NEW
Font size
WorksheetsÔN THI TN 2023 007
Total questions: 40
Worksheet time: 29mins
Câu 81. Trong các yếu tố cấu thành tư liệu lao động, yếu tố giữ vai trò quan trọng nhất là
A. kết cấu hạ tầng.
B. hệ thống bình chứa.
C. công cụ lao động.
D. đường sá, bến cảng.
Câu 82: Một trong những tác động của quy luật giá trị là làm cho những người có giá trị cá biệt thấp hơn giá trị xã hội của hàng hóa trở nên
A. giàu lên.
B. nghèo đi.
C. phá sản.
D. lạc hậu.
Câu 83: Đặc trưng tính quy phạm phổ biến của pháp luật là những quy tắc xử sự chung được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi đối với
A. một số lĩnh vực.
B. tất cả mọi người.
C. một số thành phần.
D. người dân trưởng thành.
Câu 84: Hoạt động có mục đích làm cho các quy định của pháp luật đi vào đời sống, trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức là
A. coi trọng quyền lực.
B. tuân thủ pháp luật.
C. thực hiện pháp luật.
D. đánh giá văn bản.
Câu 85: Theo quy định của pháp luật, thi hành pháp luật là việc các cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ, làm những gì mà pháp luật
A. cho phép làm.
B. khuyến khích làm.
C. dự kiến sửa đổi.
D. quy định phải làm.
Câu 86: Vi phạm hành chính là hành vi vi phạm pháp luật có mức độ nguy hiểm thấp hơn tội phạm, xâm phạm các
A. quy định văn hóa cơ quan.
B. quy tắc quản lí của nhà nước.
C. quy tắc kỉ luật lao động.
D. nguyên tắc quản lí dịch vụ.
Câu 87: Ngoài việc bình đẳng về hưởng quyền, công dân còn bình đẳng trong việc thực hiện
A. trách nhiệm.
B. nhu cầu riêng.
C. công việc chung.
D. nghĩa vụ.
Câu 88: Theo quy định của pháp luật, việc giao kết hợp đồng giữa người lao động và người sử dụng lao động phải tuân thủ theo nguyên tắc
A. cưỡng chế.
B. ủy quyền.
C. trung gian.
D. bình đẳng.
Câu 89: Nội dung nào sau đây không thể hiện bình đẳng trong hôn nhân gia đình gữa vợ và chồng?
A. phản bác hôn nhân tiến bộ.
B. Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng.
C. cùng lựa chọn nơi cư trú.
D. Giúp đỡ nhau về mọi mặt.
Câu 90: Khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, mọi doanh nghiệp đều có quyền tự chủ đăng kí kinh doanh những ngành nghề
A. phù hợp với nhu cầu.
B. tội phạm thực hiện.
C. pháp luật không cấm.
D. mình có sở thích.
Câu 91: Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là pháp luật bảo hộ tất cả các cơ sở
A. tư tưởng cực đoan.
B. làm ra thu nhập.
C. nghi lễ vùng miền.
D. tôn giáo hợp pháp.
Câu 92: Công dân được bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước là nội dung quyền
A. bầu cử, ứng cử.
B. khiếu nại, tố cáo.
C. xác định nhân thân.
D. tự do ngôn luận.
Câu 93: Pháp luật quy định, bắt người khi có căn cứ để cho rằng người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là thuộc trường hợp bắt người
A. quả tang.
B. truy nã.
C. khẩn cấp.
D. đầu thú.
Câu 94: Khám xét chỗ ở đúng pháp luật là thực hiện khám xét trong trường hợp
A. do pháp luật quy định.
B. có nghi ngờ tội phạm.
C. cần tìm đồ vật quý.
D. do một người chỉ dẫn.
Câu 95: Khiếu nại là quyền của công dân đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định đó xâm phạm
A. quỹ phúc lợi xã hội.
B. tính mạng của người khác.
C. ngân sách quốc gia.
D. lợi ích hợp pháp của mình.
Câu 96: Công dân thảo luận, biểu quyết, tham gia trực tiếp quyết định công việc của cộng đồng, của đất nước là thực hiện hình thức dân chủ
A. độc lập phán quyết.
B. trực tiếp.
C. gián tiếp.
D. đảm bảo bí mật.
Câu 97: Công dân kiến nghị với các cơ quan nhà nước về xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội là thể hiện quyền tham gia
A. khiếu nại, tố cáo.
B. quảng bá sản phẩm kinh doanh.
C. quản lí nhà nước và xã hội.
D. phát triển chuyên môn.
Câu 98: Một trong những nội dung cơ bản của quyền phát triển là mọi công dân đều được
A. chăm sóc sức khỏe ban đầu.
B. sáng tác văn học, nghệ thuật.
C. cung cấp học bổng.
D. ưu tiên tuyển dụng.
Câu 99: Công dân tự do đưa ra những sáng kiến cải tiến kĩ thuật là thực hiện quyền
A. phán quyết.
B. sáng tạo.
C. thẩm định.
D. học tập.
Câu 100: Nhà nước mở rộng các hình thức trợ giúp người nghèo là thể hiện nội dung pháp luật về phát triển lĩnh vực
A. môi trường.
B. kinh tế.
C. văn hóa.
D. xã hội.
Câu 101. Công dụng của sản phẩm có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người là tạo cho hàng hóa có yếu tố nào sau đây ?
