wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đấu trường TV 3

Total questions: 176

Worksheet time: 1hrs 28mins

Name
Class
Date
1.

Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh

a)

Những chú gà con chạy như lăn tròn

b)

Những chú gà con chạy rất nhanh

c)

Những chú gà con chạy tung tăng

2.

Câu : “Em còn giặt bít tất” thuộc kiểu câu nào ?

a)

Ai làm gì ?

b)

Ai thế nào ?

c)

2 câu trên đều đúng

d)

2 câu trên đều sai

3.

Tìm cặp từ trái nghĩa

a)

Thông minh - Sáng dạ

b)

Cần cù - Chăm chỉ

c)

Siêng năng - Lười nhác

4.

Dòng nào dưới đây viết đúng chính tả

a)

Cư xử, lịch xự

b)

Cơm chín, chiến đấu

c)

Dản dị, huơ vòi

5.

Câu “Anh Kim Đồng rất nhanh trí” thuộc kiểu câu nào

a)

Ai làm gì?

b)

Ai thế nào?

c)

Ai là gì?

6.

Câu nào có sự vật so sánh

a)

Trẻ em như búp trên cành

b)

Biết ăn biết ngủ học hành là ngoan

7.

Đàn cá đang tung tăng bơi lội. Từ chỉ hoạt động là ?

a)

Đàn cá

b)

Đang tung tăng

c)

Bơi

d)

Tung tăng bơi lội

8.

Trong câu : “ Đàn sếu đang sải cánh trên cao “ thuộc kiểu câu nào

a)

Ai làm gì?

b)

Ai là gì?

c)

Ai thế nào?

d)

Cả 3 câu trên đều sai

9.

Kinh đô trong bài "Cậu bé thông minh" nghĩa là gì?

a)

Một hãng bánh kẹo

b)

Nơi ở của vua và triều đình

c)

Tên của vua

10.

Om sòm có nghĩa là?

a)

Yên tĩnh

b)

Trật tự

c)

Ồn ào

d)

Tĩnh lặng

11.

Trọng thưởng nghĩa là gì?

a)

Mắc trọng tội

b)

Thưởng lớn

c)

Phạt 5 gậy

d)

Thưởng vàng

12.

Nhà vua nghĩ ra cách gì để tìm người tài?

a)

Dọa người dân

b)

Cho tìm người biết cân voi

c)

Tìm gà trống biết đẻ trứng

d)

Bố đẻ em bé

13.

Cậu bé đã làm gì để thấy lệnh của nhà vua vô lí?

a)

Cãi nhau với vua

b)

Cậu bé nói "bố con mới đẻ em bé, bắt con đi xin sữa"

c)

Không làm gì

14.

Vì sao dân chúng hoảng sợ khi nghe lệnh của nhà vua?

a)

Vì được thưởng vàng

b)

Vì được ăn tiệc

c)

Vì nhà vua bắt tìm gà trống biết đẻ trứng

d)

Vì nhà vua bắt tìm vịt đực biết đẻ trứng

15.

Trong lần thử tài sau, cậu bé yêu cầu gì? vì sao cậu lại yêu cầu như vậy?

a)

Mài kim khâu thành dao vì chim sẻ nhỏ cần dùng dao nhỏ

b)

Yêu cầu mang cưa tới vì cưa sẽ dễ hơn

c)

Yêu cầu nhà vua mang con vật khác to hơn để làm cỗ

16.

Từ trái nghĩa với om sòm

a)

Hò hét

b)

Yên tĩnh

c)

Hô vang

17.

Câu chuyện ca ngợi điều gì ở cậu bé?

a)

Ca ngợi sự ngốc nghếch

b)

Ca ngợi sự thông minh, bình tĩnh và nhanh trí của cậu bé

c)

Ca ngợi sự cả gan dám trêu nhà vua mà không sợ chết

18.

Con gà nào biết đẻ trứng

a)

Gà trống

b)

Gà mới nở

c)

Gà mái

19.

Kinh đô có nghĩa là gì?

a)

Trọng thưởng

b)

Nơi vua và triều đình đóng

c)

Sợ hãi

d)

Thủ đô

20.

Câu văn nào sử dụng cách nhân hóa GỌI TÊN giống như con người.

a)

Anh đom đóm bay đi tìm thức ăn.

b)

Đom đóm bay đi và bình tĩnh tìm thức ăn.

c)

Đóm đóm bay lên và thông báo với cả khu vườn.

21.

Câu nào sau đây không sử dụng biện pháp nhân hóa?

a)

Trên cành cao, những chú chim đua nhau hót.

b)

Ông mặt trời đạp xe qua núi.

c)

Mặt trời như quả cầu lửa đỏ rực.

d)

Trâu ơi, ta bảo trâu này,

Trâu ăn no cỏ, trâu cày với ta.

22.

Từ ngữ nào trả lời cho câu hỏi "Khi nào?" trong câu: "Vào giờ ra chơi, chúng em thường ngồi dưới gốc cây bàng đọc thơ cho nhau nghe."

a)

Sau giờ ra chơi

b)

Dưới gốc cây bàng

c)

Vào giờ ra chơi

d)

Dưới tán lá

23.

Những từ ngữ nào chỉ người?

a)

Mèo

b)

Thợ mỏ

c)

Hộp bút

24.

Những từ ngữ nào chỉ sự vật?

a)

chải đầu

b)

Búp bê

c)

khám bệnh

25.

Câu nào là câu giới thiệu?

a)

Em là học sinh lớp 2.

b)

Em đang học lớp 2.

c)

Em đang quét nhà.

26.

Bố dặn bạn nhỏ làm gì để "ngày qua vẫn còn"

a)

Con học hành chăm chỉ

b)

Con tưới cây

c)

Con ăn uống đầy đủ

27.

