NEW
Font size
Worksheetsktct-chương 3, 1-45
Total questions: 45
Worksheet time: 23mins
Công thức chung của tư bản là:
T-H-T'
H-T-H'
T-T'-H
H-H'-T
Tái sản xuất giản đơn:
Là quá trình sản xuất được lặp đi lặp lại với quy mô như cũ
Là quá trình sản xuất được lặp lại với quy mô và trình độ ngày càng tăng lên
Là sự tái chế, sản xuất lại những sản phẩm đã qua sử dụng để tiết kiệm tài
nguyên
Là sự tái chế, sản xuất lại những sản phẩm đã qua sử dụng với quy mô ngày
càng lớn hơn
Tái sản xuất mở rộng:
Là quá trình sản xuất được lặp đi lặp lại với quy mô như cũ
Là sự lặp lại quá trình sản xuất với quy mô và trình độ ngày càng tăng lên
Là sự tái chế, sản xuất lại những sản phẩm đã qua sử dụng để tiết kiệm tài
nguyên
Tất cả các đáp án
Điều kiện quyết định nhất để tiền tệ biến thành tư bản là gì?
Sức lao động trở thành hàng hóa
Sức lao động biến thành tư bản
Tiền tệ vận động theo công thức H-T-H'
Tiền tệ vận động theo công thức H-H'
Sức lao động là:
Toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong một con người đang
sống và được người đó đem ra vận dụng để sản xuất ra giá trị sử dụng nào đó
Khả năng lao động của con người
Hoạt động có mục đích của con người để tạo ra của cải.
Trí lực của người lao động
Điều kiện để sức lao động là hàng hóa?
Xã hội chia thành người đi bóc lột và người bị bóc lột
Người có sức lao động phải được tự do về thân thể và không đủ các tư liệu sản
xuất cần thiết để tự kết hợp với sức lao động của mình tạo ra hàng hóa để
bán
Sản xuất hàng hóa phát triển
Phân công lao động xã hội phát triển
Giá trị hàng hóa sức lao động là gì?
Lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất sức lao động.
Giá trị tư liệu sinh hoạt đủ nuôi sống gia đình công nhân
Phí tổn đào tạo
Giá trị tư liệu sinh hoạt đủ nuôi sống gia đình công nhân; Phí tổn đào tạo
Chọn các ý đúng về hàng hoá sức lao động:
Nó tồn tại trong con người
Có thể mua bán nhiều lần
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động có khả năng tạo ra giá trị mới
Tất cả các đáp án
Hàng hoá sức lao động khác hàng hoá thông thường ở chỗ:
Hàng hoá sức lao động bao hàm yếu tố tinh thần
Hàng hoá sức lao động bao hàm yếu tố lịch sử
Trong quá trình sử dụng, hàng hoá sức lao động có thể tạo ra lượng giá trị lớn
hơn giá trị của bản thân.
Tất cả các đáp án
Tính đặc biệt của giá trị sử dụng hàng hóa sức lao động?
Do thời gian lao động xã hội cần thiết để tạo ra
Là quá trình lao động
Thỏa mãn nhu cầu của người mua hàng hóa
Tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó
Để giảm giá trị sức lao động cần phải:
Tăng năng suất lao động trong các ngành sản xuất ra tư liệu sinh hoạt
Tăng năng suất lao động trong các ngành sản xuất ra tư liệu sản xuất
Giảm năng
suất lao động trong các ngành sản xuất ra tư liệu sinh hoạt
Giảm năng suất lao động trong các ngành sản xuất ra tư liệu sản xuất
Phần giá trị dôi ra ngoài giá trị hàng hoá sức lao động do công nhân làm thuê tạo ra và thuộc về nhà tư bản gọi là gì?
Tư bản là:
Giá trị mang lại giá trị sử dụng do công nhân tạo ra
Giá trị mang lại giá trị thặng dư
Bao gồm tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng
Tất cả mọi đồng tiền
Tư bản bất biến (c) là:
Giá trị của nó chuyển dần vào sản phẩm qua khẩu hao
Giả trị của nó lớn lên trong quá trình sản xuất
Giá trị của nó không thay đổi về lượng và được chuyển nguyên vẹn vào sản
phẩm
Giá trị của nó không thay đổi và được chuyển ngay sang sản phẩm sau một chu
kỳ sản xuất
Chọn đáp án SAI: Trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư, giá trị tư liệu sản xuất đã tiêu dùng sẽ như thế nào?
