Font size
WorksheetsGDCD 9- Quyền và trách nhiệm của công dân trong hôn nhân
Total questions: 41
Worksheet time: 21mins
Theo luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, độ tuổi kết hôn của nam và nữ là:
Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên.
Nam từ 18 tuổi trở lên, nữ từ 20 tuổi trở lên.
Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
Nam từ đủ 18 tuổi trở lên, nữ từ đủ 20 tuổi trở lên.
Quan điểm của Nhà nước đối với hôn nhân giữa những người cùng giới tính?
Tất cả đều sai.
Nghiêm cấm việc kết hôn giữa những người cùng giới tính.
Cho phép việc kết hôn giữa những người cùng giới tính.
Không thừa nhận việc kết hôn giữa những người cùng giới tính.
Luật Hôn nhân và gia đình đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua vào lúc nào?
Ngày 19 tháng 6 năm 2014.
Ngày 16 tháng 9 năm 2014.
Ngày 19 tháng 9 năm 2014.
Ngày 16 tháng 6 năm 2014.
Tảo hôn là gì?
Việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo pháp luật.
Là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên bị cưỡng ép, ép buộc.
Là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bị lừa dối.
Cả 3 đáp án trên đều đúng.
Nội dung nào sau đây thể hiện quyền bình đẳng trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình ?
Cùng đóng góp công sức để duy trì đời sống phù hợp với khả năng của mình.
Tự do lựa chọn nghề nghiệp phù phợp với khả năng của mình.
Thực hiện đúng các giao kết trong hợp đồng lao động.
Đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động.
Câu thành ngữ "Thuận vợ thuận chồng, tát biển đông cũng cạn " có ý nghĩa gì?"
Vợ chồng không thống nhất được quan điểm chung.
Vợ chồng đưa ra được thống nhất chung, cùng nhau giải quyết được công việc.
Chồng không đồng ý với lời tham gia của vợ.
Tự ý giải quyết vấn đề không nghe theo lời khuyên của vợ (hoặc chồng).
Kết hôn là:
Xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật về độ tuổi, sự tự nguyện và đăng kí kết hôn.
Xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật về sự tự nguyện, không bị mất năng lực hành vi dân sự và đăng ký kết hôn.
Xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật về độ tuổi, năng lực trách nhiệm pháp lý và đăng ký kết hôn.
Xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật về điều kiện kết hôn và đăng kí kết hôn.
Việc hai người yêu nhau, về chung sống không đăng ký kết hôn là hành vi:
Vi phạm pháp luật.
Vi phạm kỷ luật.
Vi phạm đạo đức.
Vi phạm quy chế.
Chọn đáp án sai.
Khi đi làm con nuôi người khác, người con đó sẽ chấm dứt quyền và nghĩa vụ đối với gia đình cha mẹ đẻ.
Tài sản chung của vợ chồng mà phải đăng kí quyền sở hữu thì trong giấy chứng nhận quyền sở hữu bắt buộc phải ghi tên của cả hai vợ chồng.
Con riêng và bố dượng mẹ kế có tất cả các quyền và nghĩa vụ giữa cha mẹ và con khi cùng chung sống với nhau
Cơ quan nào có quyền giải quyết việc ly hôn?
Tòa án nhân dân.
Trưởng thôn, trưởng khối.
UBND cấp xã.
Sở Tư pháp.
Đăng kí kết hôn ở đâu?
Tòa án nhân dân.
Trưởng thôn, trưởng khối.
UBND cấp xã.
Sở Tư pháp.
Nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân ở Việt Nam
Nhà nước tôn trọng và bảo vệ về pháp lý cho hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, tôn giáo; giữa người theo tôn giáo với người không tôn giáo, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài.
Vợ chồng có nghĩa vụ thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.
Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ, một chồng.
Vợ chồng bình đẳng.
Nhận định nào sau đây sai?
Vợ chồng phải có trách nhiệm với nhau trong công việc gia đình.