Từ ngữ chỉ hoạt động

a)

múa, hát, yêu mẹ.

b)

hát, đi, ăn

c)

ăn, múa, xanh nhạt

28.

Nhìn tờ lịch và viết thứ nào?

a)

Thứ Năm ngày 25 tháng 7 năm 2021

b)

Thứ Bảy ngày 25 tháng 9 năm 2021

c)

Thứ Bảy ngày 25 tháng 8 năm 2021

29.

Câu nào viết theo mẫu câu kiểu Ai là gì?

a)

Em tên là Lan.

b)

bạn hà la học sinh lớp 2

c)

Màu hổng rất đẹp.

30.

Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh

a)

Những chú gà con chạy như lăn tròn

b)

Những chú gà con chạy rất nhanh

c)

Những chú gà con chạy tung tăng

31.

Cho câu: "Các thầy cô giáo dạy dỗ học sinh rất tận tình." Câu hỏi cho bộ phận gạch chân trong câu văn trên là:

a)

Các thầy cô giáo dạy dỗ học sinh làm gì?

b)

Các thầy cô giáo dạy dỗ học sinh là gì?

c)

Các thầy cô giáo dạy dỗ học sinh như thế nào?

32.

Câu văn nào có hình ảnh so sánh?

a)

Tôi tung tăng về nhà.

b)

Tôi say sưa với cảnh đồi núi mãi đến tận trưa mới chịu về

c)

Chiếc xe lao đi vùn vụt như một mũi tên

33.

Câu văn nào thuộc mẫu AI LÀM GÌ?

a)

Những bạn học sinh nhỏ bé và đáng yêu đang chơi trò đuổi bắt.

b)

Những bạn học sinh rất nhỏ bé và đáng yêu.

c)

Những bạn học sinh rất đáng yêu khi chơi đuổi bắt.

34.

Bộ phận nào trả lời cho câu hỏi Ở đâu? trong câu sau:

Khi trời mưa, lá bàng rơi rụng khắp sân trường em.

a)

Khi trời mưa

b)

lá bàng rơi rụng

c)

khắp sân trường em

35.

Trọng thưởng nghĩa là:

a)

Tặng cho ai đó phần thưởng lớn

b)

Cho ai đó món quà

36.

Om sòm có nghĩa là:

a)

Ầm ĩ, gây náo động

b)

Tiếng nhạc êm ái

c)

Tiếng mưa rơi

37.

Kiêu căng có nghĩa là:

a)

Cho rằng mình hơn người khác, coi thường người khác

b)

Chơi vui vẻ với ai đó

c)

Mặc bộ quần áo đẹp

38.

Hối hận có nghĩa là:

a)

Buồn, lấy làm tiếc vì lỗi lầm của mình

b)

Nói lời cảm ơn với ai đó

c)

Tiếc nuối về điều mình chưa làm được

39.

Đây là con gì?

a)

Con dơi.

b)

Con giơi.

c)

Con doi.

d)

Con rơi

40.

Điền phụ âm còn thiếu vào chỗ trống :


Đây là con ...un

a)

gi

b)

d

c)

r

41.

Đây là con gì?

a)

Đây là con rán.

b)

Đây là con dán

c)

Đây là con giáng

d)

Đây là con gián

42.

Đây là cái gì ?

a)

Đôi giày

b)

Đôi dép

c)

Đôi giép

43.

Bố của bố được gọi là ...

a)

ông ngoại

b)

ông nội

c)

bà ngoại

d)

bà nội

44.

mẹ của mẹ được gọi là ?

a)

ông ngoại

b)

ông nội

c)

bà ngoại

d)

bà nội

45.

Chọn các từ viết đúng:

a)

gà máy

b)

gà trống

c)

con gẹ

d)

gấu trúc

46.

Chọn các từ viết SAI:

a)

đan qoạt

b)

quoát nạt

c)

hoạt hình

d)

sinh huạt

47.

Hai anh em

Ở cánh đồng nọ, có hai anh em cày chung một đám ruộng. Ngày mùa đến, họ gặt rồi bó lúa chất thành hai đống bằng nhau, để cả ở ngoài đồng.

Đêm hôm ấy, người em nghĩ: “Anh mình còn phải nuôi vợ con. Nếu phần lúa của mình cũng bằng phần của anh thì thật không cân bằng.” Nghĩ vậy, người em ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của anh.

Cũng đêm ấy, người anh bàn với vợ: “Em ta sống một mình vất vả. Nếu phần lúa của ta cũng bằng phần chú ấy thì thật không công bằng.” Thế rồi anh ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của em.

Sáng hôm sau, hai anh em đều ra đồng. Họ rất đỗi ngạc nhiên khi thấy hai đống lúa vẫn bằng nhau.

Cho đến một hôm, hai anh em đều ra đồng, rình xem vì sao có sự kì lạ đó. Họ bắt gặp nhau, mỗi người đang ôm trên tay những bó lúa định bỏ thêm cho người kia. Cả hai xúc động, ôm chầm lấy nhau


Bài văn trên nói về:

a)

Chia lúa

b)

Tình anh em

c)

Mùa gặt

48.

Hoàn thành câu thành ngữ sau:

"Ăn quả nhớ................................"

a)

người bán quả

b)

kẻ tưới cây

c)

bỏ hạt

d)

kẻ trồng cây

49.

Trong tình huống "Em quên không mang bút. Em mượn bạn. Bạn đồng ý cho mượn". Em sẽ nói:

a)

Tớ cảm ơn bạn nhé!

b)

Tớ cảm ơn bạn ạ!

c)

Tớ xin lỗi bạn

d)

Tớ ghét bạn

50.

Dòng nào chỉ cây ăn quả?

a)

Cây xoài, cây ổi, cây cam

b)

Cây lúa, ngô, khoai, sắn

c)

Xoan, lim, mun

d)

Cây xoài, cây ổi, cây xoan

51.

Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong câu: "Người ta trồng cam để ăn quả"

a)

Người ta trồng cam để làm gì?

b)

Người ta trồng cam để ăn quả.

c)

Người ta trồng cam khi nào?

d)

Người ta trồng cam như thế nào?

52.

Từ nào sau đây viết sai chính tả?

a)

dan nan

b)

khó khăn

c)

vất vả

d)

lúng túng

53.

Loài chim nào sau đây không biết bay?

a)

Quốc

b)

Chim cánh cụt

c)

Chim sẻ

d)

Chim đại bàng

54.

Dựa vào bài tập đọc "Chuyện bốn mùa" và trả lời câu hỏi: Bốn nàng tiên gặp nhau vào thời gian nào trong năm?

a)

Một ngày đầu năm.

b)

Một ngày giữa năm.

c)

Một ngày cuối năm.

55.

Dựa vào bài tập đọc "Chuyện bốn mùa" và trả lời câu hỏi: Bốn nàng tiên trong câu chuyện tượng trưng cho điều gì?

a)

Cho bốn loại trái cây ngon nhất trong năm.

b)

Cho bốn loại hoa lá trong năm.

c)

Cho bốn mùa trong năm.

56.

Dựa vào bài tập đọc "Chuyện bốn mùa" và trả lời câu hỏi: Vì sao Đông nghĩ Xuân là người sung sướng nhất?

a)

Vì nàng Xuân xinh đẹp và rạng rỡ nhất trong bốn nàng tiên.

b)

Vì nàng Xuân mang lại nhiều lợi ích và được mọi người yêu mến nhất.

c)

Vì nàng Xuân được thiếu nhi yêu thích nhất.

57.

Dựa vào bài tập đọc "Chuyện bốn mùa" và trả lời câu hỏi: Vì sao thiếu nhi lại thích mùa Thu nhất?

a)

Vì mùa Thu có bưởi, có Tết Trung Thu.

b)

Vì mùa Thu bầu trời xanh, không khí mát lành.

c)

Vì mùa Thu các em được nghỉ học.

58.

Dòng nào nói lên đúng nội dung, ý nghĩa của Chuyện bốn mùa?

a)

Ngày hội đầu năm của các nàng tiên thật vui vẻ và ấm áp.

b)

Mùa nào trong năm cũng đẹp tươi và rực rỡ.

c)

Cả bốn mùa đều mang vẻ đẹp riêng và cùng góp ích cho cuộc sống.

59.

Một năm gồm có mấy mùa ?

a)

1 mùa.

b)

3 mùa.

c)

4 mùa.

d)

5 mùa.

60.

Một năm gồm có bao nhiêu tháng ?

a)

10 tháng.

b)

12 tháng.

c)

13 tháng.

d)

14 tháng.

61.

Dòng nào sắp xếp đúng thứ tự diễn ra các mùa trong năm ?

a)

Thu, đông, hạ, xuân.

b)

Xuân, hạ, thu, đông.

c)

Hạ, thu, đông, xuân.

d)

Đông, thu, hạ, xuân.

62.

Mùa nào lạnh nhất trong năm ?

a)

Mùa xuân.

b)

Mùa hạ.

c)

Mùa thu.

d)

Mùa đông.

63.

Em hãy chọn câu trả lời đúng cho câu hỏi "Khi nào hoa đào nở ?" ?

a)

Mùa xuân hoa đào nở.

b)

Hoa đào nở rất đẹp.

c)

Hoa đào dùng để cắm ngày Tết.

d)

Hoa đào tượng trưng cho ngày Tết.

64.

Câu hỏi Khi nào ? được dùng để hỏi về điều gì ?

a)

Để hỏi về thời gian.

b)

Để hỏi về đặc điểm.

c)

Để hỏi về tính chất.

d)

Để hỏi về nguyên nhân.

65.

Câu hỏi "Ở đâu ?" để hỏi về thông tin gì ?

a)

Thời gian.

b)

Đặc điểm.

c)

Địa điểm.

d)

Nguyên nhân.

66.

Mùa xuân bắt đầu và kết thúc vào tháng nào ?

a)

Bắt đầu vào tháng 4, kết thúc vào tháng 6.

b)

Bắt đầu vào tháng giêng, kết thúc vào tháng 3.

c)

Bắt đầu vào tháng 7, kết thúc vào tháng 9.

67.

Loài chim nào được coi là chúa tể bầu trời ?

Gợi ý: Chúng bay cao, có thân hình lớn và săn mồi rất giỏi.

a)

Chim sâu

b)

Quạ

c)

Đại bàng

d)

Én

68.

Từ nào dưới đây không nói về những người trong gia đình

a)

em gái

b)

đồng nghiệp

c)

cha mẹ

d)

anh trai

69.

Tìm từ chỉ gộp những người trong gia đình ở đoạn văn sau:

" Hè vừa rồi, bố mẹ Nam đưa Nam về quê thăm ông bà nội. Hôm Nam về, các cô chú đều đến chơi với Nam. Đến chiều, anh chị nhà bác Cả còn rủ Nam ra đồng chơi thả diều. "

a)

ông bà

b)

bác Cả

c)

cô chú

d)

anh chị

e)

bố mẹ

70.

Điền từ ngữ thích hợp để hoàn chỉnh câu theo mẫu Ai là gì?

... là tương lai của đất nước.

(a)  

71.

Những câu nào dưới đây thuộc kiểu câu Ai là gì?

a)

Nga là bạn ngồi cùng bàn với em.

b)

Mẹ là quần áo cho thật phẳng.

c)

Bánh Chưng là món ăn truyền thống của người Việt.

d)

Thì là dùng để nấu canh cá.

72.

Từ nào dưới đây là từ chỉ gộp những người trong gia đình?

a)

Bà cháu

b)

Cô dì

c)

Cha mẹ

d)

Anh trai

e)

Chú bác

73.

Câu tục ngữ dưới đây nói về điều gì?

" Anh em như thể chân tay

Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần. "

a)

Tình cảm của cha mẹ đối với con cái.

b)

Tình cảm gắn bó giữa họ hàng với nhau.

c)

Sự đoàn kết, yêu thương của thiếu nhi.

d)

Sự đoàn kết, yêu thương của anh em trong nhà

74.

Những câu ca dao nào dưới đây nói về tình cảm gia đình?

a)

Đồng Đăng có phố Kì Lừa

Có nàng Tô Thị có chùa Tam Thanh.

b)

Anh em như chân với tay

Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.

c)

Tháp Mười đẹp nhất bông sen

Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ.

d)

Chiều chiều ra đứng ngõ sau

Trông về quê mẹ, ruột đau chín chiều.

75.

Những từ nào không phải là từ chỉ gộp những người trong gia đình?

a)

Bà cháu

b)

Cô chú

c)

Em trai

d)

Cậu mợ

e)

Em gái

76.

Tìm những câu thành ngữ, tục ngữ nói về tình cảm cha mẹ đối với con cái?

a)

Con có cha như nhà có nóc.

b)

Công cha như núi ngất trời

Nghĩa mẹ như nước ngời ngời Biền Đông.

c)

Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo phần con.

d)

Con cái khôn ngoan, vẻ vang cha mẹ.

77.

Tìm thành ngữ, tục ngữ nói về tình cảm anh, chị, em trong gia đình?

a)

Chị ngã em nâng.

b)

Tuy rằng xứ Bắc, xứ Đông

Khắp trong bờ cõi cũng dòng anh em.

c)

Anh em bốn bể là nhà

Người dưng khác họ vẫn là anh em.

d)

Anh thuận em hòa là nhà có phúc.

78.

Câu văn nào dưới đây không phải là câu theo mẫu Ai là gì?

a)

Bố em là bộ đội.

b)

Khi ông mặt trời thức dậy là lúc anh gà trống gáy vang cả xóm.

c)

Ông em, bà em đều là bác sĩ.

d)

Mẹ em cũng là bộ đôi.

79.

Sắp xếp các từ sau đây thành câu theo mẫu Ai là gì?

chó / loài vật / là / trung thành / với chủ.

(a)  

80.

Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai ( con gì, cái gì )? trong câu sau: " Trường học là ngôi nhà thứ hai của em. "

(a)  

81.

Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi Là gì? trong câu sau:

"Bạn Hà Vân, Tường Vy, Hoàng Lan đều là học sinh lớp 3A7. "

(a)  

82.

Các hình ảnh so sánh trong câu tục ngữ thể hiện tình cảm gì của người con hướng đến người mẹ?

“ Mẹ già như chưa và hương

Như xôi nếp một, như đường mía lau. “

a)

Lòng biết ơn

b)

Sự xót xa, tiếc nuối

c)

Sự trân trọng, kính yêu

d)

Sự đau buồn

83.

Bài ca dao sau nói lên điều gì?

“ Công cha như núi ngất trời

Nghĩa mẹ như nước ngời ngời biển Đông “

a)

Ca ngợi công lao, sinh thành dưỡng dục của cha mẹ

b)

Ca ngợi công sinh thành, dưỡng dục trời bể của cha mẹ, nhắc nhở mỗi người sống có hiếu

c)

So sánh công lao cha với núi ngất trời, nghĩa mẹ với nước biển Đông

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

84.

Câu nào sau đây được đặt theo mẫu câu Ai thế nào?

a)

Con vẹt tập nói theo chủ.

b)

Con cò rất siêng năng, chăm chỉ kiếm mồi.

c)

Bác Hải gánh rau đi chợ từ sáng sớm.

85.

Món quà quý không phải vì giá trị vật chất của nó mà vì ........................................ của người tặng.

Chọn từ thích hợp dưới đây điền vào dấu ...

a)

yêu thương

b)

tấm lòng

c)

chia sẻ

86.

Câu “Mẹ Thắng vẫn ngồi cặm cụi làm việc.” được cấu tạo theo mẫu nào trong 3 mẫu dưới đây?

a)

Mẫu câu: Ai là gì?

b)

Mẫu câu: Ai làm gì?

c)

Mẫu câu: Ai thế nào?

87.

Câu văn nào có hình ảnh so sánh.

a)

Giọt nước trong veo không khác gì một viên kim cương.

b)

Giọt nước và giọt kim cương thật long lanh.

c)

Giọt nước trên viên kim cương trông thật là long lanh.

88.

Câu: “ Trong đầm, những bông hoa sen tỏa hương thơm ngát.” thuộc kiểu câu gì?

a)

Kiểu câu Ai làm gì?

b)

Kiểu câu Ai làm gì? và Ai thế nào?

c)

Kiểu câu Ai thế nào?

89.

Trong khổ thơ sau, những sự vật nào được nhân hóa?

Chị mây vừa kéo đến

Trăng sao trốn cả rồi

Đất nóng lòng chờ đợi

Xuống đi nào, mưa ơi !

a)

Mây

b)

Mây, trăng, sao và đất

c)

Mây, trăng, sao, đất và mưa

90.

Trong khổ thơ sau, trăng, sao và đất được nhân hóa bằng cách nào?

Chị mây vừa kéo đến

Trăng sao trốn cả rồi

Đất nóng lòng chờ đợi

Xuống đi nào, mưa ơi !

a)

Gọi sự vật bằng những từ ngữ để gọi người

b)

Miêu tả sự vật bằng những từ ngữ tả con người

c)

Cả hai đáp án trên

91.

Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Ở đâu ?” trong câu sau:

"Trần Quốc Khái quê ở huyện Thường Tín, ngoại thành Hà Nội."

a)

ở huyện Thường Tín, ngoại thành Hà Nội.

b)

ở huyện Thường Tín

c)

ngoại thành Hà Nội.

92.

Ông Trần Quốc Khái học được nghề thêu ở đâu?

a)

Ở Hà Nội

b)

Ở Thường Tín, Hà Nội

c)

Ở Trung Quốc

93.

Trên chiến khu, các chiến sĩ liên lạc nhỏ tuổi sống ở đâu ?

a)

Trên chiến khu, các chiến sĩ liên lạc nhỏ tuổi sống ở lán.

b)

Trên chiến khu, các chiến sĩ liên lạc nhỏ tuổi sống ở nhà sàn.

c)

Trên chiến khu,các chiến sĩ liên lạc nhỏ tuổi sống ở hang.

94.

Bộ phận câu trả lời cho câu hỏi " Ở đâu?" có ý nghĩa gì?

a)

Chỉ thời gian

b)

Chỉ nguyên nhân sự việc

c)

Chỉ địa điểm, nơi chốn diễn ra sự việc

95.

Đặt câu hỏi cho bộ phận in nghiêng trong câu sau:

Các thầy cô giáo dạy dỗ học sinh rất tận tình.

a)

Các thầy cô giáo dạy dỗ học sinh như thế nào?

b)

Các thầy cô giáo dạy dỗ học sinh làm gì?

c)

Các thầy cô giáo dạy dỗ học sinh là gì?

96.

Đặt câu hỏi cho bộ phận in nghiêng trong câu sau :

Các bạn học sinh lớp 3A học tập chăm chỉ.

a)

Các bạn học sinh lớp 3A học tập như thế nào?

b)

Các bạn học sinh lớp 3A làm gì?

c)

Các bạn học sinh lớp 3A học tập ở đâu?

97.

Trong câu sau, bộ phận nào trả lời cho câu hỏi Như thế nào ?

Ê -đi - xơn làm việc miệt mài suốt ngày đêm.

a)

Ê -đi - xơn

b)

miệt mài suốt ngày đêm

c)

làm việc

98.

Người chuyên sáng tác âm nhạc là:

a)

nhạc sĩ

b)

họa sĩ

c)

ca sĩ

99.

Điền từ thích hợp vào chỗ chấm trong câu: "Mặt hồ...gợn sóng"

a)

cuồn cuộn

b)

lăn tăn

c)

ầm ầm

d)

rì rào

100.

Nhóm từ nào sau đây có từ không dùng để chỉ hình dáng, thể chất của con người?

a)

Vạm vỡ, gầy, yếu, mảnh mai

b)

tầm thước, mảnh mai, to cao

c)

khoẻ, cao, mảnh khảnh

d)

béo, thấp, nhanh nhẹn

101.

Nhóm từ nào sau đây có từ không dùng để chỉ phẩm chất, tính tình của con người?

a)

trung thành, phản bội, hiền

b)

trung thực, đôn hậu, xinh đẹp

c)

hiền, cứng rắn, giả dối

d)

đôn hậu, hiền, cứng rắn

102.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:

Hãy …………………….. lên, hỡi người chiến sĩ của đạo quân vĩ đại kia.

a)

A. can trường

b)

B. can đảm

c)

C. quả cảm

d)

D. bạo gan

103.

Cho câu sau: Gió thổi mạnh.

Hãy đổi câu trên thành câu cảm.

4 lines
104.

Từ cùng nghĩa với từ "dũng cảm" là

a)

A. gan dạ, anh hùng, chăm chỉ

b)

B. anh dũng, can trường, gan góc

c)

C. thông minh, bạo gan, quả cảm

d)

D. gan dạ, anh dũng, anh hùng

105.

Câu kể “Ai là gì?” trong đoạn văn sau đây dùng để làm gì?

Nghĩa quân mắt không rời cậu bé. Đó không phải là một em nhỏ, không phải là một con người nữa, mà là một thiên thần.

a)

A. Dùng để giới thiệu.

b)

B. Dùng để nhận định.

c)

C. Dùng để giải thích

d)

D. Cả ba ý đều đúng

106.

Câu thơ “Dòng sông đã mặc bao giờ áo hoa” dòng sông đã nhân hóa bằng cách nào?

a)

A. Tả dòng sông bằng những từ ngữ chỉ hoạt động của con người.

b)

B. Nói với dòng sông như nói với người.

c)

C. Gọi dòng sông bằng một từ vốn để gọi người.

107.

Câu cảm sau đây dùng để làm gì?

"Chà, con vẹt có bộ lông mới đẹp làm sao!"

a)

A. Dùng để bộc lộ cảm xúc vui mừng.

b)

B. Dùng để bộc lộ cảm xúc thán phục.

c)

C. Dùng để bộc lộ cảm xúc thích thú.

d)

D. Dùng để bộc lộ cảm xúc chán nản.

108.

Để giới thiệu một con vật em gặp trên đường, em sẽ giới thiệu như thế nào ? Em hãy giới thiệu bằng 2-3 câu văn về con vật đó.

4 lines
109.

