wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập chương 1: quang học lý 7

Total questions: 87

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Với điều kiện nào thì một mặt phẳng được xem là một gương phẳng?

a)

Mặt rất phẳng.

b)

Bề mặt nhẵn bóng, phản xạ tốt ánh sáng chiếu đến nó.

c)

Bề mặt hấp thụ tốt ánh sáng chiếu đến nó.

d)

Bề mặt vừa có thể phản xạ vừa có thể hấp thụ ánh sáng chiếu đến nó.

2.

Nội dung nào sau đây không thuộc về Định luật phản xạ ánh sáng:

a)

Góc phản xạ bằng góc tới.

b)

Tia phản xạ nằm trong gương phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến của gương ở điểm tới.

c)

Phương của tia tới xác định bằng góc SIN = i gọi là góc tới.

d)

Góc phản xạ nhỏ hơn góc tới.

3.

Chiếu một tia sáng SI lên một gương phẳng thì tia phản xạ thu được nằm trong mặt phẳng nào?

a)

Mặt phẳng tạo bởi tia tới và pháp tuyến với gương ở điểm tới.

b)

Mặt phẳng tạo bởi tia tới và mặt gương.

c)

Mặt phẳng vuông góc với tia tới.

d)

Mặt gương

4.

Khi tia tới vuông góc với mặt gương phẳng thì góc phản xạ có giá trị bằng:

a)

00

b)

450

c)

900

d)

1800

5.

Vật nào sau đây không thể xem là gương phẳng?

a)

Miếng thủy tinh.

b)

Mặt hồ nước trong.

c)

Màn hình tivi.

d)

Mặt tờ giấy trắng.

6.

VẬT NÀO SAU ĐÂY CÓ THỂ XEM LÀ GƯƠNG PHẲNG?

Chọn nhiều đáp án.

a)
b)
c)
d)
e)
7.

Trường hợp nào dưới đây ta không nhận biết được miếng bìa màu đen?

a)

Dán miếng bìa đen lên một tờ giấy trắng rồi đặt trong phòng tối

b)

Dán miếng bìa đen lên một tờ giấy xanh rồi đặt dưới ánh đèn điện.

c)

Đặt miếng bìa đen ngoài trời nắng.

d)

Đặt miếng bìa đen trước một ngọn nến đang cháy.

8.

Chiếu một chùm ánh sáng hẹp vào mặt một tấm gỗ phẳng. Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra?

a)

Ánh sáng truyền xuyên qua tấm gỗ.

b)

Ánh sáng không truyền qua được tấm gỗ.

c)

Ánh sáng đi vòng qua tấm gỗ theo đường gấp khúc.

d)

Ánh sáng đi vòng qua tấm gỗ theo đường cong.

9.

Sở dĩ ta nhìn được mọi vật là vì:

a)

Các vật đó tự phát ra ánh sáng và những ánh sáng đó chiếu đến mắt ta.

b)

Các vật đó nhận được ánh sáng từ các vật khác chiếu đến nó và phản xạ những ánh sáng đó vào mắt ta.

c)

Các vật đó tự phát sáng và hắt lại những ánh sáng đó vào mắt ta.

d)

Có ánh sáng truyền vào mắt ta.

10.

Trong một phòng hoàn toàn đóng kín bằng cửa kính, ta có thể nhìn thấy đồ vật trong phòng khi:

a)

Ban đêm, bật đèn, có ánh trăng, nhưng nhắm mắt.

b)

Ban ngày, không bật đèn, mở mắt.

c)

Ban đêm, không bật đèn, không có ánh trăng, nhưng mở mắt.

d)

Ban đêm, bật đèn, không có ánh trăng, nhưng nhắm mắt.

11.

Chọn phát biểu sai

a)

Nguồn sáng là vật tự phát ánh sáng hoặc là vật được chiếu sáng.

b)

Vật được chiếu sáng gọi là vật sáng.

c)

Vật sáng bao gồm cả nguồn sáng và vật được chiếu sáng.

d)

B và C đều đúng

12.

Hãy chỉ ra vật nào dưới đây là vật sáng?

a)

Đèn dầu đang cháy.

b)

Vỏ hộp sữa sáng chói dưới trời nắng.

c)

Mặt Trăng.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

13.

