wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Em đã đọc sách giáo khoa? Lớp 9 HKII - HV366

Total questions: 100

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Tên văn bản “Bàn về đọc sách” cho thấy kiểu văn bản của bài văn này là gì?

a)

Cả 3 ý đều đúng

b)

Biểu cảm

c)

Tự sự

d)

Nghị luận

2.

Kiểu văn bản đó qui định cách trình bày ý kiến của tác giả theo hình thức nào dưới đây:

a)

Cả 3 đều đúng.

b)

Bố cục theo từng phần: mở bài – thân bài - kết bài.

c)

Hệ thống luận điểm.

d)

Hệ thống sự việc.

3.

Em hiểu gì về tác giả Chu Quang Tiềm từ văn bản “Bàn về đọc sách” của ông?

a)

Tất cả đều đúng.

b)

Là ngườì có khả năng hướng dẫn việc đọc sách cho mọi người.

c)

Là người có học vấn cao nhờ biết cách đọc sách.

d)

Ông là người yêu quí sách.

4.

Văn bản: “Tiếng nói của văn nghệ” là của:

a)

Chu Quang Tiềm.

b)

Nguyễn Đình Thi

c)

Nguyễn Khoa Điềm.

d)

Vũ Khoan

5.

Giá trị trong văn nghị luận của Nguyễn Đình Thi thể hiện: “Tiếng nói của văn nghệ” là

a)

Cả hai đều đúng.

b)

Kết hợp cảm xúc - trí tuệ nên mở rộng cả trí tuệ và tâm hồn người đọc.

c)

Cả hai đều sai.

d)

Giàu tính văn học nên hấp dẫn người đọc.

6.

Bài văn “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới” là của tác giả.

a)

Vũ Khoan

b)

Lưu Quang Vũ.

c)

Nguyễn Đình Thi

d)

Chu Quang Tiềm

7.

Bài văn “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới” thuộc kiểu văn bản.

a)

Văn bản nghị luận xã hội.

b)

Cả 3 đều đúng.

c)

Nghị luận văn học.

d)

Văn bản tự sự.

8.

“Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới” là văn bản nghị luận xã hội vì

a)

2 ý đều sai

b)

2 ý đều đúng

c)

Tác giả bàn về vấn đề kinh tế xã hội.

d)

Tác giả sử dụng phương thức lập luận.

9.

Những điểm mạnh của con người Việt Nam:

a)

1. Thông minh, nhạy bén, thích ứng nhanh.

b)

2. Cần cù sáng tạo, đoàn kết trong kháng chiến.

c)

1 và 2 đúng

d)

3. Biết xác định yếu tố con người là quan trọng.

10.

Em học tập được gì về cách viết nghị luận của tác giả Vũ Khoan:

a)

2 ý đều sai

b)

2 ý đều đúng

c)

Lập luận ngắn gọn, sử dụng thành ngữ tục ngữ.

d)

Bố cục mạch lạc, quan điểm rõ ràng.

11.

Bài văn: “Chó sói và Cừu trong thơ ngụ ngôn của La-phong-ten” là của tác giả:

a)

La-phong-ten

b)

Đuy-phông

c)

H.Ten

d)

Mô-pa-xăng

12.

Phương thức biểu đạt chính của văn bản “Chó sói và Cừu trong thơ ngụ ngôn của La-phong-ten” là:

a)

Chính luận

b)

Nghị luận

c)

Tự sự

d)

Miêu tả

13.

Trong bài thơ ngụ ngôn, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ chủ yếu nào?

a)

Hoán dụ

b)

Nhân hoá

c)

So sánh

d)

Ẩn dụ

14.

Bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” là của tác giả:

a)

Chế Lan Viên

b)

Lý Lan

c)

Thanh Hải

d)

Y Phương

15.

Bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” có phương thức biểu đạt chính nào?

a)

Miêu tả

b)

Chính luận

c)

Biểu cảm

d)

Tự sự

16.

Cảm nhận của em về lời thơ:

“Đất nước như vì sao

Cứ đi lên phía trước”

a)

2 ý đều sai

b)

2 ý đều đúng

c)

Gợi liên tưởng đến vẻ đẹp, ánh sáng và hy vọng.

d)

Hình ảnh so sánh

17.

Em hiểu ý nguyện muốn làm “Một mùa xuân nho nhỏ” là:

a)

Cả 3 đều đúng.

b)

Ý nguyện chung sống, sẽ chia với mọi người

c)

Muốn làm một mùa xuân rực rỡ, đầy sắc hương.

d)

Chân thành dâng hiến giá trị nhỏ bé của mình cho cuộc sống.

