Font size
WorksheetsĐề Cương Cuối Kì Môn Địa Lí
Total questions: 81
Worksheet time: 1hrs 8mins
Sự thay đổi tỉ trọng trong cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay theo xu hướng
giảm chăn nuôi, tăng ngành trồng trọt.
tăng công nghiệp, giảm nông nghiệp.
tăng ngành dịch vụ, giảm công nghiệp.
giảm chế biến, tăng việc khai khoáng.
Nhân tố chủ yếu tác động đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta hiện nay là
thị trường tiêu thụ rộng, có nhu cầu lớn.
tài nguyên thiên nhiên giàu có, đa dạng.
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
lao động đông đảo, trình độ kĩ thuật cao.
Các khu công nghiệp tập trung và vùng chuyên canh được hình thành là biểu hiện của
quá trình liên kết nông - công nghiệp.
đa dạng hóa các thành phần kinh tế.
quá trình công nghiệp hoá mạnh mẽ.
chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế.
Giữ vai trò chủ đạo, giúp ổn định nền kinh tế vĩ mô là đặc điểm của thành phần
kinh tế tập thể.
kinh tế Nhà nước.
kinh tế tế có vốn đầu tư nước ngoài.
kinh tế ngoài Nhà nước.
Giữ vai trò lớn trong huy động nguồn vốn đầu tư và công nghệ là đặc điểm của thành phần
kinh tế tập thể.
kinh tế Nhà nước.
kinh tế tế có vốn đầu tư nước ngoài.
kinh tế ngoài Nhà nước.
Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta chuyển biến rõ rệt chủ yếu do
chuyển sang nền kinh tế thị trường.
thúc đẩy sự phát triển công nghiệp.
lao động dồi dào và tăng hàng năm.
tăng trưởng kinh tế gần đây nhanh.
Cơ cấu sản xuất công nghiệp của nước ta đang chuyển dịch theo hướng
tăng tỉ trọng sản phẩm chất lượng thấp.
đa dạng hóa sản phẩm công nghiệp.
tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác.
giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến.
Nhiều loại hình dịch vụ mới ra
Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời ở nước ta hiện nay chủ yếu do
nhu cầu sản xuất, đời sống đa dạng.
cơ cấu dân số theo tuổi có thay đổi.
các nguồn vốn đầu tư tiếp tục tăng.
cơ sở hạ tầng được hoàn thiện hơn.
Việc phát huy thế mạnh của từng vùng lãnh thổ nước ta đã dẫn tới
hạn chế suy thoái các tài nguyên.
chất lượng nguồn lao động tăng.
phân hóa sản xuất giữa các vùng.
cơ cấu thành phần kinh tế thay đổi.
Trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp nước ta, chiếm tỉ trọng từ cao xuống thấp lần lượt là
chăn nuôi, trồng trọt, dịch vụ nông nghiệp.
trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp.
dịch vụ nông nghiệp, chăn nuôi, trồng trọt.
chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp, trồng trọt.
Đặc điểm tự nhiên chủ yếu làm tăng thêm tính bấp bênh của nông nghiệp nước ta là
khí hậu phân hóa theo Bắc - Nam và theo độ cao.
địa hình, đất trồng, sông ngòi có sự phân hóa rõ.
thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
đất trồng có nhiều loại và sinh vật rất phong phú.
Tính mùa vụ của sản xuất nông nghiệp chịu sự quy định chủ yếu của yếu tố
khí hậu.
nguồn nước.
đất trồng.
địa hình.
Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta hiện nay, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là
cây lương thực.
cây rau đậu.
cây công nghiệp.
cây ăn quả.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển nông nghiệp chuyên canh ở nước ta là
tăng nguồn thu nhập, phát triển hàng hóa.
đa dạng nông sản, tăng cường xuất khẩu.
bảo vệ đất, tạo phương thức sản xuất mới.
phát huy thế mạnh, gắn liền với chế biến.
Mục đích chủ yếu của việc đẩy mạnh công nghiệp chế biến gắn với vùng chuyên canh cây công nghiệp ở nước ta là
thu hút dân cư từ vùng khác, tạo ra nhiều việc làm.
tăng chất lượng nông sản, tiêu thụ nguồn nông sản.
tạo ra sản phẩm hàng hoá, nâng cao giá trị kinh tế.