Có thể thay từ ranh ma trong câu :

"Chỉ tiếc là cũng có những con chim ranh ma, một lần sà xuống biết đấy là anh bù nhìn, không có gì nguy hiểm, không có gì đáng sợ" bằng từ nào dưới đây :

a)

A. láu cá

b)

B. khôn ngoan

c)

C. thông minh

d)

D. lanh lợi

110.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:

Con hươu............

a)

đang ăn cỏ

b)

chăm chỉ

c)

đi vắng

d)

cần cù

111.

Trong những tiếng sau tiếng nào viết sai chính tả?

a)

ghé

b)

loan

c)

nge

d)

kim

112.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

Tán bàng xoè ra giống như ...

a)

Cái ô

b)

Cái xe

c)

Cái lá

113.

Cho câu: "Các thầy cô giáo dạy dỗ học sinh rất tận tình".

Câu hỏi cho bộ phận gạch chân trong câu văn trên là:

a)

Các thầy cô giáo dạy dỗ học sinh làm gì?

b)

Các thầy cô giáo dạy dỗ học sinh là gì?

c)

Các thầy cô giáo dạy dỗ học sinh như thế nào?

114.

Câu văn nào thuộc mẫu AI LÀM GÌ?

a)

Những bạn học sinh nhỏ bé và đáng yêu đang chơi trò đuổi bắt.

b)

Những bạn học sinh rất nhỏ bé và đáng yêu.

c)

Những bạn học sinh rất đáng yêu khi chơi đuổi bắt.

115.

Bộ phận nào trả lời cho câu hỏi Ở đâu? trong câu sau:

Khi trời mưa, lá bàng rơi rụng khắp sân trường em.

a)

Khi trời mưa

b)

lá bàng rơi rụng

c)

khắp sân trường em

116.

Bộ phận gạch chân trả lời cho câu hỏi nào?

"Mỗi dịp xuân về, ngôi chùa lại tấp nập người đến thăm.

a)

là gì?

b)

làm gì?

c)

thế nào?

117.

Từ ngữ nào trả lời cho câu hỏi "Khi nào?" trong câu: "Vào giờ ra chơi, chúng em thường ngồi dưới gốc cây bàng đọc thơ cho nhau nghe."

a)

Sau giờ ra chơi

b)

Dưới gốc cây bàng

c)

Vào giờ ra chơi

d)

Dưới tán lá

118.

Thành phần nào trả lời cho câu hỏi "Ở đâu?" trong câu sau:

"Mùa xuân, trên những cánh đồng, cỏ ống cao lêu đêu đong đưa trước gió".

a)

Mùa xuân

b)

Có ống cao

c)

Trước gió

d)

Trên những cánh đồng

119.

Bộ phận gạch chân trong câu sau trả lời cho câu hỏi gì?

Mẹ em phải thức dậy từ rất sớm để chuẩn bị bữa sáng cho cả gia đình.

a)

Vì sao?

b)

Như thế nào?

c)

Để làm gì?

d)

Bằng gì?

120.

Điền từ thích hợp để hoàn chỉnh câu sau:

Chim gõ kiến đục thân cây bằng…..

a)

Ria

b)

Đuôi

c)

Mỏ

d)

Vây

121.

Cho những từ ngữ sau: vận động viên, bóng đá, cầu thủ, bóng bàn, thủ môn, cầu lông, bóng ném.

Từ ngữ nào chỉ các môn thể thao?

a)

vận động viên, bóng đá, cầu thủ, bóng bàn.

b)

bóng bàn, thủ môn, cầu lông, bóng ném.

c)

bóng đá, cầu thủ, bóng bàn, thủ môn.

d)

bóng đá, bóng bàn, cầu lông, bóng ném.

122.

Đâu là từ chỉ hoạt động trong những từ dưới đây?

a)

chua

b)

chạy

c)

chơi

d)

con chó

123.

Điền vào chỗ trống để câu có hình ảnh so sánh :

”Những lá bàng mùa đông đỏ như...”

a)

Ngọn lửa

b)

Ngôi sao

c)

Cục than

124.

Tìm hình ảnh so sánh trong đoạn văn sau:


" Ôi chao! Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao! Màu vàng trên lưng chú lấp lánh. Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng. Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh như thủy tinh. Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu. Chú đậu trên cành lộc vừng ngả dài trên mặt hồ. Bốn cái cánh khẽ rung rung như còn đang phân vân".

a)

Màu vàng trên lưng chú lấp lánh.

b)

Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng.

c)

Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh như thủy tinh.

d)

Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu.

e)

Bốn cái cánh khẽ rung rung như còn đang phân vân.

125.

Từ so sánh trong câu: "Đôi mắt em bé tròn như hai hòn bi ve" là:

a)

tròn như

b)

như

c)

như hai hòn bi ve

126.

Tìm từ ngữ viết đúng trong các từ sau:

a)

Ngọt ngào

b)

Ngọt ngoào

c)

Nghêu ngao

d)

Ngêu ngao

127.

"Mặt trời gác núi

Bóng tối lan dần

Anh Đóm chuyên cần

Lên đèn đi gác...


Theo làn gió mát

Anh đi rất êm

Đi suốt một đêm

Lo cho người ngủ"


Từ chỉ đặc điểm của anh Đom Đóm trong đoạn thơ trên là:

a)

canh gác

b)

nghỉ ngơi

c)

chuyên cần

d)

đèn lồng

128.

Câu văn sau đã bị xóa đi bộ phận trả lời cho câu hỏi: Như thế nào? Em hãy chọn đáp án đúng để điền vào chỗ chấm nhé.

Tiếng nhạc nổi lên ........

a)

dẻo dai

b)

réo rắt

c)

đì đùng

d)

ào ào

129.

Câu nào dưới đây là câu kể Ai thế nào ?

a)

Hùng vui tính nhất lớp.

b)

Chú em nhổ cỏ.

c)

Chị Hai đang hái mận.