18.

Tên thật của tác giả bài thơ “Viếng lăng Bác” là:

a)

Cù Huy Cận

b)

Nguyễn Khoa Điềm

c)

Phan Thanh Viễn

d)

Phạm Bá Ngoãn

19.

Người con đã cảm nhận gì đang diễn ra trước trên khi viếng lăng Bác:

a)

3 ý đều đúng

b)

Hàng tre bát ngát

c)

Đoá hoa toả hương.

d)

Mặt trời trên lăng

20.

Trong khổ cưối bài thơ “Viếng lăng Bác” tác giả đã dùng biện pháp nghệ thuật nào?

a)

So sánh

b)

Nhân hoá

c)

Điệp ngữ

d)

Ẩn dụ

21.

Hình ảnh “Cây tre” trong bài thơ “Viếng lăng Bác” có ý nghĩa như thế nào?

a)

2 và 3 đúng

b)

3. Cây tre là biểu tượng của sức sống bền bỉ, kiên cường của dân tộc.

c)

2. Cây tre là hình ảnh thân thuộc của làng quê, của đất nước Việt Nam.

d)

1. Cây tre là vật dụng thủ công mỹ nghệ độc đáo của nước ta.

22.

Người phổ nhạc thành công bài thơ “Viếng lăng Bác” thành công nhất là nhạc sĩ nào?

a)

Nguyễn Văn Tí

b)

Phan Huỳnh Điểu

c)

Nguyễn Văn Thương

d)

Trần Hoàn

23.

Tác giả của bài thơ “Sang thu” là:

a)

Nguyễn Khuyến

b)

Huy Cận

c)

Hữu Thỉnh

d)

Thanh Hải

24.

Ấn tượng ban đầu về bài thơ về bài thơ này có âm điệu:

a)

Giọng buồn, tha thiết.

b)

Giọng hùng hồn, diễn cảm

c)

Êm ái và nhanh

d)

Êm ái và chậm rãi

25.

Tác giả đã dùng bao nhiêu yếu tố để miêu tả cảnh thiên nhiên chuyển mùa.

a)

5

b)

3

c)

9

d)

10

26.

Câu thơ “Sương chùng chình qua ngõ” đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

a)

So sánh

b)

Hoán dụ

c)

Ẩn dụ

d)

Nhân hoá

27.

Với bài thơ “Sang thu” em thấy đóng góp mới của thơ Hữu Thỉnh là gì?

a)

Tất cả đều đúng

b)

Viết về mùa thu thật lộng lẫy, sinh động, rực rỡ.

c)

Viết về mùa thu chín.

d)

Viết về thời điểm chớm thu và gắn sang thu thời tiết với đời người sang thu.

28.

Bài thơ “Nói với con” là của

a)

Chế Lan Viên

b)

Huy Cận

c)

Viễn Phương

d)

Y Phương

29.

Lời thơ trong bài thơ “Nói với con” có gì mới lạ so với các bài thơ em đã học:

a)

Thể thơ tự do, ít vần, lời thơ mộc mạc, nhiều hình ảnh lạ.

b)

Thơ hùng hồn, giọng điệu mạnh mẽ.

c)

Thể thơ tự do, từ ngữ mộc mạc.

d)

Thể thơ tự do, ít vần.

30.

Cách nói: “Người đồng mình thô sơ da thịt” gợi cho em hình dung thế nào về con người nơi đây:

a)

Chân chất, tự chủ

b)

Chân chất, khỏe mạnh, tự chủ trong cuộc sống.

c)

Khoẻ mạnh, tự chủ.

d)

Chân chất, khỏe mạnh.

31.

Người cha nói với con về : “Người đồng mình chẳng mấy ai nhỏ bé” và “không bao giờ nhỏ bé được”, em hiểu thế nào về ý muốn của ngưòi cha?

a)

2 ý đều đúng

b)

2 ý đều sai

c)

A.  Con cần noi gương, tiếp bước truyền thống, không được khác đi, không đánh mất mình.

d)

A.  Con người không nhỏ bé, có ý chí vươn lên trong cuộc sống.

32.

Qua bài: “Nói với con”, em hiểu gì về cuộc sống của người dân miền núi.

a)

1 và 2 đúng

b)

3. Anh hùng, bất khất, thông minh, trí tuệ.

c)

2. Tâm hồn gắn bó với quê hương, dân tộc.

d)

1. Đầy sức sống, mạnh mẽ, bền bỉ.

33.

Tác giả của bài thơ Mây và sóng là của:

a)

M. Gorki

b)

Pus - kin

c)

O - Henry

d)

Ta - go

34.

Nhân vật trữ tình của bài thơ "Mây và sóng" là:

a)

Mẹ

b)

Mây

c)

Sóng

d)

Em bé

35.

Em bé trong bài “Mây và sóng” có nhu cầu gì khi nói rằng “Nhưng làm thế nào mình lên đó được?”

a)

Cả 3 ý đều đúng

b)

Không muốn đi chơi mà ờ nhà với mẹ dù rất muốn đi.

c)

Muốn đi chơi cùng mây và cùng mẹ.

d)

Muốn đi chơi cùng mây.

36.

Theo em, khi nghe em bé từ chối lời rũ của mây, ngươ8ì mẹ sẽ có thái độ thế nào?

a)

Mẹ muốn đi chơi nhưng có mình cùng đi.

b)

1 và 2 đúng

c)

1. Có thể cho phép con đi chơi, vì yêu con.

d)

2. Vui vì con ngoan.

37.

Tác giả “Những ngôi sao xa xôi” là:

a)

Nguyễn Thành Long

b)

Nguyễn Minh Châu

c)

Bà Lê Minh Khuê

d)

Ông Lê Minh Khuê

38.

Nhan đề của truyện là “Nhưng ngôi sao xa xôi”. Theo em, tên truyện sử dụng biện pháp gì?

(a)  

39.

Theo em cách hiểu như trên, nhân vật nào là “Những ngôi sao xa xôi”?

a)

Thao

b)

Phương Định

c)

Nho

d)

Cả 3 nhân vật

40.

Qua truyện “Những ngôi sao xa xôi”, em thu nhận được những điểm mới nào trong cách kể chuyện của tác giả?

a)

2. Câu văn linh hoạt, phóng túng.

b)

2 và 3 đúng

c)

1. Lời văn trau chuốt.

d)

3. Giọng trần thuật tự nhiên.

41.

Tác giả bài “Bàn về đọc sách” là người nước nào và có địa vị gì trong xã hội Trung Quốc?

a)

Lỗ Tấn, người Trung Quốc, văn hào.

b)

Chu Quang Tiềm, học giả Trung Quốc.

c)

Khổng Tử, triết gia Trung Quốc

d)

Chu Quang Tiềm, nhà mĩ học và lí luận văn học nổi tiếng của Trung Quốc trong thế kỉ XX.

42.

Nội dung nào dưới đây không được đề cập trong văn bản?

a)

Các loại sách cần đọc

b)

Những thư viện nôi tiếng trên thế giới

c)

Phương pháp đọc sách có hiệu quả

d)

Ý nghĩa của việc đọc sách

43.

Vì sao đọc sách trong thời đại ngày nay không dễ?

a)

Sách nhiều nhưng vẫn là một thứ hàng hóa đắt so với điều kiện của nhiều người

b)

Sách nhiều khiến người đọc dễ lạc hướng và không chuyên sâu

c)

Không dễ tìm sách hay để đọc

d)

Sách thì hay nhưng sách nhiều

44.

Câu văn nào thể hiện rõ nội dung: khuyên người đọc sách phải chọn cho tinh?

a)

Nếu đọc được 10 quyển sách mà chỉ lướt qua, không bằng lấy 10 quyển mà đọc 10 lần

b)

Nếu đọc được 10 quyển sách mà chỉ lướt qua, không bằng lấy 10 quyển mà đọc 10 lần

c)

Nếu đọc được 10 quyển sách không quan trọng, không bằng thời gian đem sức lực đọc 10 quyển ấy mà đọc một quyển thực sự có giá trị

d)

Đọc ít mà đọc kĩ, sẽ tập tành được nếp suy nghĩ sâu xa

45.

Đọc đoạn văn sau đây và cho biết cách nghị luận của tác giả

“Đọc sách vốn có ích riêng cho mình, đọc nhiều không thể coi là vinh dự, đọc ít cũng không phải là xấu hổ. Đọc ít mà đọc kĩ, thì sẽ tập thành nếp suy nghĩ sâu xa, trầm ngâm tích luỹ, tưởng tượng tự do đến mức làm đổi thay khí chất; đọc nhiều mà không chịu nghĩ sâu, như cưỡi ngựa qua chợ, tuy châu báu phơi đầy, chỉ tổ làm cho mắt hoa ý loạn, tay không mà về. Thế gian có biết bao người đọc sách chỉ để trang trí bộ mặt, như kẻ trọc phú khoe của, chỉ biết lấy nhiều làm quý. Đối với việc học tập, cách đó chỉ là lừa dối người, dối với việc làm người thì cách đó thể hiện phẩm chất tầm thường, thấp kém”.

a)

Biện luận so sánh kết hợp với bình luận.

b)

Bình luận.

c)

Biện luận so sánh.

d)

Giải thích.

46.

Từ “trọc phú” trong đoạn văn trên chỉ loại người nào?

a)

Người hay khoe mình có tài

b)

Người ít tiền mà hay khoe mình giàu có

c)

Người khỏe mạnh, cường tráng

d)

Người giàu có mà dốt nát, bần tiện

47.

Ý nào nêu khái quát nhất lời khuyên của tác giả đối với người đọc sách?

a)

Cần có phương pháp đọc sách đúng đắn

b)

Không nên đọc sách chỉ để trang trí như kẻ trọc phú khoe của

c)

Đọc sách phải kĩ càng chứ không phải đọc qua loa, đọc cho có

d)

Nên lựa chọn sách mà đọc

48.

Luận điểm 1 của bài “Bàn về đọc sách” nằm ở câu nào trong đoạn đầu?

a)

Có được sự chuẩn bị như thế thì một con người mới có thể làm được cuộc trường chinh vạn dặm trên con đường học vấn, nhằm phát hiện thế giới mới.

b)

Lúc đó, dù có tiến lên cũng chỉ là đi giật lùi, làm kẻ lạc hậu.

c)

Nếu chúng ta mong tiến lên từ ván hoá, học thuật của giai đoạn này, thì nhất định phải lấy thành quả nhân loại đã đạt được trong quá khứ làm điểm xuất phát.

d)

Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhưng đọc sách vẫn là một con đường quan trọng của học vấn.

49.

Loại sách thường thức cần cho ai?

a)

Cần cho mọi người trên thế giới

b)

Chỉ cần cho những người yêu quý sách

c)

Các học giả chuyên sâu

d)

Những người ít học

50.

Câu văn nào thể hiện rõ nhất nội dung: khuyên người đọc sách phải chọn sách cho tinh?

a)

Nếu đọc được 10 quyển sách mà chỉ lướt qua, không bằng chỉ lấy một quyển mà đọc 10 lần.

b)

Đọc sách vốn có ích riêng cho mình, đọc nhiều không thể coi là vinh dự, đọc ít cũng không phải là xấu hổ.

c)

Nếu đọc được 10 quyển sách không quan trọng, không bằng đem thời gian, sức lực đọc 10 quyển ấy mà đọc một quyển thật sự có giá trị.

d)

Đọc ít mà đọc kĩ, thì sẽ tập thành nếp suy nghĩ sâu xa.

51.

Bài thơ mùa xuân nho nhỏ được sáng tác trong giai đoạn nào?

a)

Viết tháng 11- 1979, trong những ngày nhà thơ vận lộn với bệnh tật trước khi qua đời.

b)

Viết tháng 11- 1982, trong những ngày nhà thơ vận lộn với bệnh tật trước khi qua đời.

c)

Viết tháng 11- 1981, trong những ngày nhà thơ vận lộn với bệnh tật trước khi qua đời

d)

Viết tháng 11- 1980, trong những ngày nhà thơ vật lộn với bệnh tật trước khi qua đời.

52.

Mùa xuân nho nhỏ được viết giống thể thơ của tác phẩm nào?

a)

Đoàn thuyền đánh cá

b)

Đồng chí

c)

Bài thơ về tiểu đội xe không kính

d)

Đêm nay Bác không ngủ

53.

Mùa xuân của đất trời đã được tác giả phác họa bằng những hình ảnh, chi tiết nào ?

a)

Cảnh sắc của xứ Huế.

b)

Bông hoa, dòng sông, tiếng chim hót giọt âm thanh.

c)

Bông hoa, dòng sông, tiếng chim hót.

d)

Màu sắc, hình ảnh, âm thanh.

54.

Viết Mùa xuân nho nhỏ, Thanh Hải đã thể hiện được :

a)

Niềm say sưa ngây ngất của mình trước mùa xuân của đất trời.

b)

Tình yêu đất nước- một đất nước đang hối hả chiến đấu và dựng xây.

c)

Niềm tha thiết yêu cuộc sống, khát vọng được dâng hiến cho đời của nhà thơ.

d)

Một tâm hồn nhạy cảm, yêu thiên nhiên say đắm của mình.

55.

Mùa xuân nho nhỏ bắt nguồn từ cảm xúc nào?

a)

Cảm xúc về thời điểm lịch sử đáng nhớ của dân tộc

b)

Cảm xúc về vẻ đẹp của mùa xuân Hà Nội

c)

Cảm xúc về vẻ đẹp của mùa xuân xứ Huế

d)

Cảm xúc về vẻ đẹp và truyền thống của đất nước

56.

Ý nào nêu đúng nhất về giọng điệu của bài thơ?

a)

Nghiêm trang, thành kính

b)

Trong sáng, thiết tha

c)

Bâng khuâng, tiếc nuối

d)

Hào hùng, mạnh mẽ

57.

Những hình ảnh nào đã thể hiện ước nguyện khiêm nhương mà cao đẹp của nhà thơ ?

a)

Cành hoa, con chim hót, giọt sương mai.

b)

Cành hoa, con chim hót, nốt trầm xao xuyến

c)

Cành hoa, con chim hót, dòng sông xanh.

d)

Cành hoa, con chim hót.

58.

Tác giả đã sử dụng phép tu từ nào là chính trong đoạn thơ sau?

Ơi con chim chiền chiện

Hót chi mà vang trời

Từng giọt long lanh rơi

Tôi đưa tay tôi hứng

(a)  

59.

 Cho đoạn thơ sau:

“Ta làm con chim hót

Ta làm một cành hoa

Ta nhập vào hòa ca

Một nốt trầm xao xuyến”.

Những hình ảnh “ con chim” , “cành hoa” , “nốt trầm xao xuyến” cùng có chung một ý nghĩa biểu tượng gì ?

a)

Là những gì tươi đẹp , có ích cho cuộc đời.

b)

Là những gì bình dị ,nhỏ bé, nhưng có ích cho cuộc đời .

c)

Là những cống hiến lớn lao cho cuộc đời.

d)

Là những hình ảnh đẹp nhất của mùa xuân

60.

Cho đoạn thơ sau

“Ta làm con chim hót

Ta làm một cành hoa

Ta nhập vào hòa ca

Một nốt trầm xao xuyến”.

Điều tâm niệm của nhà thơ thể hiện rõ nét qua khổ thơ trên là gì ?

a)

Khát vọng được sống và được hưởng một cuộc sống tươi đẹp.

b)

Niềm khát khao được làm những gì thật sự lớn lao có ích cho đất nước .

c)

Khát vọng được hòa nhập vào cuộc sống , cống hiến phần tốt đẹp , dù nhỏ bé của mình cho cuộc đời chung , cho đất nước.

d)

Khát khao được hòa mình vào thiên nhiên

61.

Phép tu từ nào được sử dụng trong câu thơ “Một mùa xuân nho nhỏ”?

a)

Nhân hoá

b)

Nói quá

c)

Thậm xưng

d)

Ẩn dụ

62.

Mùa xuân tươi đẹp của đất nước được tập trung thể hiện qua những hình ảnh nào ?

a)

Lộc giắt đầy trên lưng.

b)

Lộc trải dài nương mạ.

c)

Hình ảnh, so sánh, từ láy.

d)

Người cầm súng, người ra đồng, lộc non.

63.

Sức thuyết phục của văn bản Bàn về đọc sách là do:

a)

Giọng văn biểu cảm, giàu biện pháp tu từ

b)

Sử dụng so sánh và nhân hóa

c)

Dẫn chứng phong phú, câu văn giàu hình ảnh

d)

Lý lẽ sắc sảo, dẫn chứng sinh động

64.

Bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” của Thanh Hải được viết bằng thể thơ nào?

a)

Thất ngôn bát cú Đường luật

b)

Thất ngôn bát cú

c)

Tự do

d)

5 chữ

65.

Giới thiệu một vài nét về xuất xứ bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ”Thanh Hải quê ở Thừa Thiên-Huế. Ông nổi tiếng với bài thơ “Mồ anh hoa nở” viết thời hoạt động bí mật bên kia giới tuyến. Bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” được Thanh Hải viết vào tháng 11-1980 trên giường bệnh, một tháng trước lúc qua đời. Đúng hay sai?

(a)  

66.

Sáu câu trong khổ thơ đầu bài “Mùa xuân nho nhỏ” nói lên điều gì?

a)

Không có ý nghĩa

b)

Niềm vui ngây ngất trước vẻ đẹp thiên nhiên của quê hương buổi xuân về.

c)

Vẻ đẹp của đồng quê khi xuân đến.

d)

Vẻ đẹp thiên nhiên buổi đầu xuân.

67.

Đoạn thơ sau nói lên điều gì?

“Mùa xuân người cầm súng

Lộc giắt đầy trên lưng

Mùa xuân người ra đồng

Lộc trải dài nương mạ T

ất cả như hối hả

Tất cả như xôn xao...”.

a)

Mùa xuân sẵn sàng chiến đấu và sản xuất hối hả, xôn xao.

b)

Mùa xuân chiến đấu và sản xuất.

c)

Đất nước vào xuân.

68.

Mùa xuân người cầm súng

Lộc giắt đầy trên lưng

Mùa xuân người ra đồng

Lộc trải dài nương mạ

Tất cả như hối hả Tất cả như xôn xao...”.

Từ láy “hối hả” và “xôn xao” diễn tả khí thế vào xuân rất khẩn trương và tưng bừng của đất nước trong sản xuất và chiến đấu. Đúng hay sai?

(a)  

69.

Đoạn thơ sau nói hành trình lịch sử và vẻ đẹp của đất nước. Thanh Hải đã vận dụng các biện pháp tu từ nào?

“Đất nước bốn nghìn năm

Vất vả và gian lao

Đất nước như vì sao

Cứ đi lên phía trước”.

a)

Cả 3 ý

b)

Điệp ngữ

c)

So sánh

d)

Nhân hoá

70.

Trong đoạn thơ sau:

Ta làm con chim hót

Ta làm một cành hoa

Ta nhập vào hoà ca

Một nốt trầm xao xuyến”.

Các hình ảnh biểu tượng : “con chim hót”, “một cành hoa”, “một nốt trầm xao xuyến” nói lên điều gì?

a)

Không có ý đúng

b)

Những gì tốt đẹp nhất của con người, của cuộc đời, của thiên nhiên.

c)

Vẻ đẹp của hồn người.

d)

Vẻ đẹp của đất nước.

71.

Ta làm con chim hót

Ta làm một cành hoa

Ta nhập vào hoà ca

Một nốt trầm xao xuyến”.

 

Các điệp ngữ trong đoạn thơ trên có tác dụng gì?

a)

Cả 2 ý đúng

b)

Thể hiện ước nguyện chân thành.

c)

Tạo nên giọng thơ tha thiết.

72.

Các từ ngữ: “nho nhỏ”, “lặng lẽ dâng” trong 2 câu thơ sau nói lên điều gì?“Một mùa xuân nho nhỏ, Lặng lẽ dâng cho đời”.

a)

Khiêm nhường hiến dâng cho đời, cho quê hương đất nước.

b)

Hết mình dâng hiến cho đời, cho đất nước.

c)

Tận tình dâng hiến cho đời, cho đất nước.

73.

Chủ đề bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” là gì?

a)

Khúc ca mùa xuân của đất nước và mùa xuân của hồn người.

b)

Ca ngợi vẻ đẹp đất nước vào xuân.

c)

Ca ngợi vẻ đẹp và sức sống của đất nước vào xuân, nói lên ước nguyện tha thiết, chân thành được hiến dâng cho quê hương đất nước.

74.

Bài “Viếng lăng Bác” được viết theo thể thơ gì?

(a)  

75.

Dòng nào nói đúng vẻ đẹp của  “Từng giọt long lanh rơi / Tôi đưa tay tôi hứng ” ?

a)

Tất cả đều đúng

b)

Âm thanh được cảm nhận bằng thính giác bỗng thành hình, khối có ánh sáng, màu sắc mang theo cả niềm say sưa ngây ngất của nhà thơ trước mùa xuân.

c)

Thể hiện rõ hơn vẻ đẹp của những giọt sương mai trong nắng xuân.

d)

Gợi ra hình ảnh giọt mưa xuân long lanh trong ánh sáng của trời xuân.

76.

Nhà thơ đã dùng thủ pháp nghệ thuật nào để diễn tả niềm say sưa, ngây ngất của mình trước mùa xuân ?

a)

Nghệ thuật so sánh.

b)

Nghệ thuật ẩn dụ.

c)

Nghệ thuật hoán dụ.

d)

Nghệ thuật nhân hoá.

77.