đa dạng hoá cơ cấu nông nghiệp, tạo sức hút đầu tư.
Phát biểu nào sau đây không đúng về ngành trồng cây công nghiệp của nước ta hiện nay?
Sản phẩm đã được xuất khẩu.
Cơ cấu cây trồng có thay đổi.
Có trình độ lao động rất cao.
Ứng dụng các tiến bộ kĩ thuật.
Cây nào sau đây ở nước ta thuộc nhóm cây công nghiệp hàng năm?
Hồ tiêu.
Cà phê.
Thuốc lá.
Cao su.
Cây nào sau đây ở nước ta thuộc nhóm cây công nghiệp lâu năm?
Dâu tằm.
Mía.
Bông.
Chè.
Vật nuôi cung cấp sản lượng thịt lớn nhất ở nước ta hiện nay là
lợn.
gia cầm.
trâu.
bò.
Chăn nuôi của nước ta hiện nay
có số lượng vật nuôi tăng liên tục.
dịch vụ thú y phát triển rộng khắp.
phổ biến giống cho năng suất cao.
hiệu quả chăn nuôi cao và ổn định.
Thuận lợi chủ yếu của biển nước ta đối với phát triển nuôi trồng thủy sản là có
các ngư trường lớn, giàu sinh vật.
rừng ngập mặn, các bãi triều rộng.
vùng biển rộng, độ sâu trung bình.
đường bờ biển dài, nhiều bãi biển.
Thuận lợi chủ yếu của biển nước ta đối với khai thác thủy sản là có
các ngư trường lớn, nhiều sinh vật.
vùng biển rộng, nhiều đảo ven bờ.
đường bờ biển dài, nhiều bãi biển.
rừng ngập mặn, các bãi triều rộng.
Hướng chủ yếu trong khai thác sinh vật biển nước ta hiện nay là
sử dụng công cụ truyền thống.
đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.
tập trung tiêu dùng trong nước.
tập trung đánh bắt ven bờ.
Phát biểu nào sau đúng với sản xuất thủy sản của nước ta hiện nay?
Sản lượng thủy sản biến động.
Chỉ đánh bắt thủy sản ven bờ.
Đối tượng nuôi trồng đa dạng.
Nuôi trồng chiếm tỉ trọng thấp.
Nguồn lợi thủy sản ven bờ nước ta bị giảm sút rõ rệt do
nước biển dâng cao.
khai thác quá mức.
có nhiều cơn bão.
sạt lở bờ biển.
Việc khai thác gỗ ở nước ta chỉ được tiến hành ở
rừng sản xuất.
rừng phòng hộ.
các khu bảo tồn.
vườn quốc gia.
Ngành lâm nghiệp của nước ta hiện nay
chiếm tỉ trọng lớn trong nông nghiệp.
chỉ đẩy mạnh phát triển rừng sản xuất.
không còn xảy ra tình trạng phá rừng.
sản phẩm đa dạng, nhiều cơ sở chế biến.
Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta tương đối đa dạng chủ yếu do tác động của
sự phân hóa lãnh thổ sản xuất, cơ sở hạ tầng được nâng cao.
trình độ người lao động, nhu cầu của thị trường trong nước.
sự đa dạng nguyên nhiên liệu, trình độ khoa học công nghệ.
nhiều thành phần tham gia sản xuất, đẩy mạnh toàn cầu hoá.
Vùng chiếm tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp cao nhất ở nước ta hiện nay là
Đông Nam Bộ.
Tây Nguyên.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm ở nước ta phát triển chủ yếu do
nguồn nguyên liệu phong phú, thị trường lớn.
nhiều nông sản, thu hút các nguồn vốn đầu tư.
tài nguyên đa dạng, tăng thêm nhiều nhà máy.
cơ sở hạ tầng được đ
ở nước ta phát triển chủ yếu do
A. nguồn nguyên liệu phong phú, thị trường lớn.
B. nhiều nông sản, thu hút các nguồn vốn đầu tư.
C. tài nguyên đa dạng, tăng thêm nhiều nhà máy.
D. cơ sở hạ tầng được đầu tư, nhu cầu tăng cao.
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về số doanh nghiệp đang hoạt động ngành chế biến chế tạo của nước ta giai đoạn 2015 – 2021?