130.

Điền từ thích hợp vào chỗ chấm:

....lạt

a)

Chẻ

b)

Trẻ

131.

Điền từ thích hợp vào chỗ chấm:

....trung

a)

Trẻ

b)

Chẻ

132.

Áo đan bằng sợi để mặc mùa đông gọi là gì?

a)

Áo len

b)

Áo bông

c)

Áo sơ mi

133.

Lời động viên khuyến khích khi ai đó làm một việc tốt gọi là

a)

Khen

b)

Chê

c)

Tặng

134.

Bộ phận của cơ thể dùng để di chuyển gọi là

a)

Chân

b)

Tay

c)

Đầu

135.

êch hoặc uêch

- Em bé có cái mũi h…..

a)

êch

b)

uêch

136.

ch hay tr

Cuộn......òn

a)

tr

b)

ch

137.

ch hay tr

.....ân thật

a)

ch

b)

tr

138.

Cặp từ nào trái nghĩa với nhau?

a)

Mệt – Mỏi

b)

Sáng – Tối

c)

Nóng - Lạnh

139.

Đặt dấu thanh thích hợp cho các từ được in hoa:

"Tên nghe nặng trịch

Lòng dạ thẳng băng

Vành tai thợ mộc nằm ngang

Anh đi học VE, SĂN sàng đi theo"

a)

Thanh ngã

b)

Thanh hỏi

c)

Thanh sắc

140.

Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh:

A. Những chú gà con chạy như lăn tròn.

B. Những chú gà con chạy rất nhanh.

C. Những chú gà con chạy lung tung

a)

A

b)

B

c)

C

141.

Em hãy chọn lời giải cho câu đố sau:


“Tên nghe nặng trịch

Lòng dạ thẳng băng

Vành tai thợ mộc nằm ngang

Anh đi học vẽ, sẵn sàng đi theo”

(Là cái gì ?)

a)

Bút chì

b)

Bút bi

c)

Bút màu

142.

Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh?

a)

Đường lên dốc trơn và lầy.

b)

Những chiếc mũ tai bèo lúp xúp trên những mái đầu.

c)

Đoàn quân nối thành vệt dài từ thung lũng tới đỉnh cao như một sợi dây kéo thẳng đứng.

143.

Bộ phận được gạch chân trong câu sau trả lời cho câu hỏi nào?



Buổi tối, cả nhà em thường quây quần quanh mâm cơm”.

a)

Khi nào?

b)

Ai làm gì?

c)

Ai thế nào?

144.

Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi "thế nào?" trong câu "Nụ hoa chớm nở trong những ngày đầu xuân"

a)

nụ hoa

b)

nở

c)

chớm nở trong những ngày đầu xuân

145.

Câu văn nào dùng đúng dấu phẩy?

a)

Ở phía xa xa một con trâu đang gặm cỏ.

b)

Ở phía xa xa, một con trâu đang gặm cỏ.

c)

Ở phía xa xa, một con trâu, đang gặm cỏ.

146.

Điền dấu câu thích hợp vào chỗ chấm:

Bác Hải gọi....

- Cháu đã về đến nhà chưa .....

a)

Dấu chấm (.) - Dấu hỏi (?)

b)

Dấu hai chấm (:) - Dấu chấm than (!)

c)

Dấu hai chấm (:) - Dấu hỏi (?)

147.

Loài chim nào được coi là chúa tể bầu trời ?


Gợi ý: Chúng bay cao, có thân hình lớn và săn mồi rất giỏi.

a)

Chim sâu

b)

Quạ

c)

Đại bàng

148.

Điền từ trái nghĩa với từgạch chân trong câu sau:

lành đùm lá ...........

a)

b)

rách

c)

nát

149.

Điền dấu câu thích hợp vào chỗ chấm:

Trên tầng cao ..... chuồn chuồn nước bay lượn.

a)

dấu phẩy

b)

dấu chấm

c)

dấu chấm than

150.

Trong tình huống này, nếu là bạn gái mặc váy hồng, em sẽ nói gì?

a)

Tớ xin lỗi!

b)

Xin chào!

c)

Tớ cảm ơn nhé!

151.

Đoạn văn sau có mấy câu?


Tháng ba, xoan nở tím trời. Cơn mưa bụi bay bay vương lên cành. Hương xoan thoang thoảng như gọi nhớ kỉ niệm thơ ấu của tuổi học trò. Nhớ bước chân thoăn thoắt, vội vã khi tiếng trống trường vang lên.

a)

4

b)

5

c)

6

152.

Loài chim nào sau đây không biết bay?

a)

Bồ câu

b)

Chim cánh cụt

c)

Chim sẻ

153.

Một năm gồm có mấy mùa ?

a)

1 mùa.

b)

3 mùa.

c)

4 mùa.

154.

Dòng nào sắp xếp đúng thứ tự diễn ra các mùa trong năm ?

a)

Thu, đông, hạ, xuân.

b)

Xuân, hạ, thu, đông.

c)

Hạ, thu, đông, xuân.

155.

Câu 4: Từ chỉ mùa nào phù hợp để điền vào chỗ chấm trong câu văn: "Mùa ...... gọi nắng. Trời là cái bếp lò nung."?

a)

hạ

b)

xuân

c)

thu

156.

Đọc khổ thơ sau:


Bên cửa lớp học

Có cây bàng già

Tán lá xoè ra

Như ô xanh mướt.


Trong khổ thơ trên, bên cửa lớp học có sự vật gì?

a)

Chậu hoa

b)

Cái ô

c)

Cây bàng già

d)

Cái quạt

157.

Từ nào dưới đây viết đúng chính tả

a)

yêu thương

b)

iêu thương

c)

ăn lo

158.