Dòng nào nói đúng trình tự mạch cảm xúc của bài thơ ?

a)

Từ cảm xúc trước mùa xuân của thiên nhiên, đất nước đến mùa xuân của mỗi con người trong mùa xuân lớn của đất nước.

b)

Từ cảm xúc trước mùa xuân của thiên nhiên, thể hiện khát vọng được dâng hiến, đến mùa xuân của mỗi con người trong mùa xuân lớn của đất nước.

c)

Từ cảm xúc trước mùa xuân của thiên nhiên, đất nước đến mùa xuân của mỗi con người trong mùa xuân lớn của đất nước, thể hiện khát vọng được hoà nhập.

d)

Từ cảm xúc trước mùa xuân của thiên nhiên, đất nước đến mùa xuân của mỗi con người trong mùa xuân lớn của đất nước, thể hiện khát vọng được dâng hiến.

78.

Đâu là mùa xuân trong lòng tác giả?

a)

Khổ 2

b)

Khổ 1

c)

Khổ 3

d)

Cả bài

79.

Viết Mùa xuân nho nhỏ, Thanh Hải đã thể hiện được :

a)

Niềm say sưa ngây ngất của mình trước mùa xuân của đất trời.

b)

Tình yêu đất nước- một đất nước đang hối hả chiến đấu và dựng xây.

c)

Niềm tha thiết yêu cuộc sống, khát vọng được dâng hiến cho đời của nhà thơ.

d)

Một tâm hồn nhạy cảm, yêu thiên nhiên say đắm của mình.

80.

Mùa xuân tươi đẹp của đất nước được tập trung thể hiện qua những hình ảnh nào ?

a)

Lộc giắt đầy trên lưng.

b)

Lộc trải dài nương mạ.

c)

Người cầm súng, người ra đồng, lộc non.

d)

Hình ảnh, so sánh, từ láy.

81.

Qua hình ảnh đất nước đang vào vào xuân, ta cảm nhận được :

a)

Một đất nước đang sản xuất nông nghiệp.

b)

Một đất nước đang hội nhập.

c)

Một đất nước đang trong thời kỳ công nghiệp hoá.

d)

Một đất nước đang hối hả dựng xây và chiến đấu, đang vững vàng đi lên.

82.

Một đất nước đang sản xuất nông nghiệp.

a)

Cành hoa, con chim hót, giọt sương mai.

b)

Cành hoa, con chim hót, nốt trầm xao xuyến

c)

Cành hoa, con chim hót, dòng sông xanh.

d)

Cành hoa, con chim hót.

83.

Những hình ảnh thể hiện ước nguyện của nhà thơ có ý nghĩa gì ?

a)

Tất cả các ý trên.

b)

Thể hiện tâm niệm chân thành tha thiết của nhà thơ : hãy góp một nét riêng, phần tinh tuý của mình cho cuộc đời chung.

c)

Thể hiện ý thức sống có ích như một lẽ tự nhiên : con chim mang tiếng hót, bông hoa tở hương sắc cho đời.

d)

Đó là những chi tiết đã làm nên mùa xuân của đất trời.

84.

Hình ảnh nào thể hiện rõ nhất ước nguyện khiêm nhường mà vô cùng tha thiết của nhà thơ trong "Mùa xuân nho nhỏ"?

a)

Tất cả các ý

b)

Nốt trầm xao xuyến

c)

Cành hoa

d)

Con chim hót

85.

Thanh Hải dã thể hiện được vấn đề gì trong ước nguyện khiêm nhường mà tha thiết của mình ?

a)

Vấn đề lớn của nhân sinh quan:  ý nghĩa của đời sống cá nhân trong mối quan hệ với cộng đồng.

b)

Vấn đề lớn của nhân sinh quan:  ý nghĩa của đời sống cá nhân.

c)

Vấn đề lớn của nhân sinh quan:  ý nghĩa của đời sống cá nhân trong tương lai.

d)

Vấn đề lớn của nhân sinh quan:  ý nghĩa của đời sống cá nhân trong hiện tại.

86.

Những đặc sắc nghệ thuật của Mùa xuân nho nhỏ ?

a)

Tất cả các ý trên.

b)

Cấu tứ chặt chẽ dựa trên sự phát triển của hình ảnh 

c)

Hình ảnh thơ tự nhiên, giản dị giàu ý nghĩa tượng trưng, khái quát.

d)

Âm hưởng nhẹ nhàng tha thiết của dân ca miền Trung.

87.

"Khởi ngữ” được hiểu là

a)

Là thành phần phụ của câu bộc lộ cảm xúc của người nói.

b)

Là thành phần phụ của câu nêu lên hoàn cảnh và tình hình của sự việc được nói đến trong câu.

c)

Là thành phần đứng trước vị ngữ để nêu lên đề tại được nói đến trong câu.

d)

Là thành phần đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu.

