Font size
WorksheetsBài tập Triết học
Total questions: 42
Worksheet time: 26mins
Quan điểm cho rằng vật chất là Ngũ hành xuất phát từ nền triết học nào?
Triết học Trung Quốc cổ đại
Triết học Ấn Độ cổ đại
Triết học Hy Lạp cổ đại
Triết học Tây Âu trung cổ
Đỉnh cao trong quan niệm về vật chất thời kỳ cổ đại là gì?
Quan niệm về nguyên tử của Đê-mô-crít
Quan niệm về Ngũ hành trong triết học Trung Quốc
Quan niệm về ý niệm của Platon
Quan niệm về năng lượng, khối lượng của các nhà vật lý.
Nhà triết học nào cho rằng vật chất là lửa?
Hê-ra-clít
Talét
Pitago
Đê-mô-crít
Nhà khoa học nào đã phát hiện ra điện tử và chứng minh được điện tử là một trong những thành phần cấu tạo nên nguyên tử?
A. Tôm-xơn
B. Kaufman
C. Anhxtanh
D. Bécxơtren
Định nghĩa vật chất của Lênin được nêu trong tác phẩm nào?
Bút ký triết học.
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán.
Biện chứng của tự nhiên.
Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản.
Thuộc tính đặc trưng nhất của vật chất theo quan niệm của triết học Mác - Lênin là gì?
Là phạm trù triết học.
Là tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người.
Là tất cả những gì đem lại cho con người cảm giác.
Là toàn bộ thế giới khách quan.
Quan điểm cho rằng: “tiền, vàng, kim cương… là vật chất”, giống quan niệm về vật chất ở thời kỳ nào?
A. Quan niệm về vật chất thời kỳ cổ đại
B. Quan niệm về vật chất thời kỳ cận đại
C. Quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật biện chứng
D. Quan niệm về vật chất thời kỳ Phục hưng
Phương thức tồn tại của vật chất là gì?
Vận động
Không gian
Thời gian
Không gian và thời gian
Khi con tàu đậu trên sân ga thì con tàu ở trạng thái nào?
(a)
Theo Ăngghen, có bao nhiêu hình thức cơ bản của vận động?
4
5
6
7
Ý thức phản ánh vật chất diễn ra trong yếu tố nào?
B. Cuộc sống con người
C. Xã hội loài người
D. Thế giới vật chất
Ý thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào bộ óc người, sự phản ánh này mang tính chất như thế nào?
Thụ động
Nhạy bén
Năng động, sáng tạo
Tập trung
Chọn đáp án sai về ngôn ngữ.
Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức.
Ngôn ngữ là “vỏ vật chất” của tư duy.
Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp, là công cụ của tư duy.
Ngôn ngữ là những khái niệm trống rỗng do con người tưởng tượng ra.
Việc xem thường tri thức khoa học, xem thường lý luận, bảo thủ, trì trệ,… trong hoạt động nhận thức và thực tiễn được gọi là gì?
Chủ nghĩa kinh nghiệm
Chủ nghĩa cá nhân
Chủ nghĩa duy lý
Chủ nghĩa duy cảm
Sự tái tạo những đặc điểm của dạng vật chất này ở một dạng vật chất khác trong quá trình tác động qua lại lẫn nhau giữa chúng được gọi là gì?
Biểu tượng
Ghi nhớ
Phản ánh
Suy lý
Bộ phận nào là yếu tố quan trọng nhất và là phương thức tồn tại của ý thức?
Tri thức
Tự ý thức
Ý chí
Niềm tin
Nguồn gốc trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức là gì?
Yếu tố nào sau đây là điều kiện vật chất trực tiếp của sự hình thành ý thức?
Lao động, thực tiễn xã hội.
Bộ não người và hoạt động của nó.
Ngôn ngữ.
Ngôn ngữ.
Muốn có ý thức đúng thì chúng ta phải làm gì?
Xuất phát từ thực tế khách quan.
Xuất phát từ nguyện vọng chủ quan.
Tư nghĩ ra rồi trao đổi với người khác.
Tham khảo ý kiến người khác.
Học thuyết về những quy luật phổ biến của sự vận động và phát triển của tự nhiên, xã hội loài người và của tư duy con người?
Phép biện chứng.
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
Nguyên lý về sự phát triển.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Những luận điểm - định đề khái quát nhất được hình thành nhờ sự quan sát, trải nghiệm của nhiều thế hệ người trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy, được gọi là gì?
Nguyên lý.
Quy luật.
Phạm trù.
Khái niệm.
Phép biện chứng do Hêghen xây dựng là phép biện chứng gì?
Phép biện chứng duy tâm.
Phép biện chứng duy vật.
Phép biện chứng duy vật tự phát.
Phép biện chứng chất phác.
Trong thực tiễn chúng ta phải phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức, được rút ra từ nội dung nào?
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
Nguyên lý về sự phát triển.
Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức.
Quy luật lượng - chất.
Chọn đáp án đúng nhất về ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ quy luật mâu thuẫn là gì?
Nhận thức được nguồn gốc, động lực cơ bản của sự phát triển là giải quyết mâu thuẫn bên trong sự vật, hiện tượng.
Tôn trọng và thừa nhận phát triển là cái hiển nhiên vốn có của mọi sự vật, hiện tượng.
Nhận thức được con đường phát triển là quá trình quanh co, phức tạp.
Phải tôn trọng cái mới.
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến đòi hỏi chúng ta phải tuân thủ quan điểm nào?
Quan điểm toàn diện.
Quan điểm phổ biến.
Quan điểm phát triển.
Quan điểm chung nhất.
Nguyên lý về sự phát triển đòi hỏi chúng ta tuân thủ quan điểm nào?
Quan điểm toàn diện
Quan điểm phổ biến
Quan điểm phát triển
Quan điểm chung nhất
Phạm trù triết học nào dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định?
Cái đơn nhất
Cái riêng
Cái chung
Cái đặc thù
Phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính không chỉ có ở một sự vật, hiện tượng nào đó, mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng khác?
Cái đơn nhất
Cái riêng
Cái chung
Cái đặc thù
Nếu xét mã số sinh viên là cái đơn nhất, thì cái riêng trong mỗi tương quan là gì?
Mỗi một sinh viên
Trường Đại học
Sinh viên
Khoa chuyên ngành
Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ đưa đến [...].
Cái chung
Cái đơn nhất
Cái cá biệt
Cái phổ biến
Có nên tạo điều kiện để cái đơn nhất và cái chung chuyển hóa cho nhau không? Vì sao?
Có/ Vì sẽ tạo điều kiện cho cái mới (cái tiến bộ) được mở rộng và những cái cũ không phù hợp mất đi.
Không/ Vì cái đơn nhất và cái chung không thể chuyển hóa được cho nhau.
Có/ Vì làm cho sự vật xuất hiện dưới nhiều hình thức phong phú hơn.
Không/ Vì làm cho quá trình phát triển của sự vật trở nên phức tạp.
Khi một vật, một hiện tượng mới được này sinh thì nó sẽ tồn tại dưới dạng nào sau đây?
Cái đơn nhất
Cái riêng
Cái chung
Cái phổ biến.
Câu nói: “Trèo cao ngã đau”, thể hiện mối quan hệ của cặp phạm trù nào?
A. Nguyên nhân và kết quả
B. Bản chất và hiện tượng
C. Nội dung và hình thức
D. Khả năng và hiện thực
Câu tục ngữ “Được người mua, thua người bán” thể hiện quy luật nào?
A. Quy luật kinh tế
B. Quy luật mâu thuẫn
C. Quy luật lượng - chất
D. Quy luật phủ định
Chọn đáp án sai về ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ mối quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung?
Khi vận dụng quy luật chung phải xem xét từng cái riêng cụ thể
Tạo điều kiện để cái đơn nhất và cái chung chuyển hóa cho nhau
Muốn tìm cái chung phải xuất phát từ cái riêng
Cái chung, cái riêng tồn tại tách biệt, không thể tìm cái chung trong cái riêng
Phạm trù nào dùng để chỉ mối liên hệ bản chất, do nguyên nhân cơ bản bên trong sự vật, hiện tượng quy định và trong điều kiện nhất định phải xảy ra đúng như thế chứ không thể khác?
Bản chất
Nội dung
Tất nhiên
Hiện thực
Phạm trù nào dùng để chỉ mối liên hệ không bản chất, do nguyên nhân bên ngoài quy định nên có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện, có thể xuất hiện thế này hoặc có thể xuất hiện thế khác?
Hiện tượng
Ngẫu nhiên
Tất nhiên
Khả năng
Câu nói: “Học tài thi phận”, thể hiện mối quan hệ biện chứng của cặp phạm trù nào?
A. Tất nhiên - Ngẫu nhiên
B. Bản chất - Hiện tượng
C. Khả năng - Hiện thực
D. Nguyên nhân - Kết quả
Chọn đáp án sai về mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức.
A. Một nội dung có nhiều hình thức thể hiện
B. Nội dung giữ vai trò quyết định, hình thức xuất hiện trong sự quy định của nội dung
C. Hình thức chỉ thúc đẩy nội dung phát triển khi nó phù hợp với nội dung
D. Hình thức mâu thuẫn với nội dung là động lực cho nội dung phát triển
Chọn đáp án sai về mối quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực.
Quy luật là mỗi liên hệ có tính chất nào?
Khách quan, bản chất, tất nhiên, phổ biến và lặp lại
Khách quan, phổ biến, cụ thể, tất nhiên
Lặp lại, nhất quán, phổ biến, chung nhất
Toàn diện, phong phú, tất yếu
Triết học nghiên cứu quy luật nào?
Quy luật tự nhiên
Quy luật xã hội
Quy luật tư duy
Quy luật phổ biến
