NEW
Font size
WorksheetsHAO 12C6
Total questions: 40
Worksheet time: 40mins
Chủ thể của hợp đồng lao động là
người lao động và đại diện người lao động.
người lao động và người sử dụng lao động.
đại diện người lao động và người sử dụng lao động.
người lao động và đại diện người sử dụng lao động.
Nội dung nào sau đây thể hiện bình đẳng trong lao động?
A. Cùng thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước.
B. Tự do lựa chọn các hình thức kinh doanh
C. Có cơ hội như nhau trong tiếp cận việc làm.
D. Tự chủ trong kinh doanh để nâng cao hiệu quả cạnh tranh.
Bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động thông qua
A. sử dụng lao động.
B. thực hiện quyền lao động.
C. thuê khoán lao động.
D. hợp đồng lao động.
Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và
nghĩa vụ giữa người sử dụng lao động và
A. chủ doanh nghiệp.
B. chủ đầu tư.
C. người lao động.
D. người đại diện.
Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động được thể hiện thông qua
A. tìm việc làm.
B. kí hợp đồng lao động.
C. sử dụng lao động.
D. thực hiện nghĩa vụ lao động.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây thể hiện bản chất của hợp đồng lao động?
A. Sự cam kết.
B. Sự giao kèo.
C. Sự hợp tác.
D. Sự thoả thuận.
Theo quy định của pháp luật, nguyên tắc nào dưới đây không áp dụng khi thực hiện giao kết
hợp đồng lao động?
A. Trực tiếp.
B. Bình đẳng.
C. Tự nguyện.
D. Ủy quyền.
Việc kí kết hợp đồng lao động cần căn cứ vào nguyên tắc nào dưới đây?
A. Tự do, tự nguyện, bình đẳng.
B. Tự giác, trách nhiệm, tận tâm.
C. Dân chủ, công bằng, tiến bộ.
D. Tích cực, chủ động, tự quyết.
Đối với lao động nữ, người sử dụng lao động chỉ có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động nữ:
kết hôn.
B. nghỉ việc không có lí do.
C. nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
D. có thai.
Chị A đang làm việc trong công ty A, khi sinh con công ty đã giải quyết cho chị A nghỉ theo chế độ Nhà nước quy định, trong trường hợp này công ty A đã
A. thực hiện bình đẳng trong việc thực hiện quyền lao động.
B. thực hiện bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.
C. thực hiện bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
D. thực hiện bình đẳng giữa những người lao động.
Mọi công dân đều có quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh tùy theo
A. sở thích và khả năng.
B. nhu cầu thị trường.
C. mục đích bản thân.
D. khả năng và nhu cầu.
Quyền bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là
A. doanh nghiệp tư nhân bình đẳng với doanh nghiệp nhà nước.
B. các doanh nghiệp đều được hưởng miễn giảm thuế như nhau.
C. doanh nghiệp nhà nước được ưu tiên hơn các doanh nghiệp khác.
D. mọi doanh nghiệp đều được kinh doanh các mặt hàng như nhau.
Ông A đã có giấy phép kinh doanh dịch vụ ăn uống nhưng thấy mặt bằng rộng nên ông A làm hồ sơ xin đăng ký kinh doanh thêm dịch vụ vui chơi giải trí. Ông A đã sử dụng quyền nào sau đây?
A. Quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh.
B. Quyền tự chủ đăng kí kinh doanh.
C. Quyền chủ động mở rộng quy mô.
D. Quyền được khuyến khích phát triển trong kinh doanh.
Vì điều kiện kinh doanh khó khăn, cả hai công ty A và B kinh doanh cùng một mặt hàng trên cùng một địa bàn và đều được miễn giảm thuế trong thời gian năm. Điều này thể hiện quyền bình dẳng nào dưới đây ?
A. Bình đẳng về nghĩa vụ trong kinh tế.
B. Bình đẳng về nghĩa vụ đối với xã hội.
C. Bình đẳng về quyền trong kinh doanh.
D. Binh đẳng về nghĩa vụ trong kinh doanh.
Chị T và chị D kinh doanh tạp hóa ở chợ X. Hai chị cùng bán một số mặt hàng không có trong danh mục được cấp phép nhưng khi kiểm tra, cán bộ chức năng P chỉ xử phạt chị D, còn chị T được bỏ qua vì trước đó chị nhờ người quen tên M là vợ của cán bộ P giúp đỡ. Những ai dưới đây vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh?
A. Chị T, M và cán bộ P.
B. Chị T, D và M .
C. Chị D, M và cán bộ P.
D. Chị T, D và cán bộ P.
Các dân tộc Việt Nam đều có đại biểu của mình trong cơ quan quyền lực Nhà nước là biểu hiện quyền bình đẳng về
A. kinh tế.
B. chính trị.
C. văn hoá.
D. giáo dục.
Mục đích của Nhà nước trong thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc nhằm khắc phục
A. sự phát triển quá nhanh của các dân tộc đa số.
B. trình độ phát triển quá thấp của một số dân tộc.
C. sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các dân tộc.
D. khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế giữa các dân tộc.
Nội dung quyền bình đẳng về văn hoá giữa các dân tộc là các dân tộc có
A. quyền dùng tiếng nói, chữ viết, bảo tồn và phát huy các truyền thống văn hoá tốt đẹp của mình.
B. quyền tự do ngôn ngữ, chữ viết, tiếng nói trong quá trình phát triển văn hoá của mình.
C. quyền dùng tiếng địa phương, lưu giữ các giá tộ, truyền thống văn hoá của mình.
D. quyền dùng tiếng phổ thông và giữ gìn các tập quán, hủ tục lạc hậu của mình.
Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết là thể hiện các dân tộc đều bình đẳng về lĩnh vực
A. kinh tế.
B. chính trị.
C. văn hóa, giáo dục.
D. tự do tín ngưỡng.
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc không bao gồm nội dung nào dưới đây?
A. Bình đẳng về chính trị.
B. Bình đẳng về xã hội.
C. Bình đẳng về kinh tế.
D. Bình đẳng về văn hóa, giáo dục.
Ý kiến nào dưới đây không đúng về quyền bình đẳng giữa các dân tộc?
A. Bình đẳng giữa các dân tộc là bình đẳng về vai trò làm chủ.
B. Bình đẳng giữa các dân tộc là bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
C. Bình đẳng giữa các dân tộc là bình đẳng cho các dân tộc thiếu số.
D. Bình đẳng giữa các dân tộc là bình đẳng trước pháp luật.
Hành vi nào dưới đây cần nghiêm cấm trong thực hiện bình đẳng giữa các dân tộc?
A. Dân tộc đa số hay coi thường các dân tộc thiểu số.
B. Dân tộc đa số nên giúp đỡ các dân tộc thiểu số.
C. Dân tộc đa số cần tôn trọng các dân tộc thiểu số.
D. Dân tộc đa số phải đoàn kết với các dân tộc thiểu số.
Trường Đại học X qui định sinh viên là người dân tộc thiểu số không được giao tiếp với nhau bằng tiếng dân tộc của mình. Trường hợp này trường Đại học X đã vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc về
A. tự do ngôn luận.
B. tự do giao tiếp.
C. văn hóa, giáo dục .
D. giáo dục, chính trị.
Nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong hợp tác, giao lưu giữa các dân tộc là nguyên tắc nào?
A. Các bên cùng có lợi.
B. Bình đẳng.
C. Đoàn kết.
D. Tôn trọng lợi ích.
Xã Q là một xã miền núi có đồng bảo thuộc các dân tộc khác nhau. Nhà nước đã quan tâm, tạo điều kiện ưu đãi để các doanh nghiệp đóng trên địa bàn xã Q kinh doanh tốt, nhờ đó mà kinh tế phát triển. Đây là biểu hiện bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực nào dưới đây?
A. Bình đẳng về chủ trương
B. Bình đẳng về điều kiện kinh doanh.
C. Bình đẳng về kinh tế.
D. Bình đẳng về cơ hội kinh doanh.
Bình đẳng giữa vợ và chồng được thể hiện trong mối quan hệ nào?
Tài sản và sở hữu.
Nhân thân và tài sản.
Dân sự và xã hội.
Nhân thân và lao động.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện bình đẳng giữa cha mẹ và con?
Cha mẹ cần tạo điều kiện học tập tốt cho cả con trai và con gái.
Cha mẹ cần quan tâm, chăm sóc con đẻ như con nuôi.
Cha mẹ cần tôn trọng ý kiến của con.
Cha mẹ có quyền quyết định mọi việc của con.
Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình là nội dung bình bình đẳng trong qua hệ nào dưới đây?
A. Quan hệ tình cảm.
B. Quan hệ kế hoạch hóa gia đình.
C. Quan hệ nhân thân.
D. Quan hệ gia đình.
Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được hiểu là các thành viên trong gia đình có quyền và nghĩa vụ
A. khác nhau.
B. ngang nhau.
C. phụ thuộc vào nhau.
D. độc lập với nhau.
Nội dung nào dưới đây không thuộc về quan hệ bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?
A. Bình đẳng giữa cha mẹ và các con.
B. Bình đẳng giữa con cháu và cô dì, chú bác.
C. Bình đắng giữa ông bà và cháu.
D. Bình đẳng giữa anh, chị em.
Nội dung nào dưới đây thể hiện nguyên tắc bình đẳng trong quan hệ hôn nhân và gia đình?