A. Công nghiệp thấp có tỉ trọng tăng trong tổng số doanh nghiệp.
B. Số doanh nghiệp thuộc nhóm công nghệ cao tăng nhanh nhất.
C. Nhóm ngành công nghệ thấp tăng nhiều nhất số doanh nghiệp.
D. Số lượng doanh nghiệp của các nhóm ngành có sự biến động.
Khu vực chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp nước ta hiện nay là
A. Nhà nước.
B. tập thể.
C. tư nhân và cá thể.
D. có vốn đầu tư nước ngoài.
Công nghiệp nước ta hiện nay
A. phân bố sản xuất không đều.
B. vẫn chưa có sự chuyển dịch.
C. sản phẩm vẫn kém đa dạng.
D. chỉ tập trung vào khai thác.
Tiềm năng thủy điện của nước ta tập trung chủ yếu ở hệ thống
A. sông Đồng Nai.
B. sông Hồng.
C. sông Mã.
D. sông Cả.
Nhà máy thủy điện nào sau đây có công suất lớn nhất ở nước ta hiện nay?
A. Sơn La.
B. Hòa Bình.
C. Thác Bà.
D. Trị An.
Đặc điểm đúng với ngành công nghiệp sản xuất điện tử, máy vi tính ở nước ta hiện nay là
A. sử dụng công nghệ cao.
B. cơ cấu ngành đơn giản.
C. hiệu quả kinh tế nhỏ bé.
D. chưa được đầu tư nhiều.
hiệp sản xuất điện tử, máy vi tính ở nước ta hiện nay là
sử dụng công nghệ cao.
cơ cấu ngành đơn giản.
hiệu quả kinh tế nhỏ bé.
chưa được đầu tư nhiều.
Trung tâm công nghiệp nào sau đây ở nước ta không có quy mô rất lớn?
Hà Nội.
Đà Nẵng.
TP. Hồ Chí Minh.
Hải Phòng.
Quyết định sự phát triển của ngành dịch vụ là nhân tố
sự phát triển kinh tế.
mức sống của dân cư.
tài nguyên thiên nhiên.
khoa học công nghệ.
Đặc điểm chủ yếu của dân cư nước ta khiến sức mua hàng hoá ngày càng tăng là
dân đông, phân bố rộng khắp.
quy mô lớn và mức sống tăng.
nhu cầu đa dạng của dân đông.
cơ cấu dân số trẻ, quy mô lớn.
Biện pháp chủ yếu phát triển dịch vụ tiêu dùng ở nước ta là
đa dạng ngành sản xuất, mở rộng thị trường.
thúc đẩy sản xuất, mở rộng hội nhập quốc tế.
tăng sản xuất hàng hóa, nâng cao mức sống.
mở rộng đô thị, hoàn thiện các cơ sở hạ tầng.
Ngành giao thông vận tải của nước ta
không có nhiều loại hình vận tải.
chưa có các đầu mối giao thông.
mạng lưới đã phủ kín các vùng.
tập trung dày đặc ở các vùng núi.
Loại hình vận tải có khối lượng luân chuyển hàng hóa lớn nhất ở nước ta hiện nay là
đường bộ.
đường hàng không.
đường biển.
đường sắt.
Tuyến đường bộ huyết mạch chạy theo hướng bắc – nam ở phía đông nước ta là
quốc lộ 1.
quốc lộ 7.
đường Hồ Chí Minh.
quốc lộ 5.
Tuyến đường sắt quan trọng nhất ở nước ta là
Hà Nội - Hải Phòng.
đường sắt Thống Nhất.
Hà Nội - Lào Cai.
Hà Nội - Lạng Sơn.
Điều kiện chủ yếu để phát triển hệ thống cảng biển ở nước ta là có nhiều
đảo ven bờ.
vũng vịnh.
quần đảo.
bãi biển.