Trong bóng đêm tĩnh mịch ta có thể nhìn thấy được những vật nào sau đây:

a)

Những vì sao bằng nhựa phủ chất dạ quang dán trên trần nhà.

b)

Chiếc giường gỗ mà ta đang ngủ.

c)

Kim của chiếc dồng hồ có phủ chất dạ quang.

d)

Vật ở câu A và C.

14.

Chỉ ra vật nào không phải là nguồn sáng?

a)

Đèn ống đang sáng.

b)

Một gương soi phẳng.

c)

Mặt Trời.

d)

Ngọn nến đang cháy.

15.

Trong số các vật sau đây mà em nhìn thấy trong lớp học, vật nào là nguồn sáng?

a)

Sách, vở trên bàn.

b)

Cửa sổ kính đang mở.

c)

Ảnh Bác Hồ treo trên tường.

d)

Đèn ống trên tường.

16.

Chọn phát biểu đúng nhất. Vật sáng là:

a)

Nguồn sáng.

b)

Nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng.

c)

Những vật hắt lại ánh sáng.

d)

Nguồn sáng và những vật màu đen.

17.

Chúng ta không nhìn thấy các vật trong tủ khi đóng kín là do:

a)

Khi đóng kín, các vật không phát sáng.

b)

Vật không hắt ánh sáng vì tủ che chắn.

c)

Ánh sáng từ vật không truyền đi ra ngoài được.

d)

Các vật không phát ra ánh sáng.

18.

Trong các vật sau đây, vật nào là nguồn sáng:

a)

Quyển sách trên bàn.

b)

Con đom đóm.

c)

Mặt Trăng.

d)

Bóng đèn bị đứt dây tóc.

19.

Ánh sáng truyền theo đường thẳng khi ánh sáng:

a)

truyền trong môi trường trong suốt.

b)

truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác.

c)

truyền trong môi trường tính.

d)

truyền trong môi trường trong suốt và đồng tính.

20.

Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn bằng:

a)

Tia sáng.

b)

Chùm sáng.

c)

Những hạt lấp lánh phát sáng.

d)

Những vật sáng.

21.

Hình vẽ nào biểu diễn một tia sáng trong các hình dưới đây?

a)

hình D.

b)

hình B.

c)

hình C.

d)

hình A.

22.

Trong những trường hợp sau, trường hợp nào ánh sáng truyền đi theo đường thẳng?

a)

Ánh sáng truyền từ cốc thủy tinh ra không khí.

b)

Ánh sáng truyền từ không khí vào chậu nước.

c)

Ánh sáng từ bóng đèn truyền đến mắt ta.

d)

Ánh sáng truyền từ con cá dưới bể nước tới mắt người quan sát ở trong không khí.

23.

Chùm tia song song là chùm tia gồm:

a)

Các tia sáng gặp nhau ở 1 nơi nào đó.

b)

Các tia sáng không giao nhau trên đường truyền của chúng.

c)

Các tia sáng giao nhau.

d)

Các tia sáng loe rộng khi đi ra khỏi nguồn sáng.

24.

Chùm sáng hội tụ gồm các tia sáng………………trên đường truyền của chúng.

a)

Bất kì.

b)

Không giao nhau.

c)

Giao nhau

d)

Loe rộng ra.

25.

Chùm sáng phân kì gồm:

a)

Các tia sáng loe rộng ra trên đường truyền của chúng.

b)

Các tia sáng giao nhau tại cùng một điểm.

c)

Các tia sáng bất kỳ

d)

Cả A và C đều đúng

26.

Quan sát ánh sáng phát ra từ bóng đèn pin.

Theo em ý kiến nào đúng?

a)

Đèn phát ra một chùm sáng chiếu tới mắt.

b)

Đèn phát ra các chùm sáng phân kì.

c)

Đèn phát ra chùm sáng hội tụ.

d)

Đèn phát ra chùm sáng song song.

27.

Chọn một phát biểu không đúng về đường truyền của tia sáng:

a)

Trong môi trường trong suốt nhưng không đồng tính, ánh sáng không truyền theo đường thẳng.

b)

Trong môi trường trong suốt nhưng không đồng tính, ánh sáng luôn truyền theo đường thẳng.

c)

Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.

d)

Trong môi trường đồng tính nhưng không trong suốt, ánh sáng không truyền theo đường thẳng.

28.