88.

Câu nào dưới đây không chứa khởi ngữ?

a)

Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, chúng ta có thể tin ở tiếng ta, không sợ nó thiếu giàu và đẹp.

b)

Đối với tôi, anh ấy là một người bạn thân thiết.

c)

Anh ấy làm bài cẩn thận lắm đấy.

d)

Làm khí tượng,ở được cao thế mới là lí tưởng.

89.

Câu nào dưới đây không có khởi ngữ?

a)

Cá này rán thì ngon

b)

Nam Bắc hai miền ta có nhau

c)

Miệng ông, ông nói, đình làng, ông ngồi

d)

Tôi thì tôi xin chịu

90.

Chọn câu có chữ cái là thành phần khởi ngữ:

a)

Mèo nhà tôi có 2 con.

b)

Nhà tôi có 2 con mèo.

c)

Quyển sách này tôi đọc rồi.

d)

Tôi đọc quyển  sách này rồi.

91.

Câu nào sau đây có khởi ngữ?

a)

Người thông minh nhất là lớp nó.

b)

Nó là đứa thông minh

c)

Nó thông minh nhưng hơi cẩu thả

d)

Về trí thông minh thì nó là nhất

92.

Ý nào sau đây nêu nhận xét không đúng về khởi ngữ?

a)

Có thể thêm một số quan hệ từ trước khởi ngữ.

b)

Khởi ngữ là thành phần đứng trước chủ ngữ.

c)

Khởi ngữ là thành phần không thể thiếu được trong câu.

d)

Khởi ngữ nêu lên đề tài được nói đến trong câu.

93.

Dòng nào nói đúng nhất nội dung cơ bản của phép lập luận phân tích?

a)

Dùng dẫn chứng để khẳng định vấn đề là đúng đắn

b)

Trình bày từng bộ phận, phương diện của một vấn đề nhằm chỉ ra nội dung bên trong của sự vật, hiện tượng

c)

Giới thiệu đặc điểm, nội dung và hình thức của sự vật hiện tượng

d)

Dùng lí lẽ để làm sáng tỏ vấn đề nhằm thuyết phục người đọc

94.

Từ nào có thể điền vào chỗ trống trong câu sau?

"… là rút ra cái chung từ những điều đã phân tích"

a)

Đối chiếu

b)

So sánh

c)

Giả thiết

d)

Tổng hợp

95.

Câu nào dưới đây sử dụng khởi ngữ?

a)

Tôi không bằng lòng với cách làm đó.

b)

 Đọc sách là con đường ngắn nhất để tiếp cận tri thức.

c)

Ông không thích làm như thế một tí nào.

d)

Mà ông, thì ông không thích như thế một tí nào.

96.

Câu nào sau đây không sử dụng khởi ngữ?

a)

Nam Bắc hai miền ta có nhau.

b)

Miệng ông, ông nói, đình làng ông, ông ngồi.

c)

Tôi thì tôi xin chịu.

d)

Người thông minh nhất lớp là nó.

97.

Ý nào sau đây nêu nhận xét không đúng về khởi ngữ?

a)

Có thể thêm một số quan hệ từ trước khởi ngữ.

b)

Khởi ngữ là thành phần đứng trước chủ ngữ.

c)

Khởi ngữ nêu lên đề tài được nói đến trong câu.

d)

Khởi ngữ là thành phần không thể thiếu được trong câu.

98.

Dòng nào nêu đầy đủ các khởi ngữ trong đoạn trích sau?

"Trang phục không có pháp luật nào can thiệp, nhưng có những quy tắc ngầm phải tuân thủ, đó là văn hóa xã hội. Đi đám cưới không thể lôi thôi lếch thếch, mặt nhọ nhem, chân tay lấm bùn. Đi dự đám tang không được mặc quần áo lòe loẹt, nói cười oang oang."

(Băng Sơn, Giao tiếp đời thường)

a)

Đi đám cưới; đi dự đám tang.

b)

Trang phục; văn hóa xã hội.

c)

Trang phục; đi đám cưới; đi dự đám tang.

d)

Trang phục; đi dự đám cưới.

99.

Dấu hiệu nhận biết giữa chủ ngữ và khởi ngữ là việc có thể thêm quan hệ từ “về, đối với” vào trước hoặc cụm từ đó, đúng hay sai?

(a)  

100.

Trong sách giáo khoa Ngữ Văn lớp 9 tập 2 có tất cả bao nhiêu văn bản?

(a)