Các dịch vụ bưu chính viễn thông hiện đại của nước ta tập trung chủ yếu ở
vùng núi.
đô thị.
Hệ thống cảng biển ở nước ta là có nhiều
đảo ven bờ.
vũng vịnh.
quần đảo.
bãi biển.
Các dịch vụ bưu chính viễn thông hiện đại của nước ta tập trung chủ yếu ở
vùng núi.
đô thị.
nông thôn.
cao nguyên.
Phát biểu nào sau đây đúng về ngành viễn thông nước ta hiện nay?
Tốc độ phát triển rất nhanh.
Các công nghệ còn hạn chế.
Nhu cầu của người dân thấp.
Phát triển nhất ở miền núi.
Vùng có doanh thu hoạt động nội thương lớn nhất ở nước ta hiện nay là
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ.
Tây Nguyên.
Đồng bằng sông Hồng.
Nội thương của nước ta hiện nay
có thị trường riêng rẽ ở mỗi nơi.
tập trung chủ yếu ở các vùng núi.
chỉ duy nhất Nhà nước nắm giữ.
có các mặt hàng rất phong phú.
Trị giá xuất khẩu của nước ta ngày càng tăng chủ yếu do
nhiều thành phần tham gia, hàng hóa dồi dào.
tăng cường đầu tư, đổi mới công tác quản lí.
sản xuất phát triển, hội nhập quốc tế sâu rộng.
giao thông phát triển, liên kết nhiều quốc gia.
Văn hóa sông nước miệt vườn là sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng du lịch nào sau đây?
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về khách quốc tế đến nước ta phân theo loại hình vận tải giai đoạn 2000 – 2020?
Sự thay đổi cơ cấu khách quốc tế.
Tốc độ tăng trưởng khách quốc tế.
Quy mô, tăng trưởng khách quốc tế.
Quy mô và cơ cấu khách quốc tế.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho ngành du lịch nước ta phát triển nhanh trong thời gian gần đây?
Nhu cầu du lịch tăng, có nhiều di sản thế giới, chất lượng phục vụ tốt.
Tài nguyên phong phú, cơ sở lưu trú tốt, đẩy mạnh hoạt động quảng bá.
Chính sách phát triển, nhu cầu du lịch tăng, khai thác
Cho biểu đồ: GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU CỦA BRU-NÂY GIAI ĐOẠN 2015 - 2021 a) Xuất khẩu tăng nhiều hơn nhập khẩu. Đúng b) Xuất khẩu tăng còn nhập khẩu giảm. Sai c) Cán cân xuất nhập khẩu luôn dương. Đúng d) Xuất khẩu tăng nhanh hơn nhập khẩu. Sai
Xuất khẩu tăng nhiều hơn nhập khẩu.
Xuất khẩu tăng còn nhập khẩu giảm.
Cán cân xuất nhập khẩu luôn dương.
Xuất khẩu tăng nhanh hơn nhập khẩu.
Cho thông tin sau: Ngành dịch vụ có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất và đời sống. Sự phát triển dịch vụ góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân. Nước ta có nhiều điều kiện để phát triển ngành dịch vụ như: vị trí địa lí, địa hình, khí hậu, trình độ phát triển kinh tế, dân cư và nguồn lao động, chính sách phát triển kinh tế, thị trường, lịch sử, văn hóa,... a) Ngành dịch vụ đóng góp cao nhất trong cơ cấu GDP nước ta, góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế. Đúng b) Trình độ phát triển kinh tế, chính sách phát triển kinh tế tác động đến quy mô và cơ cấu dịch vụ. Đúng c) Vị trí địa lí, các điều kiện tự nhiên là điều kiện quan trọng để đáp ứng các tiêu chuẩn toàn cầu trong phát triển dịch vụ. Sai d) Điều kiện về lịch sử, văn hóa là cơ sở chủ yếu để thúc đẩy phân công lao động dịch vụ theo lãnh thổ. Sai
Ngành dịch vụ đóng góp cao nhất trong cơ cấu GDP nước ta, góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Trình độ phát triển kinh tế, chính sách phát triển kinh tế tác động đến quy mô và cơ cấu dịch vụ.