Chọn một phát biểu không đúng về đường truyền của tia sáng:

a)

Trong môi trường trong suốt nhưng không đồng tính, ánh sáng không truyền theo đường thẳng.

b)

Trong môi trường trong suốt nhưng không đồng tính, ánh sáng luôn truyền theo đường thẳng.

c)

Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.

d)

Trong môi trường đồng tính nhưng không trong suốt, ánh sáng không truyền theo đường thẳng.

29.

TRƯỜNG HỢP NÀO SAU ĐÂY NGƯỜI TA VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG ÁNH SÁNG?

a)
b)
c)
d)
e)
30.

Ánh sáng có thể truyền qua vật nào sau đây?

a)

1 tấm thuỷ tinh dày, trong suốt.

b)

Nước trong bể cá

c)

Bình thuỷ tinh chứa không khí.

d)

Cả 3 vật trên.

31.

Vật nào sau đây không cho ánh sáng truyền qua?

a)

không khí trong nhà.

b)

dầu hoả đựng trong chai.

c)

tấm gỗ mỏng.

d)

tấm thuỷ tinh màu xanh, trong suốt.

32.

Khi mua thước thẳng bằng gỗ, người ta thường đưa thước lên ngang tầm mắt để ngắm xem thước có thẳng không? Nguyên tắc của cách làm này dựa trên kiến thức vật lí nào?

a)

Kiến thức về cách đo chiều dài bằng thước.

b)

Kiến thức về sự nhận biết ánh sáng.

c)

Kiến thức về nguồn sáng và vật sáng.

d)

Kiến thức về truyền thẳng ánh sáng.

33.

Chọn câu đúng?

a)

Có 3 loại chùm sáng: Chùm hội tụ, chùm phân kì và chùm song song.

b)

Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn bằng 1 đường thẳng có hướng gọi là tia sáng.

c)

Chùm tia sáng gồm vô số các tia sáng hợp thành.

d)

Các đáp án A, B, C đều đúng.

34.

Phát biểu nào sau đây sai khi nói về chùm sáng và tia sáng?

a)

Trong thực tế chỉ tồn tại một tia sáng riêng lẻ.

b)

Trong thực tế không nhìn thấy một tia sáng riêng lẻ.

c)

Ánh sáng phát ra dưới dạng chùm sáng.

d)

Ta chỉ nhìn thấy các chùm sáng gồm rất nhiều tia sáng hợp thành.

35.

Bóng tối là:

a)

A. Vùng nằm sau vật cản và không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng chiếu tới

b)

B. Vùng chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng.

c)

C. Vùng vừa có ánh sáng chiếu tới vừa là bóng đen.

d)

D. Vùng nằm cạnh vật chắn sáng.

36.

Thế nào là vùng bóng nửa tối?

a)

A. Là vùng không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng chiếu tới.

b)

B. Là vùng chỉ nhận được một phần ánh sáng từ nguồn sáng tới.

c)

C. Là vùng nhận được ánh sáng từ nguồn sáng chiếu tới.

d)

D. Là vùng nằm phía trước vật cản.

37.

Chọn một phát biểu sai khi nói về hiện tượng Nguyệt thực?

a)

A. Nguyệt thực xảy ra ban đêm.

b)

B. Nguyệt thực xảy ra ban ngày.

c)

C. Mặt Trời,Trái Đất, Mặt Trăng cùng nằm trên một đường thẳng.

d)

D. Mặt Trăng bị trái đất che khuất không được Mặt trời chiếu sáng.

38.

Khi đứng ở vị trị bóng tối hay bóng nửa tối ta mới quan sát được hiện tượng Nhật thực toàn phần. Vì sao lại khẳng định như vậy?

a)

A. Đứng ở chỗ bóng tối. Vì đứng ở vị trí bóng tối ta sẽ nhìn thấy Mặt Trời ta gọi là có Nhật thực toàn phần.

b)

B. Đứng ở chỗ bóng nửa tối. Vì đứng ở vị trí bóng nửa tối ta không nhìn thấy Mặt Trời ta gọi là có Nhật thực toàn phần.

c)

C. Đứng ở chỗ bóng tối. Vì đứng ở vị trí bóng tối ta không nhìn thấy Mặt Trời, ta gọi là có Nhật thực toàn phần.

d)

D. Đứng ở chỗ bóng nửa tối. Vì đứng ở vị trí bóng nửa tối ta có thể nhìn thấy Mặt Trời, ta gọi là có Nhật thực toàn phần.

