NEW
Font size
WorksheetsKẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN
Total questions: 15
Worksheet time: 7mins
Chi phí trả lãi được hạch toán tuân thủ theo nguyên tắc kế toán nào ?
A. Nguyên tắc thận trọng
B. Nguyên tắc phù hợp
C. Nguyên tắc bù trừ
D. Nguyên tắc phù hợp và cơ sở dồn tích
Luật các tổ chức tín dụng và các văn bản dưới Luật cho phép NHTM được huy động vốn bằng những hình thức nào?
A. Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác, phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác; vay vốn của các tổ chức tín dụng khác trong và ngoài nước; vay vốn ngắn hạn của NHNN.
B. Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân, phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác, vay vốn ngắn hạn của NHNN.
C. Cung ứng dịch vụ thanh toán.
D. Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác, phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác, vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của các Chính phủ nước ngoài.
Chọn ý kiến sai
A. Chiết khấu giấy tờ có giá được phân bổ dần để tính vào chi phí đi vay.
B. Phụ trội giấy tờ có giá được phân bổ dần để giảm trừ chi phí đi vay.
C. Phân bổ chiết khấu hay phụ trội giấy tờ có giá sử dụng phương pháp đường thẳng.
D. Trên BCĐKT, Ngân hàng luôn phản ánh giá trị phát hành GTCG theo mệnh giá.
Phát biểu nào dưới đây giữa tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi thanh toán là chính xác?
A. Tiền gửi có kỳ hạn được tính lãi bất cứ lúc nào trong khi tiền gửi thanh toán chỉ được tính lãi vào cuối tháng.
B. Tiền gửi thanh toán chỉ là tên gọi khác đi của tiền gửi có kỳ hạn.
C. Tiền gửi có kỳ hạn có thể rút bất cứ lúc nào trong khi tiền gửi thanh toán chỉ được rút vào cuối tháng.
D. Tiền gửi thanh toán được mở ra nhằm mục đích thực hiện thanh toán qua ngân hàng chứ không nhằm mục đích hưởng lãi còn tiền gửi có kỳ hạn nhằm mục đích hưởng lãi trong một thời hạn nhất định.
Phát biểu nào là phát biểu không chính xác về vai trò của nghiệp vụ huy động vốn của NHTM đối với khách hàng.
A. NV HĐV cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để họ cất trữ và tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi.
B. NV HĐV tạo cho khách hàng thêm một kênh phân phối và cung ứng sản phẩm trên thị trường tài chính.
C. NV HĐV cung cấp cho khách hàng một kênh tiết kiệm và đầu tư nhằm cho tiền của họ sinh lời.
D. NV HĐV giúp cho khách hàng có cơ hội tiếp cận với dịch vụ thanh toán và các dịch vụ khác của ngân hàng.
Mức lãi suất ngân hàng đưa ra để huy động vốn thông qua hình thức phát hành giấy tờ có giá thường cao hơn so với huy động bằng tiền gửi.
A. Đúng
B. Sai
Giấy tờ có giá có thời hạn dài, bao gồm:
A. Kỳ phiếu
B. Tín phiếu
C. Trái phiếu
D. Cả A,B,C đều đúng
Trường hợp phát hành GTCG có chiết khấu thường xảy ra khi:
A. Lãi suất thị trường bằng lãi suất danh nghĩa của GTCG phát hành
B. Lãi suất thị trường nhỏ hơn lãi suất danh nghĩa của GTCG phát hành
C. Lãi suất thị trường lớn hơn lãi suất danh nghĩa của GTCG phát hành
Phụ trội GTCG được phân bổ dần để giảm trừ chi phí đi vay từng thời kỳ trong suốt thời hạn của GTCG
A. Đúng
B. Sai
Vốn huy động của NHTM gồm những loại nào?
A. Tiền gửi, vốn vay các tổ chức tín dụng và ngân hàng nhà nước; vốn vay trên thị trường vốn và nguồn vốn khác
B. Tiền gửi, vốn vay NHTM; vay ngân sách nhà nước; vốn được ngân sách cấp bổ sung
C. Tiền gửi, vốn vay các tổ chức tín dụng khác; ngân sách nhà nước cấp hàng năm.
D. Tiền gửi, vốn vay ngân hàng trung ương; vốn vay ngân sách, nguồn vốn khác.
Ý nào sau đây là đúng nhất?
A. Ngân hàng có thể bù trừ bất kỳ khoản mục tài sản và nợ phải trả với các khoản mục tài sản và nợ phải trả khác trong Bảng cân đối kế toán.
B. Ngân hàng không được bù trừ bất kỳ khoản mục tài sản và nợ phải trả với các khoản mục tài sản và nợ phải trả khác trong Bảng cân đối kế toán.
C. Ngân hàng phải phân tích các khoản mục tài sản và nợ phải trả theo các nhóm có kỳ hạn phù hợp dựa trên thời gian còn lại tính từ ngày khóa sổ lập Báo cáo tài chính đến ngày đáo hạn theo điều khoản hợp đồng.
D. Cả A và C đúng.
Ý nào sau đây là đúng nhất?
A. Trong Bảng cân đối kế toán, Ngân hàng phải trình bày các nhóm tài sản và nợ phải trả theo bản chất và sắp xếp theo thứ tự phản ánh tính thanh khoản tăng dần của chúng.
B. Trong Bảng cân đối kế toán, Ngân hàng phải trình bày các nhóm tài sản và nợ phải trả theo bản chất và sắp xếp theo thứ tự phản ánh tính thanh khoản giảm dần của chúng.
C. A và B đều đúng
D. A và B đều sai
Dựa vào BCTC, khoản mục nợ phải trả bao gồm:
A. Tiền gửi của các ngân hàng và các tổ chức tương tự khác;
B. Tiền gửi từ thị trường tiền tệ;Tiền gửi của khách hàng;
C. Chứng chỉ tiền gửi;Thương phiếu, hối phiếu và các chứng chỉ nhận nợ;
D. Tất cả ý trên
Tiền gửi khách hàng chiếm tỷ trọng lớn trong Nợ phải trả, do đó ngân hàng sẽ dễ đối mặt với rủi ro nào nhất?
A. Rủi ro tỷ giá
B. Rủi ro lãi suất
C. Rủi ro thanh khoản
D. Rủi ro tín dụng
Về cơ bản, NHTM có thể huy động vốn qua những loại tài khoản tiền gửi nào?
A. Tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn.
B. Tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm.
C. Tiền gửi VND và tiền gửi ngoại tệ.
D. Tất cả đều đúng
