wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CẠNH TRANH & ĐỘC QUYỀN

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh, quy luật giá trị biểu hiện thành:

a)

Quy luật giá cả sản xuất

b)

Quy luật giá cả độc quyền

c)

Quy luật tỷ suất lợi nhuận bình quân

d)

Quy luật lợi nhuận độc quyền cao

2.

Trong giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh, quy luật giá trị thặng dư biểu hiện thành:

a)

Quy luật giá cả sản xuất

b)

Quy luật giá cả độc quyền

c)

Quy luật tỷ suất lợi nhuận bình quân

d)

Quy luật lợi nhuận độc quyền cao

3.

Các tổ chức độc quyền thi hành chính sách giá cả độc quyền để:

a)

Chiếm đoạt giá trị thặng dư của những người khác

b)

Áp đặt giá cả lên thị trường

c)

Gây rồi loạn thị trường

d)

Gây thiệt hại cho các nước đối thủ cạnh tranh

4.

Biện pháp cạnh tranh mà tổ chức độc quyền áp dụng với các tổ chức ngoài độc quyền:

a)

Áp dụng vũ lực

b)

Độc chiếm nguồn nguyên liệu, nhân công

c)

Thương lượng

d)

Chia nguồn nhiên liệu, nhân công theo tỷ lệ nhất định

5.

Phương thức sản xuất TBCN có những giai đoạn nào?

a)

CNTB tự do cạnh tranh và CNTB độc quyền

b)

CNTB hiện đại và CNTB độc quyền

c)

CNTB hiện đại và CNTB tự do cạnh tranh

d)

CNTB ngày nay và CNTB độc quyền

6.

Nhà kinh điển nào sau đây nghiên cứu sâu về CNTB độc quyền?

a)

C.Mác

b)

Ph.Ăng ghen

c)

V.I.Lênin

d)

C.Mác và Ăng ghen

7.

CNTB độc quyền hình thành và phát triển làm cho:

a)

Mâu thuẫn giai cấp vô sản và tư sản ngày càng được xoa dịu

b)

Mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và tư sản ngày càng sâu sắc

c)

Không còn mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và vô sản

d)

Đời sống của nhân dân lao động ngày càng tốt đẹp hơn

8.

Sự hình thành các tổ chức độc quyền dựa trên cơ sở:

a)

Sản xuất nhỏ phân tán

b)

Tích tụ tập trung sản xuất và sự ra đời của các xí nghiệp quy mô lớn

c)

Sự xuất hiện các thành tựu mới của khoa học

d)

Sự hoàn thiện QHSX – TBCN

9.

Các tổ chức độc quyền của các quốc gia cạnh tranh trên thị trường quốc tế dẫn đến:

a)

a. Thôn tính nhau

b)

b. Đấu tranh không khoan nhượng

c)

c. Thỏa hiệp với nhau hình thành các tổ chức độc quyền quốc tế

d)

d. Cả a, b, c

10.

Chọn mệnh đề ĐÚNG trong các mệnh đề dưới đây?

a)

a. Độc quyền sinh ra từ cạnh tranh, đối lập với cạnh tranh và thủ tiêu cạnh tranh

b)

b. Độc quyền sinh ra từ cạnh tranh, đối lập với cạnh tranh nhưng không thủ tiêu cạnh tranh

c)

c. Cạnh tranh sinh ra độc quyền, chúng không đối lập nhau.

d)

d. Cả a, b, c

11.

Chọn ý SAI về quan hệ giá cả độc quyền với giá trị:

a)

Giá cả độc quyền cao > giá trị

b)

Giá cả độc quyền thấp < giá trị

c)

Giá cả độc quyền thoát ly giá trị

d)

Giá cả độc quyền vẫn dựa trên cơ sở giá trị

12.

Nguồn gốc của lợi nhuận độc quyền cao là:

a)

a. Lao động không công của công nhân trong xí nghiệp độc quyền

b)

b. Phần lao động không công của công nhân trong xí nghiệp ngoài độc quyền.

c)

c. Phần giá trị thặng dư của các xí nghiệp tư bản vừa, nhỏ

d)

d. Cả a, b, c

13.