A. tiền tệ.
B. giá trị sử dụng.
C. giá trị.
D. chức năng.
Câu 102: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, mặt hạn chế của cạnh tranh thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế vì mục tiêu lợi nhuận đã
A. mở rộng phạm vi kinh doanh.
B. đầu cơ tích trữ hàng hóa.
C. thu hẹp quy mô sản xuất.
D. tăng cường quan hệ trao đổi.
Câu 103: Người có năng lực trách nhiệm pháp lí vi phạm pháp luật hành chính khi lần đầu thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Sử dụng ma túy.
B. Hội thảo khách hàng.
C. Kiểm đếm bưu phẩm.
D. Tìm kiếm thị trường.
Câu 104: Công dân đủ năng lực theo quy định của pháp luật phải chịu trách nhiệm pháp lí khi thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Xâm phạm danh dự người khác.
B. Tuyên truyền công tác xã hội.
C. Xây dựng cây ATM gạo.
D. Quảng cáo dịch vụ viễn thông.
Câu 105: Nội dung nào sau đây thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc?
A. Bình đẳng về chính trị.
B. Hưởng phụ cấp khu vực.
C. Miễn phí mọi loại dịch vụ.
C. Bài trừ quyền tự do tín ngưỡng.
Câu 106: Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi
A. giám hộ trẻ em khuyết tật.
B. giam, giữ người trái pháp luật.
C. truy tìm đối tượng phản động.
D. bảo trợ người già neo đơn.
Câu 107: Công dân xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của người khác khi thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Trấn áp bằng bạo lực.
B. Bắt đối tượng truy nã.
C. Điều tra bị can.
D. Bảo vệ nhân chứng.
Câu 108: Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?
A. Bỏ phiếu bầu thay đồng nghiệp.
B. Công khai nội dung phiếu bầu.
C. Tham khảo dịch vụ trực tuyến.
D. Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.
Câu 109: Công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào dưới đây?
A. Học sinh phúc khảo điểm thi.
B. Phát hiện nơi phong cảnh đẹp.
C. Bị tính sai hóa đơn dịch vụ.
D. Chứng kiến việc đưa nhận hối lộ.
Câu 110: Nội dung quyền sáng tạo không thể hiện ở việc công dân được
A. đăng kí bảo hộ quyền tác giả.
B. tạo ra nhãn hiệu hàng hóa.
C. nâng cao vị thế xã hội.
D. nghiên cứu hợp lý hóa sản xuất.
Câu 111: Cán bộ quản lý thị trường X xử phạt hành chính hiệu thuốc K về việc tự ý tăng giá khẩu trang. Điều này thể đặc trưng nào của pháp luật?
A. Tính quy phạm phổ biến.
B. Tính quyền lực bắt buộc chung.
C. Hành vi nhân văn, nhân đạo.
D. Xác định chặt chẽ về nội dung.
Câu 112: Cán bộ sở y tế X từ chối nhập loại khẩu trang y tế không đảm bảo chất lượng. Cán bộ sở y tế X đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào sau đây?
A. Tuân thủ pháp luật.
B. Thi hành pháp luật.
C. Áp dụng pháp luật.
D. Sử dụng pháp luật.
Câu 113. Chị H là người dân tộc thiểu số được xét tuyển vào trường phổ thông nội trú của tỉnh. Tốt nghiệp Trung học phổ thông, cộng thêm điểm ưu tiên, chị trúng tuyển vào một trường Đại học. Điều đó thể hiện nhà nước đã tạo điều kiện cho chị H thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực nào dưới đây?
A. Chính trị.
B. Văn hóa.
C. Kinh tế.
D. Giáo dục.
Câu 114: Gia đình các chị M, N là hàng xóm của nhau. Chị M phát hiện thư của mình bị anh X nhân viên bưu điện chuyển nhầm sang nhà chị N nên trong lúc chị N đi vắng, chị M đã vào nhà riêng của chị N tìm kiếm. Chị M đã vi phạm quyền tự do cơ bản nào của công dân?
A. Đảm bảo an toàn thư tín.
B. Bất khả xâm phạm về thân thể.
C. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.
D. Đảm bảo an toàn sức khỏe.
Câu 115: Hết thời hạn quy định, ông P là Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã X không gửi bản đóng góp ý kiến sửa đổi Luật Dân sự của nhân dân lên cấp trên. Ông P đã vi phạm quyền dân chủ nào sau đây của công dân?
A. Tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
B. Giám sát và kiểm tra.
C. Tham gia phát biểu và quyết định.
D. Khiếu nại và tố cáo.
Câu 116: Việc xây dựng thư viện để đáp ứng nhu cầu đọc sách và nghiên cứu của nhân dân là tạo điều kiện để người dân hưởng quyền phát triển nội dung nào sau đây?
A. Tham gia vào công trình văn hóa công cộng.
B. Nâng cấp đồng bộ cơ sở hạ tầng.
C. Chủ động xử lí công tác truyền thông.
D. Được phát triển thể chất toàn diện.
Câu 117: Anh T cán bộ nhà nước cơ quan X đã cho đồng nghiệp là chị K vay 200 triệu đồng. Nhiều lần đòi tiền nhưng chị K không trả, anh T đã đưa giấy vay nợ cho mẹ mình là bà H. Bà H thông báo cho ông Y là trưởng thôn nơi chị K cư trú về việc mình sẽ đến nhà chị K đòi nợ. Mặc dù ông Y ngăn cản nhưng bà H vẫn cùng anh T và con dâu G đến nhà chị K lấy đi chiếc xe máy SH và một số tài sản. Bực tức, chị K đã thuê anh M đánh anh T trọng thương. Những ai sau đây đồng thời phải chịu trách nhiệm kỉ luật và hình sự?
A. Anh T và chị K.
B. Bà H, anh T và chị G.
C. Chị K và anh M.
D. Ông Y và bà H và chị K.
Câu 118: Ông M làm chủ tịch huyện, anh K là kế toán, anh G là nhân viên văn phòng và chị S là nhân viên thử việc cùng làm việc tại huyện X. Vì anh K không đồng ý làm hồ sơ giả trong việc đền bù tái định cư nên ông M đã đã kí quyết định sa thải anh K và phân công chị S đảm nhận công việc của anh. Biết chuyện, anh G viết đơn tố cáo nhưng bị ông M đe dọa giết, quá sợ nên anh G xin luân chuyển công tác, trong thời gian chờ xét duyệt của cấp trên anh G đã tự ý nghỉ việc một tháng đi thăm người nhà trong gia đình. Những ai sau đây vi phạm quyền bình đẳng trong lao động?
A. Ông M và chị S.
B. Anh G và ông M.
C. Ông M, chị S và anh G.
D. Anh K, anh G và ông M.
Câu 119: Học sinh P, M, N đều là học sinh lớp 12, P học giỏi lại xinh đẹp nên được nhiều bạn trong trường để ý. Vốn ghen ghét với P từ lâu nên M thường xuyên nói xấu P với các bạn trong lớp. Một lần P bắt gặp M tự ý xem tin nhắn trong điện thoại của mình, P không kiềm chế được nên đã to tiếng sĩ nhục M trước cả lớp. Tan ca học, M rủ thêm N chặn đường đánh P để dằn mặt, thầy giám thị K bắt gặp đã nhốt M và N trong phòng bảo vệ mấy giờ liền. Những ai sau đây vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm?
A. Học sinh P, M, N.
B. Giám thị K.
C. Học sinh P và M.
D. Học sinh M và N.
Câu 120: Do có mâu thuẫn từ trước với chị N nên chị P đã xúi giục chồng mình là anh H đang làm giám đốc công ty X nơi chị N đang công tác điều chuyển công tác chị N. Đúng lúc anh H vừa nhận của anh K năm mươi triệu đồng nên đã chuyển chị N đến công tác ở vùng khó khăn hơn rồi bổ nhiệm anh K vào vị trí của chị N. Quá bức xúc, anh Q chồng chị N đã chặn xe ô tô công vụ do anh H sử dụng đi đám cưới để đe dọa. Hoảng sợ, anh H điều khiển xe chạy sai làn đường nên bị anh V cảnh sát giao thông dừng xe, yêu cầu đưa năm triệu đồng để bỏ qua lỗi vi phạm. Vì anh H từ chối đưa tiền nên anh V đã lập biên bản xử phạt thêm lỗi khác mà anh H không vi phạm. Những ai dưới đây có thể là đối tượng vừa bị khiếu nại vừa bị tố cáo?
A. Anh H, anh K, chị P và anh Q.
B. Chị P, chị N, anh K và anh Q.
C. Chị P, chị N, anh Q.
D. Anh H và anh V.