Được lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hoá bảo tồn và chuyển vào
giá trị của sản phẩm mới
Được lao động cụ thể của người sản xuất hàng hoá bảo tồn và chuyển vào giá trị
của sản phẩm mới
Được bảo toàn về mặt giá trị
Được chuyển vào giá trị của sản phẩm mới
Tư bản bất biến (c) và tư bản khả biến (v) thuộc phạm trù từ bản nào?
Tư bản tiền tệ
Tư bản sản xuất
Tư bản hàng hoá
Tư bản lưu thông
Tư bản khả biến?
Là bộ phận tư bản tồn tại dưới dạng sức lao động
Công nhân tiêu dùng vào mục đích cá nhân
Tồn tại dưới hình thức tiền lương
Là bộ phận tư bản tồn tại dưới dạng tư liệu sản xuất
Tư bản bất biến?
Dùng để mua sức lao động
Là bộ phận tư bản mà giá trị của nó tăng lên trong quá trình sản xuất
Chuyển hết giá trị vào sản phẩm sau mỗi quá trình sản xuất
Là bộ phận tư bản tồn tại dưới dạng tư liệu sản xuất
Phân chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến là để :
Xác định vai trò bộ phận tư bàn nào sáng tạo ra giá trị thặng dư
Xác định thời gian chu chuyển của từng loại tư bản
Thu hồi giá trị của từng bộ phận tư bản
Xác định tốc độ chu chuyển của từng loại tư bản
Nguồn gốc của giá trị thặng dư là do:
Tu bản bất biến
Tư bản cố định
Tư bản khả biến
Tư bản lưu động
Giá trị tăng thêm được tạo ra:
Trong lĩnh vực sản xuất
Trong lĩnh vực tiêu dùng.
Trong lĩnh vực lưu thông
Tất cả các lĩnh vực phân phối
Chọn đáp án sai
Giá trị mới do lao động tạo ra = v+ m
Giá trị của hàng hóa = v + m
Giá trị của tư liệu sản xuất = c
Giá trị của sức lao động = v
Chọn đáp áp đúng?
Giá trị hàng hoá =c+v
Giá trị hàng hoá = giá trị cũ + giá trị mới
Giá trị hàng hoá = m + v
Giá trị hàng hoá = Giá trị mới
Chọn đáp án đúng?
Giá trị thặng dư cũng là giá trị hàng hóa
Giá trị thặng dư do lao động trừu tượng tạo ra
Giá trị thặng dư là lao động cụ thể kết tỉnh
Xét về lượng, giá trị thặng dư lớn hơn giá trị hàng hóa
Tỷ suất giá trị thặng dư là
Tỷ lệ % giữa giá trị thặng dư và tư bản khả biến
Tỷ lệ % giữa giá trị thặng dư với tư bản ứng trước
Tỷ lệ % giữa tư bản khả biến với giá trị thặng dư.
Tỷ lệ % giữa giá trị thặng dư và chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa
Tư bản cố định là:
Bộ phận tư bản tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất, nhưng giá trị chuyển
từng phần vào sản phẩm
Nguyên vật liệu
Công cụ lao động
Vật liệu phụ
Tư bản cố định là bộ phận tư bản?
Tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất nhưng giả trị chuyển từng phần vào sản
phẩm.
Khấu hao hết giá trị sau mỗi chu kỳ sản xuất
Vận động liên tục thì có hiệu quả
Tồn tại dưới dạng toàn bộ tư liệu
Vai trò của máy móc trong quá trình tạo ra giá trị thặng dư, chọn ý đúng:
Máy móc là nguồn gốc của giá trị thặng dư
Máy móc là tiền đề vật chất cho việc tạo ra giá trị thặng dư
Máy móc và sức lao động đều tạo ra giá trị thặng dư
Máy móc là yếu tố quyết định nhất để tạo ra giá trị thặng dư
Tư bản lưu động là:
Là bộ phận tư bản tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất, và giá trị chuyển hết
vào sản phẩm sau mỗi quá trình sản xuất
Máy móc
Nhà xưởng
Tham gia từng phần vào sản xuất
Tư bản lưu động là bộ phận tư bản:
Chuyển hết giá trị vào sản phẩm sau mỗi chu kỳ sản xuất
Tồn tại dưới dạng tư liệu sản xuất
Giá trị của nó chuyển dần vào sản phẩm
Tồn tại dưới dạng sức lao động
Tư bản cố định và tư bản lưu động thuộc phạm trù tư bản nào?