Các tổ chức độc quyền sử dụng giá cả độc quyền để:

a)

Chiếm đoạt giá trị thặng dư của người khác

b)

Khống chế thị trường

c)

Gây thiệt hại cho các đối thủ cạnh tranh

d)

Củng cố vai trò tổ chức độc quyền

14.

Khi CNTB độc quyền ra đời sẽ:

a)

Làm cho các quy luật kinh tế của sản xuất hàng hóa và của CNTB có hình thức biểu hiện mới

b)

Phủ định các quy luật trong giai đoạn CNTB tự do cạnh tranh

c)

Phủ định các quy luật kinh tế của sản xuất hàng hóa

d)

Không làm thay đổi các quy luật kinh tế nói chung

15.

Kết quả cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền trong cùng một ngành là:

a)

Một sự thỏa hiệp

b)

Một bên phá sản

c)

Hai bên cùng phát triển

d)

Một sự thỏa hiệp hoặc một bên phá sản

16.

Trong toàn bộ nền kinh tế:

a)

Tổng giá cả > tổng giá trị

b)

Tổng giá cả = tổng giá trị

c)

Tổng giá cả < tổng giá trị

d)

Tổng giá cả ≥ tổng giá trị

17.

Trong giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản độc quyền, quy luật giá trị thặng dư biểu hiện thành:

a)

Quy luật giá cả sản xuất

b)

Quy luật giá cả độc quyền

c)

Quy luật tỷ suất lợi nhuận bình quân

d)

Quy luật lợi nhuận độc quyền cao

18.

Trong giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản độc quyền, quy luật giá trị biểu hiện thành:

a)

Quy luật giá cả sản xuất

b)

Quy luật giá cả độc quyền

c)

Quy luật tỷ suất lợi nhuận bình quân

d)

Quy luật lợi nhuận độc quyền cao

19.

Bản chất của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước:

a)

Sự kết hợp giữa tổ chức độc quyền tư nhân và nhà nước tư sản

b)

Sự kết hợp giữa các tổ chức độc quyền xuyên quốc gia

c)

Sự kết hợp giữa các nước đế quốc

d)

Sự đấu tranh giữa các tổ chức độc quyền tư nhân và nhà nước tư sản

20.

Sự ra đời của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước nhằm:

a)

Phục vụ lợi ích của nhân dân lao động

b)

Phục vụ lợi ích của nhà nước tư sản

c)

Phục vụ lợi ích của tổ chức độc quyền tư nhân và cứu nguy cho chủ nghĩa tư bản

d)

Phục vụ lợi ích của nhà nước tư sản

21.

Xuất khẩu tư bản là:

a)

Đầu tư tư bản ra nước ngoài nhằm bóc lột giá trị tiêu dùng của nước nhập khẩu

b)

Mang hàng hóa ra nước ngoài để thực hiện giá trị

c)

Đầu tư tư bản sang các nước kém phát triển và đang phát triển

d)

Đầu tư tư bản sang các nước phát triển

22.

Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là:

a)

Một phương thức sản xuất mới

b)

Một giai đoạn của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

c)

Một kiểu tổ chức kinh tế - xã hội

d)

Giai đoạn đầu của phương thức sản xuất sau công nguyên

23.

Cơ cấu kinh tế của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là sự dung hợp:

a)

Cơ chế thị trường và độc quyền tư nhân

b)

Độc quyền tư nhân và sự điều tiết của nhà nước

c)

Cơ chế độc quyền thị trường và độc quyền tư nhân

d)

Cơ chế thị trường, độc quyền tư nhân và sự can thiệp của nhà nước

24.

Sự hoạt động của quy luật giá trị được biểu hiện:

a)

a. Giá cả thị trường xoay quanh giá trị xã hội của hàng hóa

b)

b. Giá cả thị trường xoay quanh giá cả sản xuất

c)

c. Giá cả thị trường xoay quanh giá cả độc quyền

d)

d. Cả a, b, c

25.

Vì sao trong CNTB độc quyền cạnh tranh không bị thủ tiêu?

a)

Vì các tổ chức độc quyền cạnh tranh với nhau

b)

Vì tổ chức độc quyền cạnh tranh với các công ty ngoài độc quyền

c)

Vì các xí nghiệp trong nội bộ tổ chức độc quyền cạnh tranh với nhau

d)

Vì cạnh tranh là quy luật khách quan của kinh tế hàng hóa