A. Dân chủ, công khai, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử.
B. Dân chủ, tự do, quan tâm lẫn nhau, không phân biệt đối xử.
C. Dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử.
D. Dân chủ, bình đẳng, quan tâm lẫn nhau, không phân biệt đối xử.
Theo quy định của pháp luật, bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ tài sản được hiểu là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ
A. ngang nhau trong sở hữu tài sản chung.
B. ngang nhau trong sở hữu tài sản riêng.
C. phụ thuộc trong sở hữu tài sản chung.
D. phụ thuộc trong sở hữu tài sản riêng.
Bình đẳng trong quan hệ thân nhân giữa vợ và chồng được thể hiện ở nội dung nào dưới đây?
A. Vợ chồng có quyền cùng nhau quyết định về kinh tế trong gia đình.
B. Vợ chồng tôn trọng và giữ gìn danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau.
C. Người vợ có quyền quyết định về việc nuôi dạy con.
D. Người vợ cần làm công việc của gia đình nhiều hơn chồng để tạo điều kiện cho chồng phát triển.
Anh A là chồng chị B, anh A không bao giờ làm việc nhà vì cho rằng làm việc nhà là trách nhiệm của người vợ. Anh A còn tự ý đầu tư mua cổ phiếu từ tiền thừa kế riêng do cha mẹ để lại mà không bàn bạc với chị B. Hành vi và việc làm của anh A đã không thể hiện bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào sau đây?A.
Quan hệ nhân thân.
Quan hệ tài sản.
Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản.
Quan hệ về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng.
Vì con trai là anh C kết hôn đã nhiều năm mà chưa có con nên bà G mẹ anh đã thuyết phục con mình bí mật nhờ chị D vừa li hôn mang thai hộ. Phát hiện việc anh C sống chung như vợ chồng với chị D là do bà G sắp đặt, chị H vợ anh đã tự ý rút toàn bộ số tiền tiết kiệm của gia đình rồi bỏ đi khỏi nhà. Thương con, bà T mẹ chị H sang nhà thông gia mắng chửi bà G. Những ai dưới đây vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?
A. Bà G, anh C, bà T và chị H.
B. Bà G, chị D và anh C.
C. Bà G, anh C, chị H và chị D.
D. Bà G, anh C và chị H.
Khi bàn với chồng là anh V về việc dùng một phần tiết kiệm của hai vợ chồng để ủng hộ quỹ vacxin phòng chống COVID 19, chị Q phát hiện anh V đã cho bạn vay toàn bộ số tiền tiết kiệm đó. Bức xúc do không lấy lại được số tiền cho vay, chị Q bỏ về nhà mẹ đẻ là bà A sinh sống. Vì đang tham gia làm tình nguyện viên tại một khu cách ly y tế tập trung nên 5 ngày sau bà A mới biết chuyện. Cho rằng con gái mình không được con rể tôn trọng, bà A đến gặp bà M là mẹ anh V đề nghị bà M yêu cầu anh V phải đón chị Q về nhà đồng thời công khai xin lỗi chị. Vốn có định kiến với bà A, bà M đã lớn tiếng xúc phạm và đuổi bà A ra về. Những ai sau đây vi phạm quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?
<$>
<$> <#> A
Anh V, bà A và bà M.
Bà A và bà M.
Anh V và chị Q.
Anh V, chị Q và bà M.
Các cơ sở tôn giáo hợp pháp được
A. pháp luật bảo hộ.
B. tổ chức tôn giáo giữ bí mật.
C. Mặt trận Tổ quốc giữ gìn.
D. Đảng quản lí.
Nội dung nào dưới đây thể hiện bình đẳng giữa các tôn giáo trước pháp luật?
A. Các tôn giáo có thể đứng ngoài pháp luật.
B. Các tôn giáo không cần chịu sự quản lí của Nhà nước.
C. Các tôn giáo có thể xây dựng những khu vực tự trị của mình.
D. Các tôn giáo nếu có hành vi vi phạm pháp luật đều bị Nhà nước xử lí.
Khi được chị H hỏi ý kiến để kết hôn, bố chị là ông K đã kịch liệt ngăn cản chị H lấy chồng khác tôn giáo với gia đình mình. Hành vi ngăn cản này của ông K đã xâm phạm quyền bình đẳng
A. giữa các địa phương
B. giữa các giáo hội.
C. giữa các tôn giáo.
D. giữa các gia đình.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?
A. Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật.
B. Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật.
C. Mọi cơ sở tôn giáo hợp pháp được Nhà nước bảo hộ.
D. Công dân theo tôn giáo khác nhau không được kết hôn với nhau.