39.

Hiện tượng nào xảy ra khi Mặt Trăng bị trái đất che khuất không được Mặt Trời chiếu sáng?

a)

A. Nhật thực.

b)

B. Nguyệt thực

c)

C. Nhật thực toàn phần

d)

D. Nhật thực một phần

40.

Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng nhật thực?

a)

A. Mặt Trời bị Mặt Trăng che khuất nên ánh sáng Mặt Trời không đến được mặt đất.

b)

B. Mặt Trời bỗng nhiên biến mất.

c)

C. Người quan sát đứng ở nửa sau Trái Đất, không được Mặt Trời chiếu sáng.

d)

A. Mặt Trời ngừng phát ra ánh sáng.

41.

Ngày 24/10/1995 ở Phan Thiết (Việt Nam) đã có nhật thực toàn phần. Tại thời điểm đó tỉnh Phan Thiết:

a)

A. Đang là ban ngày và nhìn thấy một phần mặt trời.

b)

B. Đang là ban đêm và chỉ nhìn thấy một phần mặt trời.

c)

C. Đang là ban ngày và hoàn toàn không nhìn thấy mặt trời.

d)

D. Đang là ban ngày và nhìn thấy mặt trời.

42.

Trong các phòng mổ ở bệnh viện người ta thường dùng một hệ thống gồm nhiều đèn. Theo em, mục đích chính của việc này là gì?

a)

A. Dùng nhiều đèn để được ánh sáng mạnh phát ra từ các bóng đèn.

b)

B. Dùng nhiều đèn để tránh hiện tượng xuất hiện các bóng đen.

c)

C. Dùng nhiều đèn để tiết kiệm điện

d)

D. Cả 2 lí do A và B đều đúng

43.

Đêm rằm, ta quan sát thấy gì khi Mặt Trăng đi vào bóng tối của Trái Đất?

a)

A. Mặt Trăng bừng sáng lên rồi biến mất

b)

B. Phần sáng của Mặt Trăng bị thu hẹp dần rồi mất hẳn

c)

C. Mặt Trăng to ra một cách khác thường

d)

D. Trên mặt đất xuất hiện một vùng tối

44.

Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng có hứng được trên màn chắn không? Hãy chọn đáp án đúng.

a)

Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn

b)

Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng hứng được trên màn chắn

45.

So sánh độ lớn của ảnh của vật tạo bởi gương phẳng với độ lớn của vật? Hãy chọn đáp án đúng.

a)

Độ lớn của ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng bằng độ lớn của vật

b)

Độ lớn của ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng nhỏ hơn độ lớn của vật

c)

Độ lớn của ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng lớn hơn độ lớn của vật

d)

Độ lớn của ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng bằng hoặc lớn hơn độ lớn của vật

46.

Nói về tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng, câu phát biểu nào dưới đây là đúng?

a)

Hứng được trên màn và bằng vật

b)

Không hứng được trên màn và bé hơn vật

c)

Không hứng được trên màn và bằng vật

d)

Hứng được trên màn và lớn hơn vật

47.

Cho tia phản xạ hợp với mặt phẳng gương một góc 25o theo Hình 3. Tìm góc tới?

a)

90o

b)

25o

c)

65o

d)

155o

48.

Một người cao 1,6m đứng trước gương phẳng, cho ảnh cách gương 1,5m. Hỏi người đó cách gương bao nhiêu?

a)

3m

b)

3,2m

c)

1,5m

d)

1,6m

49.

Em hãy cho biết vị trí tạo ảnh ảo S’ của điểm S khi phản xạ trên gương M như Hình 2

a)

Vị trí số 1

b)

Vị trí số 2

c)

Vị trí số 3

d)

Vị trí số 4

50.

Ảnh ảo là ảnh:

a)

hứng được trên màn chắn.

b)

chạm tay vào được.

c)

không hứng được trên màn.

d)

các ý trên đều đúng.

51.

Một vật cao 1,5m đặt trước 1 gương phẳng cách gương 1m thì cho ảnh:

a)

ảo cao 1,5m cách gương 1m.

b)

ảo cao 1,5m cách gương 2m.

c)

thật cao 1,5m cách gương 1m.

d)

thật cao 1,5m cách gương 2m.