Câu 12: Điền vần ' uân hay uât' vào chỗ chấm

h........ chương

a)

huân chương

b)

huất chương

c)

huy chương

159.

Từ nào dưới đây không nói về những người trong gia đình

a)

em gái

b)

đồng nghiệp

c)

cha mẹ

d)

anh trai

160.

Những câu nào dưới đây thuộc kiểu câu Ai là gì?

a)

Nga là bạn ngồi cùng bàn với em.

b)

Mẹ là quần áo cho thật phẳng.

c)

Bánh Chưng là món ăn truyền thống của người Việt.

d)

Thì là dùng để nấu canh cá.

161.

Câu tục ngữ dưới đây nói về điều gì?

" Anh em như thể chân tay

Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần. "

a)

Tình cảm của cha mẹ đối với con cái.

b)

Tình cảm gắn bó giữa họ hàng với nhau.

c)

Sự đoàn kết, yêu thương của thiếu nhi.

d)

Sự đoàn kết, yêu thương của anh em trong nhà

162.

Những câu ca dao nào dưới đây nói về tình cảm gia đình?

a)

Đồng Đăng có phố Kì Lừa

Có nàng Tô Thị có chùa Tam Thanh.

b)

Anh em như chân với tay

Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.

c)

Tháp Mười đẹp nhất bông sen

Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ.

d)

Chiều chiều ra đứng ngõ sau

Trông về quê mẹ, ruột đau chín chiều.

163.

Câu văn nào dưới đây không phải là câu theo mẫu Ai là gì?

a)

Bố em là bộ đội.

b)

Khi ông mặt trời thức dậy là lúc anh gà trống gáy vang cả xóm.

c)

Ông em, bà em đều là bác sĩ.

d)

Mẹ em cũng là bộ đôi.

164.

Sự vật nào được nhân hóa trong câu văn sau: Anh Chuột Nhắt co rúm sợ hãi, nằm trong hai bàn tay sắt đầy vuốt cong của ông Mèo”

a)

chuột nhắt

b)

mèo

c)

chuột nhắt, mèo

165.

Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh?

a)

Đường lên dốc trơn và lầy.

b)

Những chiếc mũ tai bèo lúp xúp trên những mái đầu.

c)

Đoàn quân nối thành vệt dài từ thung lũng tới đỉnh cao như một sợi dây kéo thẳng đứng.

166.

Trong câu thơ sau, tác giả đã sử dụng cách nhân hóa nào?

Trâu ơi ta bảo trâu này:

Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta.

a)

Gọi vật như gọi người.

b)

Nói chuyện với vật như nói chuyện với người.

c)

Tả vật như tả người.

167.

Câu nào dưới đây có chứa hình ảnh nhân hóa?

a)

Từ nay, mỗi khi em Hoàng định chấm câu, anh Dấu Chấm cần yêu cầu Hoàng đọc lại câu văn một lần nữa.

b)

Dấu chấm dùng để kết thúc câu kể.

c)

Hoàng hôn buông xuống, những đàn chim bay về phía ngọn núi phía xa.

168.

Câu văn sau sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

“Trong họ hàng nhà chổi thì cô bé Chổi Rơm vào loại xinh xắn nhất. Cô có chiếc váy vàng óng, không ai đẹp bằng”

a)

Nhân hoá

b)

So sánh

169.

Trong khổ thơ sau, trăng, sao và đất được nhân hóa bằng cách nào?

Chị mây vừa kéo đến

Trăng sao trốn cả rồi

Đất nóng lòng chờ đợi

Xuống đi nào, mưa ơi !

a)

Gọi sự vật bằng những từ ngữ để gọi người

b)

Tả sự vật bằng những từ ngữ tả con người

c)

Cả hai đáp án trên

170.

Câu văn nào sử dụng cách nhân hóa GỌI TÊN giống như con người.

a)

Anh đom đóm bay đi tìm thức ăn.

b)

Đom đóm bay đi và bình tĩnh tìm thức ăn.

c)

Đóm đóm bay lên và thông báo với cả khu vườn.

171.

Bộ phận câu được in đậm trong câu sau trả lời cho câu hỏi nào?

“Buổi tối, cả nhà em thường quây quần quanh mâm cơm.

a)

Khi nào?

b)

Ai làm gì?

c)

Ai thế nào?

172.

Câu 3: Bộ phận trả lời cho câu hỏi "thế nào?" trong câu "Nụ hoa chớm nở trong những ngày đầu xuân"

a)

nụ hoa

b)

nở

c)

chớm nở trong những ngày đầu xuân

173.

Cho câu: "Các thầy cô giáo dạy dỗ học sinh rất tận tình." Câu hỏi cho bộ phận gạch chân trong câu văn trên là:

a)

Các thầy cô giáo dạy dỗ học sinh làm gì?

b)

Các thầy cô giáo dạy dỗ học sinh là gì?

c)

Các thầy cô giáo dạy dỗ học sinh như thế nào?

174.

Câu văn nào dùng đúng dấu phẩy?

a)

Ở phía xa xa một con trâu đang gặm cỏ.

b)

Ở phía xa xa, một con trâu đang gặm cỏ.

c)

Ở phía xa xa, một con trâu, đang gặm cỏ.

175.

Điền dấu câu thích hợp vào chỗ chấm:

Bác Hải gọi....

- Cháu đã về đến nhà chưa .....

a)

Dấu chấm (.) - Dấu hỏi (?)

b)

Dấu hai chấm (:) - Dấu chấm than (!)

c)

Dấu hai chấm (:) - Dấu hỏi (?)

176.

từ nào đúng

a)

vẽ tranh

b)

ve tranh

c)

che chanh

d)

ve chanh