wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Em đã đọc sách giáo khoa? - Lớp 7 HKII - HV366

Total questions: 30

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Cách phân loại câu bị động trong tiếng Việt dựa trên cơ sở nào?

a)

Dựa vào sự tham gia cấu tạo câu của các từ "bị, được".

b)

Dựa vào ý nghĩa của câu đó.

c)

A. Dựa vào vị trí của trạng ngữ trong câu.

d)

Dựa vào các biện pháp tu từ được sử dụng trong câu.

2.

Câu bị động có từ "được" hàm ý đánh giá về sự việc trong câu như thế nào?

a)

Tiêu cực

b)

Tích cực

c)

Phê bình

d)

Khen ngợi

3.

Trong các câu sau, câu nào là câu bị động?

a)

Độc giả văn chương rất yêu mến các tác phẩm phê bình văn học của Hoài Thanh.

b)

"Thi nhân Việt Nam" được Hoài Thanh viết năm 1942.

c)

Hoài Thanh viết "Thi nhân Việt Nam" năm 1942.

d)

Nhà nước tặng Hoài Thanh viết Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học và nghệ thuật năm 2000.

4.

Trong bài văn trên, Bác Hồ viết về lòng yêu nước của nhân dân ta

trong trời kì nào ?

a)

Trong tương lai

b)

Quá khứ và hiện tại

c)

Hiện tại

d)

Quá khứ

5.

Bài văn Tinh thần yêu nước của nhân dân ta được viết trong thời

kì nào ?

a)

Những năm đầu thế kỉ XX.

b)

Thời kì đất nước ta xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

c)

Thời kì kháng chiến chống Mĩ

d)

Thời kì kháng chiến chống Pháp

6.

Trọng tâm của việc chứng minh tinh thần yêu nước của nhân

dân ta trong bài văn là ở thời kì nào ?

a)

Trong cuộc chiến đấu dũng cảm của bộ đội ta trên khắp các chiến trường.

b)

Trong quá khứ

c)

Trong cuộc chiến đấu của nhân dân miền Bắc

d)

Trong cuộc kháng chiến hiện tại

7.

Những sắc thái nào của tinh thần yêu nước được tác giả đề cập

đến trong bài văn của mình ?

a)

Luôn luôn mạnh mẽ, sôi sục.

b)

Khi thì tiềm tàng, kín đáo; lúc lại biểu lộ rõ ràng, đầy đủ.

c)

Biểu lộ rõ ràng, đầy đủ

d)

Tiềm tàng, kín đáo

8.

Nét đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của bài văn này là gì ?

a)

So sánh và liệt kê theo mô hình “từ... đến.."

b)

Nhân hoá

c)

Ẩn dụ

d)

So sánh

9.

Bài văn có mấy hình ảnh so sánh được coi là đặc sắc ?

a)

14

b)

2

c)

4

d)

1

10.

Tác giả Đặng Thai Mai đã chứng minh sự giàu có và khả năng

phong phú của tiếng Việt về những mặt nào ?

a)

Từ vựng

b)

Ngữ pháp

c)

Ngữ âm

d)

Cả 3 ý

11.

Để chứng minh sự giàu có và khả năng phong phú của tiếng Việt,

trong bài văn của mình, Đặng Thai Mai đã sử dụng kiểu lập luận gì ?

a)

Giải thích

b)

Chứng minh

c)

Kết hợp chứng minh, giải thích và bình luận vấn đề

d)

Kết hợp phân tích và chứng minh vấn đề.

12.

Bài viết Sự giàu đẹp của tiếng Việt của Đặng Thai Mai gần với văn

phong nào ?

a)

Hành chính

b)

Báo chí

c)

Khoa học

d)

Nghệ thuật

13.

Trong các câu sau, câu nào nêu lên vấn đề cần nghị luận của bài

văn ?

a)

Tiếng Việt, trong cấu tạo của nó, thật sự có những đặc sắc của một một thứ

b)

Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay.

c)

Về phương diện này, tiếng Việt có những khả năng dồi dào về phần cấu tạo

từ ngữ cũng như hình thức diễn đạt.

d)

Tiếng Việt chúng ta gồm có một hệ thống nguyên âm và phụ âm khá phong

phú.

14.

Đoạn mở đầu bài viết:" Người Việt Nam ngày nay có lí do đầy đủ và

vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình. Và để tin tưởng hơn nữa vào

tương lai của nó." Nêu lên nội dung gì ?

a)

Nói lên tình cảm của tác giả với tiếng Việt

b)

Khẳng định lòng tin tưởng của người Việt với tiếng Việt

c)

Nêu lên lí do về lòng tự hào tiếng Việt của người Việt

d)

Khẳng định vị trí và ý nghĩa của tiếng Việt

15.