Chỉ có cha mẹ mới có quyền dạy dỗ con cái.
Cha mẹ nuôi phải có trách nhiệm nuôi dạy con cái như con ruột.
Ông bà, người thân có trách nhiệm nuôi dạy con cháu cho đến khi trưởng thành nếu mồ côi cha mẹ.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con sau ly hôn được quy định như thế nào?
Người nào được giao nuôi con thì người đó có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng.
Vợ, chồng vẫn có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự.
Vợ, chồng vẫn có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Tất cả đều sai.
1: Chế độ hôn nhân ở Việt Nam hiện nay có mấy nguyên tắc cơ bản?
A. 3
B. 4
C. 5
D. 6
18. Nội dung nào dưới đây thể hiện cơ sở quan trọng của hôn nhân?
A. Mối tình đầu
B. Tình yêu vụ lợi.
C. Mối tình đẹp nhất.
D. Tình yêu chân chính.
20: Sau thời gian yêu nhau, chị L đưa anh N về giới thiệu với gia đình để bàn chuyện kết hôn. Nhưng mẹ chị L nhận ra anh N là con của cô P (em gái của mẹ chị L) đã bị thất lạc cách đây 15 năm. Trong trường hợp này, anh N và chị L không được kết hôn với nhau vì họ là những người cùng 1 gốc sinh ra thuộc
A. đời thứ nhất.
A. đời thứ hai
A. đời thứ ba
A. đời thứ tư
Vợ chồng luôn tôn trọng ý kiến, nhân phẩm và danh dự của nhau là biểu hiện của
Bình đẳng trong quan hệ vợ chồng
Bình đẳng trong xã hội
Truyền thống đạo đức
Quy định pháp luật
Quan hệ vợ chồng được hình thành trên cơ sở tình yêu và được
Pháp luật bảo vệ.
Gia đình bảo đảm
Gia đình đồng ý.
Chính quyền địa phương công nhận.
Câu nào dưới đây không nói về tình cảm gắn bó giữa vợ và chồng
Giàu đổi bạn, sang đổi vợ.
Thuận vợ,thuận chồng tát Biển Đông cũng cạn.
Chồng em áo rách em thương.
Có phúc cùng hưởng, có họa cùng chịu.
Gia đình được xây dựng dựa trên mối quan hệ nào dưới đây?
Hôn nhân và huyết thống.
Hôn nhân và họ hàng.
Họ hàng và nuôi dưỡng.
Huyết thống và họ hàng.
Quan điểm của Nhà nước đối với hôn nhân giữa những người cùng giới tính?
Tất cả đều sai.
Nghiêm cấm việc kết hôn giữa những người cùng giới tính.
Cho phép việc kết hôn giữa những người cùng giới tính.
Không thừa nhận việc kết hôn giữa những người cùng giới tính.
1. Trong những điều sau đây, điều nào là đúng
Khi kết hôn nam, nữ phải trên 16 tuổi trở lên
Cha mẹ có quyền quyết định hôn nhân
Lấy vợ, chồng là việc của đôi nam nữ, không ai có quền can thiệp
Nên yêu sớm
2. Hôn nhân là:
Cho ba mẹ chọn
Chỉ cần một bên ưng thuận
Tự nguyện, trên cơ sở bình đẳng
Không cần pháp luật thừa nhận
3. Tuổi kết hôn ở Nam do pháp luật qui định là
18
16
13
20
4. Tuổi kết hôn ở nữ do pháp luật qui định là
20
10
18
30
5. Mọi người thường đăng kí kết hôn ở đâu?
Ủy ban nhân dân phường, xã
tòa án
Đăng kí ở tỉnh
Đăng kí ở nhà trước bàn thờ gia tiên, ông bà, cha mẹ và có người ngoài làm chứng
6. Nội dung nào sau đây thể hiện quyền bình đẳng trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình ?
Cùng đóng góp công sức để duy trì đời sống phù hợp với khả năng của mình.
Thực hiện đúng các giao kết trong hợp đồng lao động.
