Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 31 + 32. TẬP TÍNH CỦA ĐỘNG VẬT

Total questions: 29

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1.     Tập tính động vật là

A. một số phản ứng trả lời kích thích từ môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể), nhờ đó động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại.

B. chuỗi phản ứng trả lời kích thích từ môi trường bên ngoài cơ thể, nhờ đó động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại.

C. những phản ứng trả lời kích thích từ môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể), nhờ đó động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại.

D. chuỗi phản ứng trả lời kích thích từ môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể), nhờ đó động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

2.

Câu 2.     Tập tính bẩm sinh là loại tập tính

A. được hình thành thông qua học tập và rút khinh nghiệm, đặc trưng cho loài.

B. được hình thành trong quá trình sống của cá thể, đặc trưng cho loài.

C. được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.

D. sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

3.

Câu 3.     Phát biểu không đúng khi nói về đặc điểm của tập tính bẩm sinh?

A. Có sự thay đổi linh hoạt trong đời sống cá thể.

B. Rất bền vững và không thay đổi.

C. Là tập hợp các phản xạ không điều kiện diễn ra theo một trình tự nhất định.

D. Do kiểu gen quy định.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

4.

Câu 4.     Hiện tượng nào dưới đây là những tập tính bẩm sinh?

A. Người thấy đèn đỏ thì dừng lại, chuột nghe mèo kêu thì chạy.

B. Ve kêu vào mùa hè, chuột nghe mèo kêu thì chạy.

C. Ve kêu vào mùa hè, ếch đực kêu vào mùa sinh sản.

D. Người thấy đèn đỏ thì dừng lại, ếch đực kêu vào mùa sinh sản.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

5.

Câu 5.     Tiếng hót của con chim được nuôi cách li từ khi mới sinh thuộc loại tập tính

A. bẩm sinh.           B. học được.        C. bản năng.        D. vừa là bản năng vừa là học được.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

6.

Câu 6.     Ví dụ nào sau đây không phải là ví dụ về tập tính bẩm sinh?

A. Thú non mới được sinh ra có thể tìm vú mẹ để bú.  B. Ve sầu kêu vào ngày hè.

C. Chuột nghe thấy tiếng mèo kêu thì chạy xa.             D. Ếch đực kêu vào mùa sinh sản.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

7.

Câu 7.     Tập tính học được là loại tập tính được hình thành trong quá trình

A. sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.

B. phát triển của loài, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.

C. sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, được di truyền.

D. sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, mang tính đặc trưng cho loài.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

8.

Câu 9.     Mức độ phức tạp của tập tính tăng lên khi

A. số lượng các xinap trong cung phản xạ tăng lên.      B. kích thích của môi trường kéo dài.

C. kích thích của môi trường lặp lại nhiều lần.              D. kích thích của môi trường mạnh mẽ.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

9.

Câu 10.   Ở động vật có hệ thần kinh dạng lưới và hệ thần kinh dạng chuỗi hạch, các tập tính của chúng hầu hết là tập tính bẩm sinh vì chúng

A. sống trong môi trường đơn giản.  B. có số tế bào thần kinh không nhiều và tuổi thọ thường ngắn.

C. không có thời gian để học tập.      D. khó hình thành mối liên hệ mới giữa các nơron.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

10.

Câu 11.   Ở người và động vật có hệ thần kinh phát triển có rất nhiều tập tính học được vì

A. có số tế bào thần kinh rất nhiều và tuổi thọ thường cao.    B. có nhiều thời gian để học tập.

C. hình thành mối liên hệ mới giữa các nơron.                       D. sống trong môi trường phức tạp.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

11.

Câu 12.   Hình thức học tập đơn giản nhất của động vật là

A. in vết.                B. quen nhờn.      C. học ngầm.       D. điều kiện hoá hành động.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

12.

Câu 13.   Khi thả tiếp một hòn đá vào cạnh con rùa thì thấy nó không rụt đầu vào mai nữa. Đây là một ví dụ về hình thức học tập

A. học khôn.          B. học ngầm.       C. điều kiện hoá hành động.            D. quen nhờn.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

13.

Câu 14.   In vết là hình thức học tập mà

A. con vật sau khi được sinh ra được một thời gian bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên và giảm dần qua những ngày sau.

B. con vật mới sinh bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên và giảm dần qua những ngày sau.

C. con mới sinh bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy nhiều lần và giảm dần qua những ngày sau.

D. con vật mới sinh bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên và tăng dần qua những ngày sau.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

14.

những ngày sau.

Câu 15.   Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào nói về hình thức học tập in vết ở động vật?

A. Mỗi khi có bóng đen từ trên cao ập xuống, gà con vội vàng chạy đi ẩn nấp; nếu bóng đen đó cứ lặp đi lặp lại nhiều lần mà không kèm theo nguy hiểm nào thì sau đó khi thấy bóng đen gà con sẽ không chạy đi ẩn nấp nữa.

B. Ở gà, ngay sau khi mới nở ra, gà con có “tính bám” và đi theo các vật chuyển động mà chúng nhìn thấy đầu tiên (thường thì vật chuyển động đầu tiên mà chúng nhìn thấy là mẹ).

C. Nếu thả chuột vào một khu vực có rất nhiều đường đi, nó sẽ chạy đi thăm dò đường đi lối lại. Nếu sau đó, người ta cho thức ăn vào, con chuột đó sẽ tìm đường đến nơi có thức ăn nhanh hơn nhiều so với những con chuột chưa đi thăm dò đường đi ở khu vực đó.