52.

Trong các hình vẽ dưới đây, hình nào sau đây vẽ sai

a)
b)
c)
d)
53.

Chiếu một tia sáng SI lên một gương phẳng, ta thu được một tia phản xạ IR tạo với tia tới một góc 600 (hình vẽ).

Tìm giá trị của góc tới i và góc phản xạ r

a)

i = r = 600

b)

i = r = 300

c)

i = 200, r = 400

d)

i = r = 1200

54.

So sánh độ lớn của ảnh của vật tạo bởi gương phẳng với độ lớn của vật? Hãy chọn đáp án đúng.

a)

Độ lớn của ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng bằng độ lớn của vật

b)

Độ lớn của ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng nhỏ hơn độ lớn của vật

c)

Độ lớn của ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng lớn hơn độ lớn của vật

d)

Độ lớn của ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng bằng hoặc lớn hơn độ lớn của vật

55.

Nói về tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng, câu phát biểu nào dưới đây là đúng?

a)

Hứng được trên màn và bằng vật

b)

Không hứng được trên màn và bé hơn vật

c)

Không hứng được trên màn và bằng vật

d)

Hứng được trên màn và lớn hơn vật

56.

Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi có đặc điểm là:

a)

A. Lớn hơn vật

b)

B. Bằng vật

c)

C. Nhỏ hơn vật

d)

D. Gấp đôi vật

57.

Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi như thế nào so với gương phẳng có cùng kích thước:

a)

A. Lớn hơn

b)

B. Bằng nhau

c)

C. Nhỏ hơn

d)

D. Nhỏ hơn hoặc bằng

58.

Đặt một viên phấn thẳng đứng trước một gương cầu lồi. Phát biểu nào sau đây là sai.

a)

A. Ảnh của viên phấn trong gương có thể hứng được trên màn

b)

B. Ảnh của viên phấn trong gương không thể hứng được trên màn

c)

C. Mắt có thể quan sát thấy ảnh của viên phấn trong gương

d)

D. Không thể sờ được, nắm được ảnh của viên phấn trong gương

59.

Điều lợi của việc lắp gương cầu lồi so với lắp gương phẳng ở phía trước người lái xe ô tô, xe máy là:

a)

A. Ảnh của các vật trong gương cầu lồi nhỏ hơn vật

b)

B. Ảnh của vật trong gương cầu lồi gần mắt hơn

c)

C. Nhìn rõ hơn

d)

D. Vùng quan sát được trong gương cầu lồi lớn hơn

60.

Gương cầu lồi có mặt phản xạ là:

a)

A. Mặt ngoài của một phần mặt cầu

b)

B. Mặt trong của phần mặt cầu

c)

C. Mặt cong

d)

D. Mặt lõm

61.

Gương cầu lồi có cấu tạo là:

a)

mặt cầu phản xạ tốt ánh sáng, mặt phản xạ là mặt lồi.

b)

mặt cầu phản xạ tốt ánh sáng, mặt phản xạ là mặt lõm.

c)

mặt cầu lồi trong suốt.

d)

mặt cầu lồi trong suốt.

62.

Ảnh của một vật qua gương cầu lồi và gương phẳng có cùng điểm chung là:

a)

đều là ảnh thật

b)

đều không hứng được trên màn

c)

đều nhỏ hơn vật

d)

đều lớn hơn vật

63.

Đâu là kí hiệu của gương cầu lồi trong vật lý:

a)
b)
64.

Đâu là gương cầu lồi, hãy chọn nhiều đáp án đúng?

a)
b)
c)
d)
e)
65.

Để quan sát ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi thì mắt ta phải:

a)

A. Nhìn thẳng vào vật

b)

B. Nhìn vào gương

c)

C. Ở phía trước gương

d)

D. Nhìn vào gương sao cho chùm tia phản xạ chiếu thẳng vào mắt

66.
Chiếu một chùm tia tới song song lên một gương cầu lõm, ta thu được một chùm tia phản xạ là chùm sáng:
a)
Hội tụ
b)
Song song
c)
Phân kì
d)
Không truyền theo đường thẳng
67.
Phương án nào là sai trong các phương án sau đây? Tác dụng của gương cầu lõm là
a)
Biến đổi chùm tia tới song song thành chùm tia phản xạ hội tụ tại một điểm.
b)
Biến đổi chùm tia tới phân kì thích hợp thành một chùm tia phản xạ song song.
c)
Tạo ảnh ảo lớn hơn vật.
d)
Biến đổi chùm tia tới song song thành chùm tia phản xạ phân kì.
68.