Tự do lựa chọn nghề nghiệp phù phợp với khả năng của mình.
Đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động.
7. Hôn nhân hạnh phúc là gì ?
1 vợ, 1 chồng
Một chồng, hai vợ.
Một vợ, hai chồng.
đánh nhau, cãi vã
8. Những hành vi nào dưới đây là phá hoại hạnh phúc gia đình ?
Có tình cảm xen ngang giữa hai vợ chồng.
Hay nói xấu, chê bai vợ người khác.
Vợ chồng bình đẳng.
Cả A,B
9.Câu thành ngữ "Thuận vợ thuận chồng, tát biển đông cũng cạn" có ý nghĩa gì ?
Vợ chồng không thống nhất được quan điểm chung.
Chồng không đồng ý với lời tham gia của vợ.
Tự ý giải quyết vấn đề không nghe theo lời khuyên của vợ (hoặc chồng).
Vợ chồng đưa ra được thống nhất chung, cùng nhau giải quyết được công việc.
10. Quy định của pháp luật Việt Nam về luật hôn nhân là gì ?
Hôn nhân tự nguyện, một vợ, một chồng , vợ chồng bình đẳng.
Công dân được quyền kết hôn vớt người khác dân tộc, tôn giáo.
Được kết hôn với người nước ngoài.
Cả A,B,C
Câu 1. Sự liên kết đặc biệt giữa một nam và một nữ trên nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện, được Nhà nước thừa nhận, nhằm chung sống lâu dài và xây dựng một gia đình hoà thuận, hạnh phúc được gọi là gì ?
A. Hôn nhân.
B. Thành hôn
C. Vu quy
D. Kết hợp
Câu 2. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân ở nước ta?
A. Cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy.
B. Một vợ một chồng.
C. Tự nguyện, tiến bộ.
D. Vợ chồng bình đẳng.
Câu 3: T mới học hết lớp 10 thì có anh K hỏi cưới. Bố mẹ T thấy nhà anh K giàu nên đã nhận lời và tổ chức đám cưới nhanh chóng, mặc dù T không yêu anh K. Hôn nhân của T và anh K thuộc trường hợp nào sau đây?
A. Kết hôn
B. Tảo hôn
C. Đính hôn
D. Hôn ước
Câu 4: Tảo hôn là hiện tượng kết hôn ở độ tuổi nào sau đây?
A. Trước tuổi quy định của pháp luật.
B. Đúng theo quy định của pháp luật.
C. Sau tuổi quy định của pháp luật.
D. Sai tuổi quy định của pháp luật.
Câu 5: Thực tế nào sau đây là lý do của nạn tảo hôn?
A. Nghèo đói, thiếu hiểu biết.
B. Bất bình đẳng giới.
C. Phong tục tập quán.
D. Cả 3 đáp án trên.
Câu 6: Đâu là hậu quả của tảo hôn?
A. Ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ.
B. Nghèo đói.
C. Bệnh tật
D. Cả A, B, C
Câu 7. Điều nào sau đây không phải là mục đích của hôn nhân ?
A. Xây dựng gia đình hạnh phúc
B. Củng cố tình yêu lứa đôi
C. Tổ chức đời sống vật chất của gia đình
D. Thực hiện đúng nghĩa vụ của công dân đối với đất nước
Câu 9: Điều nào dưới đây được pháp luật Việt Nam quy định về hôn nhân ?
A. Hôn nhân tự nguyện, một vợ, một chồng , vợ chồng bình đẳng.
B. Công dân được quyền kết hôn với người khác dân tộc, tôn giáo.
C. Được kết hôn với người nước ngoài.
D. Cả A,B,C
Câu 10. Câu nào dưới đây là một nguyên tắc của chế độ hôn nhân ở nước ta ?
A. Vợ chồng chỉ được sinh 1 con
B. Vợ chồng chỉ được sinh 2 con
C. Vợ chồng phải sinh được con trai
D. Vợ chồng có nghĩa vụ thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình
