Font size
WorksheetsCâu hỏi về Biện Chứng Duy Vật
Total questions: 45
Worksheet time: 25mins
Biện chứng khách quan là phạm trù dùng để chỉ...
Biện chứng của chính quá trình nhận thức thế giới bởi con người.
Biện chứng của tư duy phản ánh thế giới vào bộ óc con người.
Biện chứng của bản thân thế giới tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người.
Sự phản ánh của biện chứng khách quan vào đầu óc con người.
Phát biểu nào dưới đây là SAI?
Mối liên hệ phổ biến có tính khách quan.
Mối liên hệ phổ biến có tính đa dạng, phong phú.
Mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng có tính phổ biến.
Mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng chỉ là do con người tưởng tượng ra.
Quan niệm triết học nào cho rằn g c gệ c mối lên hệ các sự vật, hiện tượng là ở tính thống nhất vật chất của thế giới
Chủ nghĩa duy vật chất phác.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Câu chuyện dân gian nào sau đây đưa ra bài học về sự cần thiết phải có quan điểm toàn diện trong nhận thức?
Đẽo cày giữa đường.
Trí khôn của ta đây.
Cóc kiện trời.
Thầy bói xem voi.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng:
Phát triển chỉ là sự tăng lên đơn thuần về lượng.
Phát triển chỉ là kết quả của cảm giác con người.
Phát triển chí diễn ra trong lĩnh vực xã hội và xét tới cùng cũng chỉ là sự tha hóa của ý niệm tuyệt đối.
Phát triển là sự vận động đi lên, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn.
Từ nguyên lý về sự phát triển của phép biện chứng duy vật, chúng ta rút ra nguyên tắc phương pháp luận nào cho hoạt động lý luận và thực tiễn?
Nguyên tắc khách quan.
Nguyên tắc phát triển.
Nguyên tắc toàn diện.
Hát triển của phép biện chứng duy vật, chúng ta rút ra nguyên tắc phương pháp luận nào cho hoạt động lý luận và thực tiễn?
Nguyên tắc khách quan.
Nguyên tắc phát triển.
Nguyên tắc toàn diện.
Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiển.
Giả sử Hà Nội là một cái riêng thì yếu tố nào sau đây là cái đơn nhất của nó?
Thủ đô nước CHXHCN Việt Nam.
Mật độ dân số cao.
Ô nhiễm không khí nghiêm trọng.
Lối sống đô thị.
Phát biểu nào sau đây là đúng với quan niệm của triết học Mác - Lênin?
Cái chung là cái cái bao trùm toàn bộ cái riêng.
Chỉ có cái chung tồn tại thực còn cái riêng không tồn tại.
Chỉ có cái riêng tồn tại thực còn cái chung chỉ là tên gọi trống rỗng.
Cái chung, cái riêng cùng tồn tại khách quan, giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ.
Vì sao trong nhận thức và hoạt động thực tiễn chúng ta phải phân tích, xem xét kỹ các nguyên nhân gây ra một kết quả nảo đó?
Vì một kết quả do nhiều nguyên nhân sinh ra và các nguyên nhân ấy có vị trí, vai trò như nhau.
Vì mọi kết quả đều có một nguyên nhân nào đó sinh ra.
Vì một kết quả do nhiều nguyên nhân sinh ra và các nguyên nhân ấy có vị trí, vai trò khác nhau.
Vì một nguyên nhân sinh ra nhiều kết quả và các kết quả có vị trí vai trò khác nhau.
Vì sao trong nhận thức và hoạt động thực tiễn chúng ta không được phủ nhận mối quan hệ nhân - quả?
Vì mối liên hệ nhân - quả biểu hiện rất phức tạp.
Vì nguyên nhân và kết quả có sự chuyển hóa lẫn nhau.
Vì nguyên nhân là cái có trước, kết quả là cái có sau.
Vì mối liên hệ nhân - quả tồn tại khách quan.
Điền từ thích hợp vào chỗ trống (...) để có được một định nghĩa đúng:
(a)
Điền từ thích hợp vào chỗ trống (...) để có được một định nghĩa đúng: "Phạm trù tất nhiên dùng để chỉ cái do .... của kết cấu vật chất quyết định và trong những điều kiện nhất định, nó phải xảy ra như thế, không thể khác".
Những nguyên nhân cơ bản, bên trong.
Những nguyên nhân bên ngoài.
Những nguyên nhân không cơ bản.
Những nguyên nhân thứ yếu.
Triết học Mác - Lênin cho rằng:
Cả tất nhiên và ngẫu nhiên đều có tính quy luật.
Ngẫu nhiên mang tính xác suất, chỉ có tất nhiên có tính quy luật.
Mọi thứ đều là tất nhiên, ngẫu nhiên là cái tất nhiên không có quy luật.
Tất nhiên và ngẫu nhiên đều không có tính quy luật.
Điền từ thích hợp vào chỗ trống (...) để có được một định nghĩa đúng: "Triết học Mác - Lênin dùng phạm trù.... để chỉ cách thức liên hệ, tổ chức, sắp xếp các phần từ, yêu tố, bộ phận cấu thành một đối tượng nhất định".
Bản chất.
Hien tuong.
Nội dung.
Hình thức.
Vì sao trong nhận thức và hoạt động thực tiền ta không được xem nhẹ hình thức ?
Vi hình thức là yếu tố thường xuyên biến đổi.
Vì hình thức là yếu tố ổn định hơn nội dung.
Vì hình thức có tính độc lập tương đối đối với nội dung.
Vì hình thức quyết định nội dung.
Phạm trù nào được dùng để chi tổng thể các mối liên hệ khách quan, tất nhiên, tương đối ổn định bên trong, quy định sự vận động, phát triển của đối tượng và thể hiện mình qua các hiện tượng tương ứng của đối tượng?
Nội dung.
Hình thức
Bản chất.
Hiện tượng
i tượng và thể hiện mình qua các hiện tượng tương ứng của đối tượng?
Nội dung.
Hình thức
Bản chất.
Hiện tượng
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào vi phạm nguyên tắc phương pháp luận được rút ra từ nội dung lý luận của mối quan hệ giữa hiện tượng và bản chất?
Không ngừng thu thập và tổng kết các hiện tượng.
Đề cao kinh nghiệm, tuyệt đối hóa vai trò của kinh nghiệm.
Phát triển khoa học để tìm ra bản chất của sự vật hiện tượng.
Căn cứ vào cái bản chất để cải tạo hiện thực.
Nhận định nào dưới đây là đúng?
Trong hoạt động thực tiễn chỉ cần dựa vào khả năng để xác định chủ trương, phương hướng, mục đích hành động của mình.
Trong hoạt động thực tiễn chỉ cần dựa vào hiện thực, không cần tính đến khả năng để xác định chủ trương, phương hướng, mục đích hành động của mình.
Trong hoạt động thực tiễn cần dựa vào hiện thực và cũng phải tính đến các khả năng để xác định chủ trương, phương hướng, mục đích hành động của mình.
Trong hoạt động thực tiễn không cần dựa vào hiện thực, mà chỉ cần dựa theo suy nghĩ chủ quan của bản thân để xác định chủ trương, phương hướng, mục đích hành động.
Việc áp dụng một cách dập khuôn cách học của người này cho người khác là vi phạm nguyên tắc phương pháp luận của cặp phạm trù nào sau đây?
Nguyên nhân và kết quả.
Bản chất và hiện tượng.
Cái chung và cái riêng.
Khả năng và hiện thực.
Quy luật từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngưc lặi cho thấy rõ:
Khuynh hướng của sự vận động và phát triển.
Cách thức của sự vận động và phát triển.
Nguồn gốc của sự vận động và phát triển.
Động lực của sự vận động và phát triển.
Cầu 45. Phát biểu nào sau đây về pham trì "chất" trong "Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại" là đúng?
Chất là chất liệu của sự vật.
Chất là bản chất của sự vật và có mối liên hệ thống nhất với hiện tượng.
Chất là sự tồn tại khách quan của bản thân sự vật.
Chất là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không phải là cái khác.
Câu 46. Phát biểu nào sau đây về phạm trù lượng là đúng?
Lượng là số lượng các thuộc tính cấu thành sự vật.
Lượng là phạm trù của số học.
Lượng là phạm trù của khoa học cụ thể để đo lường sự vật.
Lượng là phạm trù triết học, chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật về mặt số lượng các yếu tố cấu thành; quy mô, tốc độ, nhịp điệu vận động, phát triển của sự vật.
Câu 47. Đâu KHÔNG phải là lượng tương ứng của chất "sinh viên giỏi"?
Điểm số các môn học.
Thành tích nghiên cứu khoa học sinh viên.
Thành tích tham gia phong trào tình nguyện.
Mức độ thường xuyên tham gia phát biểu ý kiến xây dựng bài.
Câu 48. Hãy chọn phát biểu đúng về phạm trù "độ":
Độ là phạm trù triết học chỉ khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng có thể làm biến đổi về chất.
Độ là phạm trù triết học chi sự biến đổi về chất và lượng.
Độ là giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng bất kỳ cũng làm biến đổi về chất.
Độ thể hiện sự thống nhất giữa lượng và chất của sự vật, để chỉ khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng của sự vật chưa làm thay đổi căn.
Hãy chỉ ra phán đoán SAI về quan hệ giữa chất và lượng?
Mỗi chất của sự vật có những lượng tương ứng với nó.
Mọi sự vật hiện tượng đều là sự thống nhất biện chứng giữa hai mặt chất và lượng.
Sự phân biệt giữa chất và lượng chỉ là tương đối, giữa chúng không có ranh giới tuyệt đối.
Sự thay đổi về lượng và sự thay đổi về chất của sự vật là độc lập với nhau, không liên quan, tác động gì đến nhau.
Hiện tượng sinh viên đăng ký nhiều môn học để mau chóng tốt nghiệp trước thời hạn mà không quan tâm đến chất lượng đào tạo, đến chuẩn đầu ra là vi phạm nguyên tắc phương pháp luận của quy luật nào sau đây?
Quy luật chuyển hóa từ sự thay đổi về lượng đến sự thay đổi về chất và ngược lại.
Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.
Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật của lý luận nhận thức.
Vai trò của quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập chỉ ra:
Nguồn gốc của sự vận động và phát triển
Xu hướng của sự vận động và phát triển.
Cách thức của sự vận động và phát triển.
Con đường của sự vận động và phát triển.
Hãy chọn phán đoán đúng về mặt đối lập:
Những mặt khác nhau đều coi là mặt đối lập.
Mặt đối lập là những mặt có khuynh hướng biến đổi, trái ngược nhau trong cùng một sự vật.
Những mặt nằm chung trong cùng một sự vật đều coi là mặt đối lập.
Mọi sự vật, hiện tượng đều được hình thành bởi sự thống nhất của các mặt đối lập.
Chọn mệnh đề đúng về sự đấu tranh của các mặt đối lập:
Đấu tranh giữa các mặt đối lập là tạm thời.
Đầu tranh giữa các mặt đối lập là tuyệt đối. - thống nhất là tương đối
Đấu tranh giữa các mặt đối lập là tương đối.
Đấu tranh giữa các mặt đối lập vừa tuyệt đối vừa tương đối.
Sự thống nhất của hai mặt đối lập là:
Sự bài trừ, gạt bỏ lẫn nhau giữa hai mặt đối lập.
Sự liên hệ, quy định, xâm nhập vào nhau tạo thành một chỉnh thể.
Hai mặt đối lập giảm dần sự khác biệt.
Hai mặt đối lập có tính chất, đặc điểm, khuynh hướng phát triển trái ngược nhau.
Trong phép biện chứng, khái niệm nào được dùng để chỉ sự tác động qua lại theo hướng bài trù, phủ định lẫn nhau giữa các mặt đồi lập?
Thống nhất giữa các mặt đối lập.
Đấu tranh giữa các mặt đối lập.
Chuyển hóa giữa các mặt đối lập.
Mâu thuẫn giữa các mặt đối lập.
Hãy chọn phán đoán đúng về mối quan hệ giữa sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập:
Không có sự thống nhất của các mặt đối lập vẫn có đấu tranh của các mặt đối lập.
Không có sự đấu tranh của các mặt đối lập, vẫn có thống nhất của các mặt đối lập.
Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là không thể tách rời nhau. Không có thống nhất của các mặt đối lập thì cũng không có đấu tranh của các mặt đối lập.
Sự đấu tranh của các mặt đối lập vừa tương đối, vừa tuyệt đối.
Đâu là cách đúng đắn để giải quyết mâu thuẫn biện chứng?
Đâu là cách đúng đắn để giải quyết mâu thuẫn biện chứng?
Thủ tiêu các mặt đối lập.
Kiềm chế các mặt đối lập không cho chúng bộc phát.
Chuyển hóa các mặt đối lập.
Giữ mặt đối lập này và gạt bỏ mặt đối lập khác.
Chỉ ra nhận định SAI về phủ định biện chứng:
Phủ định biện chứng mang tính khách quan.
Phủ định biện chứng mang tính kế thừa.
Phủ định biện chứng là sự tự phủ định.
Phủ định biện chứng là sự trải qua hai lần phủ định.
Theo quan điểm siêu hình thì sự phủ định là?
Sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác trong quá trình vận động và phát triển.
Xóa bỏ hoàn toàn cái cũ, chấm dứt sự phát triển của sự vật.
Là tiền đề, điều kiện cho sự phát triển liên tục, cho sự ra đời của cái mới thay thế cho cái cũ.
Là sự kế thừa cái cũ.
Phủ định biện chứng diễn ra theo hình thức nào?
Đường thẳng đi lên.
Đồ thị hình sin.
Đường dích dắc.
Đường xoáy ốc đi lên.
Theo quy luật phủ định của phủ định, kết thúc một chu kỳ phát triển, sự vật:
Quay trở lại xuất phát điểm ban đầu.
Kết thúc quá trình phát triển.
Tiếp tục lặp lại một chu kỳ phát triển như trước.
Mở ra một chu kỳ phát triển mới trên cơ sở cao hơn.
Đâu không phải là tính chất chung của phủ định biện chứng:
Phủ định biện chứng có tính khách quan.
Phủ định biện chứng có tính phổ biến.
Phủ định biện chứng có tính đa dạng, phong phú.
Phủ định biện chứng có tính kế thừa siêu hình.
Đâu không phải là tính chất của phủ định của phủ định?
Tính toàn diện.
Tính chu kỳ.
Tính phát triển.
Đâu không phải là tính chất của phủ định của phủ định?
Tính toàn diện.
Tính chu kỳ.
Tính phát triển về chất.
Tính kế thừa.
Chỉ ra phát biểu đúng về phủ định của phủ định:
Phủ định của phủ định có tính chất chu kỳ, đó là sự vật hoàn toàn quay trở lại điển xuất phát ban đầu.
Phủ định của phủ định có tính chất khép kín, đó là sự vật hoàn toàn quay trở lại điểm xuất phát ban đầu.
Phủ định của phủ định có tính chất chu kỳ, đưa sự vật dường như quay trở lại trạng thái cũ, kết thúc một chu kỳ phát triển và mở ra một chu kỳ phát triển mới.
Phủ định của phủ định có tính chất lặp lại, đưa sự vật quay trở lại trạng thái cũ, kết thúc một chu kỳ phát triển và lặp lại một chu kỳ phát triển như cũ.
Hãy chỉ ra câu SAI về ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ quy luật phủ định của phủ định:
Để cái mới ra đời thay thế cái cũ theo đúng quy luật của nó, chúng ta phải nhận dạng được cái mới, ủng hộ cái mới và quan trọng hơn là tạo điều kiện cho cái mới phát triển.
Để cái mới ra đời thay thế cái cũ theo đúng quy luật của nó, chúng ta cần khắc phục tư tưởng giáo điều, bảo thủ, kìm hãm sự ra đời, phát triển của cái mới.
Phủ định của phủ định có tính kế thừa, vì vậy, phải có quan điểm biện chứng trong quá trình kế thừa của sự phát triển.
Phủ định của phủ định có tính kế thừa, vì vậy cần kế thừa hoàn toàn cái cũ để tạo ra phát triển của cái mới.