Vị trí địa lí, các điều kiện tự nhiên là điều kiện quan trọng để đáp ứng các tiêu chuẩn toàn cầu trong phát triển dịch vụ.
Điều kiện về lịch sử, văn hóa là cơ sở chủ yếu để thúc đẩy phân công lao động dịch vụ theo lãnh thổ.
Cho thông tin sau: Phát triển nguồn năng lượng tái tạo là xu thế tất yếu trên thế giới hiện nay. Trong những năm qua, ngành Năng lượng toàn cầu có xu hướng dịch chuyển tích cực với các nguồn “năng lượng xanh”. Việt Nam cũng thuộc danh sách các nước có tiềm năng lớn đ
Nước ta có tiềm năng điện mặt trời lớn chủ yếu do bức xạ mặt trời cao, nhiều ánh nắng.
Đúng
Sai
Tiềm năng điện sinh khối ở nước ta lớn chủ yếu do công nghiệp phát triển, cơ sở hạ tầng hiện đại.
Đúng
Sai
Nước ta đẩy mạnh phát triển năng lượng tái tạo trong bối cảnh nhiên liệu hóa thạch dần cạn kiệt, giá năng lượng thế thế biến động, nhu cầu trong nước tăng và biến đổi khí hậu toàn cầu.
Đúng
Sai
Phát triển năng lượng tái tạo góp phần khai thác tốt tiềm năng, giảm lệ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch, đóng góp vào phát triển kinh tế và giảm thiểu tác động đến môi trường.
Đúng
Sai
Ngành chăn nuôi đóng góp lớn nhất trong giá trị sản xuất nông nghiệp của nước ta hiện nay.
Đúng
Sai
Ngành chăn nuôi nước ta ngày càng phát triển theo hình thức hộ gia đình, sản xuất nhỏ lẻ, manh mún.
Đúng
Sai
Việc phát triển theo hướng hữu cơ, tuần hoàn trong chăn nuôi góp phần vào phát triển nông nghiệp bền vững ở nước ta.
Đúng
Sai
Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi ngày càng tăng chủ yếu do sản xuất theo
Mục đích chủ yếu của trang trại là cung cấp nông sản tại chỗ, tạo việc làm, nâng cao thu nhập.
Đúng
Sai
Trang trại nông nghiệp nước ta gồm 2 nhóm là trang trại trồng trọt và trang trại chăn nuôi.
Đúng
Sai
Trang trại được tổ chức và quản lí sản xuất tiến bộ, phát triển quảng canh.
Đúng
Sai
Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long có số lượng trang trại nhiều nhất nước ta.
Đúng
Sai
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tốc độ tăng trưởng số lượng điện thoại di động của Việt Nam năm 2021 so với năm 2010 là bao nhiêu % (coi năm 2010 = 100%, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Căn cứ vào bảng số liệu trên,
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho tỉ trọng cá biển khai thác trong tổng sản lượng hải sản khai thác của Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2021 so với năm 2010 thay đổi bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Năm 2021, sản lượng lúa của nước ta là 43,9 triệu tấn, diện tích gieo trồng lúa là 7,2 triệu ha. Hãy cho biết năng suất lúa của nước ta là bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Năm 2021, trị giá xuất khẩu của nước ta là 336,1 tỉ USD, trị giá nhập khẩu là 332,9 tỉ USD. Hãy cho biết tổng trị giá xuất nhập khẩu của nước ta năm 2021 là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Năm 2021, trị giá xuất khẩu của nước ta là 336,1 tỉ USD, trị giá nhập khẩu là 332,9 tỉ USD. Hãy cho biết cán cân trị giá xuất nhập khẩu của nước ta năm 2021 là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Năm 2020, tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của nước ta là 545,4 tỉ USD, trong đó trị giá xuất khẩu là 282,6 tỉ USD. Hãy cho biết tỉ trọng trị giá nhập khẩu của nước ta trong tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Năm 2022, sản lượng lương thực có hạt của nước ta là 47,1 triệu tấn, số dân là 99,5 triệu người. Hãy cho biết sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người của nước ta là bao nhiêu kg/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