Tư bản sản xuất
Tư bản tiền tệ
Tư bản bất biến
Tư bản ứng trước
Chọn các ý đúng về tư bản bất biến, tư bản khả biến, tư bản cố định, tư bản lưu động:
Tư bản bất biến không thay đổi về lượng trong quá trình sản xuất
Tư bản cố định là một bộ phận của tư bản bất biến
Tư bản khả biến là một bộ phận của tư bản lưu động
Tất cả các đáp án
Tiền công trong chủ nghĩa tư bản là:
Là giá cả của hàng hóa sức lao động
Là số tiền của người công nhân nhận được từ nhà tư bản và do nhà tư bản tạo ra
Tất cả các đáp án
Có nguồn gốc do hao phí của nhà tư bản tạo ra
Tiền công trong CNTB là
Giá cả của hàng hóa sức lao động
Biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa
Giá trị của lao động
Tất cả các đáp án
Người lao động nhận khoán công việc, khi hoàn thành nhận được một số lượng tiền thì đó là?
Tiền công tính theo thời gian
Tiền công thực tế
Tiền công theo sản phẩm
Tất cả các đáp án
Tìm đáp án sai, tiền công trong chủ nghĩa tư bản:
Là giá cả của hàng hóa sức lao động
Có nguồn gốc do chính sức lao động của người lao động làm thuê tạo ra
Có nguồn gốc từ hao phí sức lao động của nhà tư bản
Có giá cả lên xuống tùy thuộc vào thị trường nguồn lao động
Cơ sở kinh tế của chủ nghĩa tư bản là :
Chế độ công hữu về tư liệu sản xuất
Chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
Chế độ chiếm hữu tư nhân về sức lao động
Tất cả các đáp án
Mục đích trực tiếp nhất của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa?
Sản xuất ra ngày càng nhiều của cải vật chất
Mở rộng phạm vi thống trị của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa
Tạo ra ngày càng nhiều giá trị thặng dư bằng cách bóc lột sức lao động của công
nhân
Làm cho lao động ngày càng lệ thuộc vào tư bản
Nâng cao tỷ suất giá trị thặng dư góp phần làm:
Tăng quy mô giả vị thặng dư
Giảm quy mô tích luỹ
Giảm cấu tạo hữu cơ của tư bản
Giảm khoảng cách chênh lệch giàu nghèo
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là?
Sử dụng kỹ thuật tiên tiến, cải tiến tổ chức quản lý
Kéo dài thời gian lao động tất yếu
Tiết kiệm chi phí sản xuất
Kéo dài thời gian lao động vượt quả thời gian lao động tất yếu với điều kiện năng
suất lao động xã hội không đổi
Chọn đáp án SAI: Khi xem xét phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối thị?
Giá trị sức lao động không đổi
Thời gian lao động cần thiết thay đổi
Ngày lao động thay đổi
Năng suất lao động xã hội không đổi
Đặc điểm của phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối?
Chủ yếu áp dụng ở giai đoạn đầu của chủ nghĩa tư bản
Giá trị sức lao động không thay đổi
Ngày lao động không thay đổi
Năng suất lao động xã hội không thay đổi
Sự giống nhau giữa phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối?
Đều làm cho công nhân tốn sức lao động nhiều hơn
Đều tạo ra giá trị thặng dư
Đều làm giảm giá trị sức lao động của công nhân
Đều tăng năng suất lao động xã hội
Giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch giống nhau ở những điểm nào?
Đều dựa trên tiền đề tăng năng suất lao động
Đều kéo dài ngày lao động
Năng suất lao động không đổi
Giá trị sức lao động không đổi
Chọn các ý kiến đúng khi nhận xét giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch:
Giá trị thặng dư tương đối do toàn bộ giai cấp tư sản thu được
Giá trị thặng dư siêu ngạch chỉ một số nhà tư bản đi đầu trong ứng dụng tiến bộ
kỹ thuật, giảm giá trị cá biệt
Giá trị thặng dư tương đối phản ánh trực tiếp quan hệ giải cấp tư sản và giai cấp
công nhân, còn giá trị thặng dư siêu ngạch là động lực trực tiếp của các nhà tư bản.
Tất cả các đáp án
