoàn thành.
Quan hệ giữa Việt Nam với Trung Quốc và Cam-pu-chia ổn định.
Sau khi lên nắm quyền (4/1975), chính quyền Pôn Pốt ở Cam-pu-chia đã có hành động gì?
Sang thăm Việt Nam để mở rộng quan hệ đối ngoại.
Ung hộ công cuộc xây dựng đất nước của nhân dân Việt Nam.
Liên kết với nhiều quốc gia ở Đông Nam Á để chống Trung Quốc.
Phát động cuộc chiến tranh xâm lược biên giới phía Tây Nam của Việt Nam.
Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là
Đưa lực lượng ra thực thi chủ quyền.
Xây dựng các sân bay quốc tế lớn.
Đã xây dựng nhiều căn cứ quân sự.
Cho Mỹ thuê lại các bến cảng ở đảo.
Trong giai đoạn 1984 - 1989, địa bàn nào sau đây tiếp tục là chiến trường ác liệt giữa quân đội Việt Nam và Trung Quốc?
Khu vực huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai.
Một số huyện ở các tỉnh Lào Cai, Điện Biên.
Khu vực biên giới thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Cao Bằng.
Khu vực biên giới thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
Việt Nam đã làm gì khi Trung Quốc đưa giàn khoan Hải Dương-981 đến hoạt động trái phép trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam năm 2014?
Kêu gọi Trung Quốc và các nước trong khu vực kiềm chế, tiến đến đàm phán ngoại giao.
Bêu gọi Trung Quốc tuân trọng luật pháp quốc tế và đẩy mạnh đấu tranh quân sự.
Tăng cường lực lượng trên toàn Biển Đông, khiến quân đội Trung Quốc phải rút lui.
Tăng cường lực lượng tại khu vực đặc quyền kinh tế và tích cực đấu tranh ngoại giao.
Một trong những cơ sở pháp lý để Việt Nam bảo vệ chủ quyền biển đảo và phát triển kinh tế biển là
Luật biển Việt Nam.
Tuyên bố Băng Cốc.
Hiến chương ASEAN.
Tầm nhìn ASEAN 2025.
Hành động thể hiện rõ nhất âm mưu chống phá Việt Nam của một số nhà lãnh đạo Trung Quốc năm 1979 là
Âp lử vũ trang cuộc kháng chiến của Việt Nam.
Hợp tác với Mỹ cấm vận Việt Nam trên mọi mặt.
Ký với Anh và Pháp bản thông cáo Thượng Hải.
Dùng 32 sư đoàn tấn công toàn tuyến biên giới phía Bắc của Việt Nam.
Bản chất của hai cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam là
Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
Xung đột, tranh chấp biên giới.
Để xác lập địa vị số một châu Á.
Chiến tranh thống nhất đất nước.
Bài học được rút ra từ các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc (từ năm 1945 đến nay), vẫn có giá trị to lớn đối với công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước ở Việt Nam hiện nay là
Tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân.
Liên minh chặt chẽ với Liên Xô, Trung Quốc.
Gia nhập vào các khối liên minh quân sự.
Thiết lập quan hệ chiến lược với tất cả các nước.
Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ tháng 12/1986 trong hoàn cảnh như thế nào?
Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới đã sụp đổ.
Tình hình thế giới có rất nhiều điểm thuận lợi.
Đất nước đang trên đà phát triển rất mạnh mẽ.
Đang lâm vào khủng hoảng về kinh tế – xã hội.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) xác định nhiệm vụ, mục tiêu của Ba chương trình kinh tế lớn là
Lương thực – nông sản, hàng tiêu dùng, hàng nhập khẩu.
Lương thực, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu.
Lương thực – thực phẩm, hàng xuất khẩu, hàng quân sự.
Lương thực – thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu
Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam trong Đại hội toàn quốc lần VI (12/1986) là đổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới về
Quân sự.
Tư tưởng.
Chính trị.
Văn hóa.
Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam tại Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) là đổi mới phải
Thực hiện nhanh chóng.
Bảo đảm chắc thắng lợi.
Phải thần tốc và táo bạo.
Toàn diện và đồng bộ.
Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) chủ trương đổi mới về chính trị là xây dựng
Pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Nền chuyên chính của tư sản.
Đại đoàn kết toàn thể dân tộc.
Phân chia quyền lực rõ ràng.
Trong tám câu đường lối Đổi mới mà Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra năm 1986 là
Kinh tế.
Chính trị.
Văn hóa.
Tư tưởng.
Vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam phải tiếp tục hoàn thiện, bổ sung đường lối Đổi mới được đề ra từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986)?
Phù hợp với tình hình thực tế.
Do yêu cầu của Trung Quốc.
Điểm xuất phát còn quá thấp.
Đảm bảo an ninh – quốc phòng.
Một trong những nguyên nhân khách quan nào đã thúc đẩy Đảng và Nhà nước Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (12/1986)?