Chọn câu giải thích rõ ràng, đầy đủ nhất. Trên hình vẽ, là một thiết bị dùng gương cầu lõm hứng ánh sáng Mặt Trời để đun nước nóng. Thùng nước nóng lên vì:

a)

Ánh sáng Mặt Trời mang nhiệt. Mặt Trời chiếu tới gương một chùm sáng song song. Gương cầu lõm cho chùm tia phản xạ hội tụ tại vị trí đặt thùng nước, làm cho nhiệt độ tại đó tăng lên cao.

b)

Ánh sáng chiếu vào thùng nước mạnh lên rất nhiều.

c)

Chùm phản xạ từ gương hội tụ tại vị trí đặt thùng nước.

d)

Ánh sáng Mặt Trời mang nhiệt.

69.
Vì sao nhờ có pha đèn mà đèn pin lại có thể chiếu sáng được xa hơn so với khi không có pha đèn?
a)
Vì pha đèn không phản xạ được ánh sáng.
b)
Vì pha đèn có thể hội tụ ánh sáng tại một điểm ở xa.
c)
Vì pha đèn có thể tạo ra một chùm phản xạ song song.
d)
Vì pha đèn làm cho ánh sáng mạnh thêm.
70.
Chọn câu trả lời đúng. Ta biết rằng khi chiếu một chùm tia song song lên một gương cầu lõm thì chùm tia phản xạ sẽ hội tụ tại một điểm ở trước gương. Nếu đặt tại điểm đó một màn chắn nhỏ thì ta sẽ thấy:
a)
Một vệt sáng.
b)
Một điểm sáng rõ.
c)
Không thấy gì khác.
d)
Màn sáng hơn.
71.
Phát biểu nào dưới đây sai?
a)
Khi vật đặt từ một khoảng cách nào đó trở ra xa thì gương cầu lõm không tạo ra ảnh ảo trong gương.
b)
Ảnh mà mắt nhìn thấy trong gương cầu lõm không hứng được trên màn chắn, vì đó là ảnh ảo.
c)
Một vật chỉ khi đặt gần gương cầu lõm thì gương mới tạo được ảnh ảo.
d)
Bất kì vật đặt ở vị trí nào, gương cầu lõm cũng tạo ra ảnh ảo.
72.
Để quan sát ảnh của vật tạo bởi gương cầu lõm thì mắt ta phải đặt ở đâu?
a)
Ở đâu cũng được nhưng phải nhìn vào mặt phản xạ của gương.
b)
Ở trước gương.
c)
Trước gương sao cho chùm tia phản xạ lọt vào mắt.
d)
Ở trước gương và nhìn vào vật.
73.

Gương cầu lõm là gương:

a)

thuộc một phần của mặt phẳng.

b)

có mặt phản xạ là mặt ngoài của một phần hình cầu.

c)

có mặt phản xạ là mặt trong của một phần hình cầu.

74.

Bạn Nga làm thí nghiệm với gương lõm bằng một cái đèn pin. Nga chiếu một chùm tia sáng song song tới một gương cầu lõm. Ngay lập tức Nga nhận được một chùm sáng phản xạ, theo em đó là chùm nào trong những chùm sau?

a)

Chùm sáng phân kì

b)

Chùm sáng hội tụ tại một điểm trước gương

c)

Chùm sáng song song

d)

Chùm sáng hội tụ tại một điểm sau gương

75.

Chọn câu trả lời đúng. Hình trên cho thấy một người đứng trước một chiếc gương soi. Em hãy cho biết gương này thuộc loại nào và giải thích vì sao.

a)

Gương phẳng, vì ảnh ảo nhỏ hơn vật

b)

Gương cầu lồi, vì ảnh ảo nhỏ hơn vật

c)

Gương cầu lõm, vì ảnh ảo lớn hơn vật

d)

Gương cầu lồi, vì ảnh ảo lớn hơn vật

76.

Một trong những ứng dụng của gương cầu lõm là:

a)

A. Dùng làm gương soi trong nhà

b)

B. Dùng làm thiết bị nung nóng

c)

C. Dùng làm gương chiếu hậu

d)

D. Dùng làm gương cứu hộ

77.