Đoạn đầu của bài văn (từ đầu đến qua các thời kì lịch sử), sau khi

nêu nhận định tiếng Việt là một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay, tác giả

đã sử dụng kiểu lập luận nào ?

a)

Phân tích

b)

Chứng minh

c)

Giải thích

d)

Bình luận

16.

Tính chất của dẫn chứng trong bài văn Sự giàu đẹp của tiếng Việt

là gì ?

a)

Tiêu biểu, chính xác

b)

Toàn diện, bao quát

c)

Phong phú

d)

Cụ thể, tỉ mỉ

17.

Bài viết "Đức tính giản dị của Bác Hồ", tác giả đã đề cập đến sự giản

dị của Bác ở những phương diện nào ?

a)

Cả 3 ý đều đúng

b)

Quan hệ với mọi người và trong lời nói, bài viết

c)

Đồ dùng, căn nhà

d)

Bữa ăn, công việc

18.

Phép lập luận nào được sử dụng chủ yếu trong bài văn ?

a)

Phân tích

b)

Chứng minh

c)

Bình giảng

d)

Bình luận

19.

Để làm sáng tỏ đức tính giản dị của Bác Hồ, tác giả đã sử dụng các

dẫn chứng như thế nào ?

a)

Những dẫn chứng lấy từ các sáng tác thơ văn của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

Những dẫn chứng đối lập với nhau

c)

Những dẫn chứng cụ thể, phong phú, toàn diện và xác thực

d)

Những dẫn chứng chỉ có tác giả mới biết

20.

Giản dị là một đức tính, một phẩm chất nổi bật và nhất quán trong

lối sống, sinh hoạt, trong quan hệ với mọi người, trong công việc và cả

trong lời nói, bài viết của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Điều đó đúng hay sai ?

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Viết về sự giản dị của Bác Hồ, tác giả đã dựa trên những cơ sở nào ?

a)

Những buổi tác giả phỏng vấn Bác Hồ.

b)

Sự hiểu biết tường tận kết hợp với tình cảm yêu kính chân thành, thân thiết

của tác giả đối với đời sống hàng ngày và công việc của Bác Hồ.

c)

Sự tưởng tượng, hư cấu của tác giả

d)

Nguồn cung cấp thông tin từ những người phục vụ của Bác

22.

Dòng nào nói đúng nhất những nguyên nhân tạo nên sức thuyết

phục của đoạn trích Đức tính giản dị của Bác Hồ ?

a)

Cả 3 ý đều đúng

b)

Bằng thái độ, tình cảm của tác giả.

c)

Bằng lí lẽ hợp lí.

d)

Bằng dẫn chứng tiêu biểu.

23.

Từ việc trả lời những câu hỏi trên, em hãy cho biết: trong phép lập

luận, chứng minh, người viết có được bày tỏ thái độ, tình cảm của mình đối

với vấn đề được chứng minh hay không?

a)

Không

b)

24.

Chứng cứ nào không được tác giả dùng để chứng minh sự giản dị

trong bữa ăn của Bác Hồ?

a)

ăn xong, cái bát bao giờ cũng sạch và thức ăn còn lại được sắp xếp tươm tất.

b)

Lúc ăn không để rơi vãi một hạt cơm.

c)

Chỉ vài ba món giản đơn..

d)

Bác thích ăn những món được nấu rất công phu.

25.

Trong bài viết, những câu văn có nội dung chính đánh giá, bình luận

của tác giả thường xuất hiện ở vị trí nào?

a)

Đầu mỗi đoạn văn.

b)

Sau các dẫn chứng, kết thúc mỗi luận cứ.

c)

Sau các dẫn chứng.

d)

Đầu mỗi luận cứ.

26.

Tính chất nào phù hợp với bài viết Đức tình giản dị của Bác Hồ ?

a)

So sánh

b)

Phê phán

c)

Tranh luận

d)

Ngợi ca

27.

Tác giả của văn bản Ý nghĩa văn chương là ?

a)

Phạm Văn Đồng

b)

Xuân Diệu

c)

Hồ Chí Minh

d)

Hoài Thanh

28.

Dòng nào không phải là nội dung được Hoài Thanh đề cập đến trong

bài viết của mình ?

a)

Quan niệm của Hoài Thanh về các thể loại văn học.

b)

Quan niệm của Hoài Thanh về công dụng của văn chương trong lịch sử loài

người

c)

Quan niệm của Hoài Thanh về nhiệm vụ của văn chương

d)

Quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc của văn chương

29.

Tác phẩm nổi tiếng nhất của Hoài Thanh là ?

a)

Thi ca Việt Nam

b)

Thi nhân Việt Nam

c)

Nhân văn Việt Nam

d)

Thi sĩ Việt Nam

30.

Theo Hoài Thanh, nguồn gốc cốt yếu của văn chương là gì?

a)

Cuộc sống lao động của con người.

b)

Tình yêu lao động của con người.

c)

Lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài.

d)

Do lực lượng thần thánh tạo ra.