Sự ủng hộ tự phong trào cách mạng thế giới.
Các nước Đông Âu đều đã tiến hành đổi mới.
Cuộc khủng hoảng rất trầm trọng của Liên Xô.
Cái gọi là Liên Xô đã đạt được nhiều thành tựu.
Vì sao trong đường lối Đổi mới giai đoạn (1986 - 1995) Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm là đổi mới kinh tế?
Kinh tế là tiêu chí đánh giá sức mạnh mỗi quốc gia.
Nền kinh tế của Việt Nam đang bị Pháp vượt qua.
Đang học hỏi bài học kinh nghiệm của Trung Quốc.
Kinh tế tự chủ mới quyết định được các vấn đề khác.
Thành tựu đạt được bước đầu trong thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (1986 - 1990) của công cuộc đổi mới đất nước chứng tỏ
Đã phát huy được sức mạnh của một dân tộc.
Phương thức hoạt động của Đảng có sự đổi mới.
Quan hệ đối ngoại của Việt Nam được mở rộng.
Đường lối đổi mới của Đảng là đúng, phù hợp.
Đâu là bài học kinh nghiệm cơ bản được Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra từ khi tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (12 - 1986) đến nay?
Huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đổi mới.
Tranh thủ sự giúp đỡ của các nước trong nhóm ASEAN.
Tập trung khắc phục tình trạng tham nhũng và lãng phí.
Đẩy mạnh các mối quan hệ đối ngoại hòa bình, ổn định.
Một trong những bài học Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra được từ công cuộc đổi mới đất nước vẫn còn nguyên giá trị trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là
phải đảm bảo bảo lợi ích cho Nhân dân.
Phải liên kết với các cường quốc.
Phát triển nhanh các ngành kinh tế.
Thực hiện chế độ tam quyền phân lập.
Mối quan hệ của Đảng, Nhà nước với Nhân dân ngày càng được tăng cường theo quy định của
Tư pháp.
Hiến pháp.
Hành pháp.
Lập pháp.
Từ sau năm 1986, bộ máy Nhà nước được sắp xếp theo hướng
Năm tham gia công tác.
Giảm biên lương tối đa.
Tinh gọn và hiệu quả.
Đơn giản và hiệu quả.
Dưới tác động của công cuộc Đổi mới, nền kinh tế Việt Nam vận hành theo định hướng
Thị trường.
Quan liêu.
Bao cấp.
Tư doanh.
Thành phần kinh tế nào sau đây giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế Việt Nam?
Tư nhân.
Nhà nước.
Cá thể.
Nước ngoài.
Đâu là bài học kinh nghiệm xuyên suốt trong lịch sử đã đem lại thành công cho công cuộc đổi mới từ năm 1986 đến nay?
Đặt lợi ích của Nhân dân lên hàng đầu.
Kiên trì lãnh đạo tuyệt đối của Đảng.
Tận dụng các cơ hội đến từ bên ngoài.
Tiến hành đổi mới toàn diện, đồng bộ.
Một trong những thành tựu của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1996 đến nay là
Đã đạt được thoát khỏi khủng hoảng.
Rút khỏi thành công trước hoang mang.
Xóa thành công tình trạng tham nhũng.
100% công nhân có được bằng đại học.
Một trong những nguyên tắc hàng đầu đặt ra cho công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là
Kiên định con đường xã hội chủ nghĩa.
Không tiến hành mua các loại vũ khí.
Tránh xung đột quá sâu trên Biển Đông.
Gia nhập các tổ chức liên kết kinh tế.
Một trong những tác động tích cực mà quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đem đến cho Việt Nam là
Nhận chuyển giao công nghệ miễn phí.
Được miễn thuế khi bán hàng nông sản.
Dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn đầu tư.
Tiếp cận nguồn lao động giá rẻ châu Phi.
Một trong những khó khăn mà quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đem đến cho Việt Nam là
Sự cạnh tranh quyết liệt trên thị trường.
Bị đánh thuế cao đối với hàng nông sản.
Khó khăn trong quá trình vận chuyển.
Nguồn vốn được vay với lãi suất quá cao.
Những thành tựu trong công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay chứng tỏ
Sự cần thiết phải liên kết về mặt quân sự.
Việt Nam trở thành cường quốc kinh tế.
Đường lối đổi mới là đúng đắn, phù hợp.
Kiên định con đường chủ nghĩa xã hội.
Lực lượng nào sau đây giữ vai trò tập hợp, đoàn kết toàn thể dân tộc trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ngày nay?
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Giáo hội Phật giáo Việt Nam.
Đội tuyển quốc gia Việt Nam.
Nhân tố quyết định đến sự thành công của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là
Những bài học từ Liên Xô và Trung Quốc.
Viện trợ to lớn, can thiết từ Liên Hợp quốc.
Mỹ chủ động xóa bỏ bao vây và cấm vận.
Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