Một bạn học sinh đã đặt một viên bi trước một gương cầu lõm rất gần mặt gương và rút ra được một số kết luận. Theo em kết luận nào sau đây không đúng?

a)

ảnh của viên bi là ảnh ảo

b)

ảnh của viên bi không hứng được trên màn chắn

c)

ảnh của viên bi lớn hơn viên bi

d)

ảnh của viên bi có thể hứng được ở sau gương

78.

Các loại gương nào sau đây có hiện tượng phản xạ ánh sáng khi có ánh sáng truyền đến nó?

a)

Gương phẳng

b)

Gương cầu lồi

c)

Gương cầu lõm

d)

Cả ba loại gương trên

79.

Chiếu một chùm tia tới song song lên một gương cầu lõm, ta thu được một chùm tia phản xạ có tính chất nào dưới đây?

a)

song song

b)

hội tụ

c)

phân kì

d)

không truyền theo đường thẳng

80.

Vì sao trên xe ô tô hay xe máy , người ta không gắn gương cầu lõm để cho người lái xe quan sát ảnh ảo của các vật ở phía sau xe?

a)

Vì ảnh không rõ nét.

b)

Vì vật phải để rất gần gương mới cho ảnh ảo.

c)

Vì ảnh ảo nhỏ hơn vật nhiều lần.

d)

Vì ảnh ảo nằm xa gương ở phía sau mắt.

81.

Bếp Mặt Trời là một thiết bị ứng dụng của gương cầu lõm trong cuộc sống, dựa trên đặc điểm gương cuầ lõm có thể biến đổi

a)

chùm tia sáng phân kì thành chùm tia sáng phản xạ song song.

b)

chùm tia tới song song thành chùm tia phản xạ phân kì.

c)

chùm tia tới hội tụ thành chùm tia phản xạ song song.

d)

chùm tia tới song song thành chùm tia phản xạ hội tụ.

82.

Chọn câu trả lời đúng. Hình trên cho thấy một người đứng trước một chiếc gương soi. Em hãy cho biết gương này thuộc loại nào và giải thích vì sao.

a)

Gương phẳng, vì ảnh ảo nhỏ hơn vật

b)

Gương cầu lồi, vì ảnh ảo nhỏ hơn vật

c)

Gương cầu lõm, vì ảnh ảo lớn hơn vật

d)

Gương cầu lồi, vì ảnh ảo lớn hơn vật

83.

Tại sao ở các góc đường có khúc cua hẹp người ta lại lắp các loại gương cầu lồi mà không dùng các gương cầu lõm mặc dù gương cầu lõm vẫn có thể cho ảnh ảo lớn hơn vật:

a)

Vì các gương cầu lồi cho ảnh rõ nét hơn

b)

Vì các gương cầu lồi luôn luôn cho ảnh ảo

c)

Vì các gương cầu lõm cho ảnh lớn hơn vật nhưng vẫn nhỏ hơn gương cầu lồi

d)

Vì bề rộng của vùng nhìn thấy của gương cầu lồi lớn hơn gương cầu lõm có cùng kích thước và gương cầu lồi luôn cho ảnh ảo nhỏ hơn vật

84.
Chiếu một chùm tia tới song song lên một gương cầu lõm, ta thu được một chùm tia phản xạ là chùm sáng:
a)
Hội tụ
b)
Song song
c)
Phân kì
d)
Không truyền theo đường thẳng
85.

Gương cầu lõm là gương:

a)

thuộc một phần của mặt phẳng.

b)

có mặt phản xạ là mặt ngoài của một phần hình cầu.

c)

có mặt phản xạ là mặt trong của một phần hình cầu.

86.

Các loại gương nào sau đây có hiện tượng phản xạ ánh sáng khi có ánh sáng truyền đến nó?

a)

Gương phẳng

b)

Gương cầu lồi

c)

Gương cầu lõm

d)

Cả ba loại gương trên

87.

Gương cầu lõm và gương cầu lồi giống nhau ở chỗ:

a)

Có thể tạo ảnh ảo lớn hơn vật

b)

Có thể tạo ảnh thật nhỏ hơn vật

c)

Có thể là ảnh ảo hoặc ảnh thật tùy vào vị trí đặt vật

d)

Có thể tạo ảnh ảo