WorksheetsHóa 9: Ôn tập giữa kì II (lần 1)
Total questions: 20
Worksheet time: 12mins
Đặc điểm cấu tạo phân tử etilen:
Giữa 2 nguyên tử C có 1 liên kết đôi.
Giữa 2 nguyên tử C có 1 liên kết ba.
Liên kết giữa 2 nguyên tử C bền vững.
Liên kết giữa 2 nguyên tử C là liên kết đơn.
Cho sơ đồ phản ứng: X + 3O2 ⟶ 2CO2 + 2H2O. Biết X là một hiđrocacbon.
Công thức hóa học của X là
C2H2.
C2H4.
CH4.
C6H6.
Hợp chất C2H6O có số công thức cấu tạo phù hợp là
1
2
3
4
Chất hữu cơ là
hợp chất khó tan trong nước.
hợp chất của cacbon và một số nguyên tố khác trừ N, Cl, O.
hợp chất của cacbon trừ CO, CO2, H2CO3, muối cacbonat kim loại…
hợp chất có nhiệt độ sôi cao.
Dãy các chất sau là hiđrocacbon:
CH4, C2H2, C2H5Cl.
C2H2, C2H5OH, C6H12.
C6H6, C3H4, HCHO.
C3H8, C3H4, C3H6.
Phản ứng đặc trưng của metan là
phản ứng thế clo.
phản ứng trùng hợp.
phản ứng cộng brôm.
phản ứng cháy.
Đốt cháy hoàn toàn 11,2 lít khí metan thu được thể tích CO2 là
11,2 lít.
22,4 lít.
33,6 lít.
44,8 lít.
Để làm sạch khí CH4 có lẫn CO2 người ta
đốt cháy rồi dẫn sản phẩm qua bình đựng nước vôi trong dư.
dẫn hỗn hợp khí qua bình đựng nước vôi trong dư.
dẫn hỗn hợp qua bình đựng dung dịch thuốc tím.
dẫn hỗn hợp qua bình đựng khí clo chiếu sáng.
Đưa bình đựng hỗn hợp khí metan và clo ra ngoài ánh sáng. Sau một thời gian, cho nước vào bình và lắc nhẹ rồi thêm một mẩu quỳ tím vào. Hiện tượng quan sát được là
quỳ tím chuyển xanh.
quỳ tím chuyển đỏ rồi mất màu.
quỳ tím chuyển đỏ
quỳ tím không đổi màu.
Để làm sạch metan có lẫn etilen ta cho hỗn hợp qua
khí hiđro có Ni, t0.
dung dịch AgNO3/NH3.
dung dịch Brom.
khí hiđro clorua.
Đặc điểm cấu tạo phân tử etilen:
Giữa 2 nguyên tử C có 1 liên kết đôi.
Giữa 2 nguyên tử C có 1 liên kết ba.
Liên kết giữa 2 nguyên tử C bền vững.
Liên kết giữa 2 nguyên tử C là liên kết đơn.
Etilen có phản ứng cộng là do
trong phân tử có chứa các liên kết ba bền vững.
trong phân tử có chứa các liên kết đơn kém bền.
Trong phân tử có chứa liên kết đôi kém bền.
Trong phân tử có chứa liên kết đơn bền vững.
Có các bình khí riêng biệt, không nhãn, chứa một trong các khí sau C2H4, CH4, CO2. Có thể dùng các thuốc thử nào sau đây để phân biệt các bình khí trên?
Dung dịch brom, phenolphtalein.
Dung dịch brom, nước vôi trong.
Nước vôi trong, quỳ tím.
Quỳ tím, phenolphtalein.
Dẫn khí etilen qua dung dịch brom thấy dung dịch brom mất màu. Phương trình hóa học được viết là
CH2=CH2 + Br2 → CH2=CHBr + HBr.
CH2=CH2 + Br2 → CH2Br-CH2Br.
CH2=CH2 + Br2 → CH2-Br-Br-CH2.
CH2=CH2 + Br2 → CH3-CHBr2.
Cho 2,8 lít hỗn hợp etilen và metan (đktc) đi qua bình chứa dung dịch brom thấy có 4 gam brom tham gia phản ứng. Thể tích metan trong hỗn hợp là
3,36 lít.
0,56 lít.
2,24 lít.
1,12 lít.
Đốt cháy hoàn toàn m gam etilen thu được sản phẩm là H2O và CO2. Dẫn toàn bộ sản phẩm qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư, sau phản ứng thu được 3 gam kết tủa. Giá trị của m là
0,42 gam.
0,84 gam.
1,14 gam.
1,53 gam.
Tính chất vật lí chung của metan và etilen là
Chất khí, không màu, có mùi hắc, nặng hơn không khí.
Chất khí, không màu, không mùi, tan trong nước, nhẹ hơn không khí.
Chất khí nặng hơn không khi.
Chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí.
Có bao nhiêu phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm sau:
1, Sục CH4 qua bình đựng dung dịch Br2 dư.
2, Hỗn hợp C2H4 và O2 (có to).
3, Sục CH2= CH2 qua bình đựng dung dịch Br2 dư.
4, Cho CH4 qua bình đựng khí Cl2 có chiếu sáng.
1
2
3
4
Trong phân tử axetilen (C2H2) cả bốn nguyên tử
nằm trên một đường thẳng.
tạo thành một góc.
tạo nên hình dạng tương tự etilen.
không nằm cùng một đường thẳng.
0,224 lít khí axetilen ở đktc là thể tích vừa đủ để làm mất màu V ml dung dịch brom 0,05M. Giá trị của V là:
200 ml
300 ml
400 ml
500ml