D. Vừa đánh chuông vừa cho chó ăn, sau vài chục lần phối hợp tiếng chuông là thức ăn, chỉ cần nghe tiếng chuông là chó đã tiết nước bọt.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

15.

Câu 16.   Điều kiện hoá đáp ứng là

A. hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích kết hợp đồng thời.

B. hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích liên tiếp nhau.

C. hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích kết hợp không đồng thời.

D. hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích rời rạc.ồng thời.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

16.

Câu 17.   Điều kiện hoá hành động là

A. kiểu liên kết một hành vi của động vật với một phần thưởng, sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi đó.

B. kiểu liên kết một hành vi của động vật với một phần thưởng (hoặc phạt), sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi đó.

C. kiểu liên kết một hành vi của động vật với một hình phạt, sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi đó.

D. hình thành mối liên kết mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích kết hợp đồng thời.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

17.

Câu 18.   Khi mở nắp bể, đàn cá cảnh thường tập trung về nơi thường cho ăn. Đây là ví dụ về hình thức học tập

A. học ngầm.     B. điều kiện hoá đáp ứng.         C. học khôn.        D. điều kiện hoá hành động.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

18.

Câu 19.   Học ngầm là

A. kiểu học không có ý thức, biết rõ là mình đã học được. Sau này, khi có nhu cầu thì kiến thức đó tái hiện lại giúp động vật giải quyết được những tình huống tương tự.

B. kiểu học có ý thức. Sau này, khi có nhu cầu thì kiến thức đó tái hiện lại giúp động vật giải quyết được những tình huống tương tự.

C. kiểu học không có ý thức, không biết rõ là mình đã học được. Sau này, khi có nhu cầu thì kiến thức đó tái hiện lại giúp động vật giải quyết được những tình huống tương tự.

D. kiểu học có ý thức, biết rõ là mình đã học được. Sau này, khi có nhu cầu thì kiến thức đó tái hiện lại giúp động vật giải quyết được những tình huống tương tự.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

19.

Câu 20.   Học khôn là kiểu học

A. phối hợp những kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết những tình huống gặp lại.

B. biết phân tích các kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết những tình huống mới.

C. biết rút các kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết những tình huống mới.

D. phối hợp các kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết giải quyết những tình huống mới.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

20.

Câu 21.   Thầy Hạnh yêu cầu bạn Dũng giải một bài tập di truyền khó, bạn Dũng đã vận dụng những kiến thức di truyền đã học và giải được bài tập di truyền đó. Đây là một ví dụ về hình thức học tập

A. điều kiện hoá đáp ứng.    B. học ngầm.     C. điều kiện hoá hành động.         D. học khôn.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

21.

Câu 22.   Hình thức học tập nào phát triển nhất ở người so với động vật?

A. điều kiện hoá đáp ứng.    B. học ngầm.     C. điều kiện hoá hành động.         D. học khôn.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

22.

Câu 23.   Ví dụ nào sau đây được gọi là học khôn?

A. Ngỗng con non mới nở biết đi theo ngỗng mẹ.

B. Bật đèn và cho chó ăn (tiến hành lặp lại nhiều lần) thì khi thấy bật đèn chó sẽ tiết nước bọt.

C. Ngỗng con mới nở ra thấy đồ chơi thì đi theo đồ chơi.

D. Vượn biết kê các đồ vật để đứng lấy thức ăn.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

23.

Câu 24.   Tập tính kiếm ăn ở động vật có tổ chức hệ thần kinh chưa phát triển thuộc loại tập tính nào?

A. Số ít là tập tính bẩm sinh.                                B. Phần lớn là tập tính học tập.

C. Phần lớn là tập tính bẩm sinh.                          D. Toàn là tập tính học tập.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

24.

Câu 25.   Tập tính kiếm ăn ở động vật có tổ chức hệ thần kinh phát triển thuộc loại tập tính nào?

A. Phần lớn là ập tính bẩm sinh.                           B. Phần lớn là tập tính học tập.

C. Số ít là tập tính bẩm sinh.                                D. Toàn là tập tính học tập.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

25.

Câu 26.   Tập tính sinh sản của động vật thuộc loại tập tính nào?

A. Số ít là tập tính bẩm sinh.                                B. Toàn là tập tính tự học.

C. Phần lớn tập tính tự học.                                  D. Phần lớn là tập tính bẩm sinh.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

26.

Câu 27.   Điều nào dưới đây là không quan trọng đối với chim di cư trong việc tìm và xác định đường bay?

A. Vị trí mặt trăng vào ban đêm.                          B. Nhạy cảm với tia hồng ngoại.

C. Vị trí mặt trời vào ban ngày.                D. Sử dụng các vì sao như chiếc la bàn.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

27.

Câu 28.   Tập tính phản ánh mối quan hệ cùng loài mang tính tổ chức cao là

A. tập tính xã hội.                                                 B. tập tính bảo vệ lãnh thổ.

C. tập tính sinh sản.                                              D. tập tính di cư.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

28.

Câu 29.   Cơ sở khoa học của việc huấn luyện các động vật là kết quả của quá trình thành lập

A. cung phản xạ.                                                   B. các phản xạ có điều kiện.

C. phản xạ không điều kiện.                                 D. các tập tính.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

29.

Câu 30.   Sáo, vẹt nói được tiếng người. Đây là loại tập tính

A. vừa là bản năng vừa là học được.   B. học được.     C. bản năng.        D. bẩm sinh.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d