Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tiếng Việt

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Trong các kết hợp sau, kết hợp nào không phải là từ phức?

a)

giúp đỡ

b)

truyện cổ

c)

chạy nhanh

d)

chăm ngoan

2.

Trong ví dụ sau có bao nhiêu từ ghép?

" Nước Việt Nam xanh muôn ngàn cây lá khác nhau. Cây nào cũng đẹp, cây nào cũng quý. Nhưng thân thuộc nhất vẫn là tre nứa."

a)

4 từ ghép

b)

5 từ ghép

c)

6 từ ghép

d)

7 từ ghép

3.

Những từ nào dưới đây không phải là từ láy?

a)

quân nhân

b)

nhân dân

c)

đi đứng

d)

mát mẻ

4.

từ BUỒN BÃ là từ láy hay từ ghép

a)

từ láy

b)

từ ghép

5.

Dãy từ nào chỉ gồm các từ láy tiếng?

a)

đo đỏ, xinh xinh, xanh xanh, rưng rưng

b)

đo đỏ, thăm thẳm, thoang thoảng, vành vạnh

c)

rào rào, xanh xanh, xinh xinh, lâng lâng

d)

ào ào, ồn ào, im ắng, êm ái

6.

Tìm từ láy trong câu sau: “Mặt mũi nó lúc nào cũng nhăn nhó như bà già đau khổ ”?

a)

Mặt mũi

b)

Nhăn nhó

c)

Bà già

d)

Đau khổ

7.

Câu hỏi " Chính bạn ấy đã nói chứ ai?" được dùng với mục đích gì?

a)

Để tỏ thái độ khen

b)

Để đề nghị giúp đỡ

c)

Để khẳng định

d)

Để hỏi điều chưa biết

8.

Câu hỏi nào sau đây dùng để thể hiện thái độ chê?

a)

Sao vở cậu sạch đẹp thế?

b)

Sao phòng con bừa bộn vậy?

c)

Sao cô khéo tay thế ạ?

d)

Sao con có thể nói ra những lời làm tổn thương bạn như vậy?

9.

Câu hỏi nào dùng để tự trách mình?

a)

Sao mình vô ý thế nhỉ?

b)

Sao mình bất cẩn thế nhỉ?

c)

Sao mình thông minh thế nhỉ? (Mẹ sẽ tự hào về mình lắm đây!)

d)

Sao mình dại dột thế nhỉ?

10.

Động từ là từ chỉ ......., trạng thái của sự vật.

a)

hoạt động

b)

đặc điểm

c)

tính chất

d)

hình dáng

11.

Sông, dừa, chân, trời là các danh từ chỉ đơn vị. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

12.

Danh từ là những từ chỉ loại nào?

a)

Chỉ đồ vật, con vật, cây cối, các hiện tượng tự nhiên

b)

Chỉ hoạt động và trạng thái của người và con vật

c)

Chỉ đặc điểm, tính chất của người và con vật, đồ vật, cây cối,...

d)

Chỉ lời gọi, hỏi, đáp trong câu

13.

Bộ phận in đậm trong câu văn nào dưới đây không phải là danh từ?

a)

Những suy nghĩ của anh ấy rất sâu sắc.

b)

Kết luận đó rất chắc chắn.

c)

Anh ấy sẽ kết luận sau.

d)

Anh ấy có ước mơ thật lớn lao.

14.

Chỉ ra tính từ trong câu thành ngữ: Nhìn xa trông rộng.

a)

Nhìn, xa

b)

Xa, trông

c)

Trông, rộng

d)

Xa, rộng

15.

Đâu là tính từ chỉ màu sắc trong dãy các từ sau: xanh biếc, chắc chắn, tròn xoe, lỏng lẻo

a)

Xanh biếc

b)

Chắc chắn

c)

Tròn xoe

d)

Lỏng lẻo

16.

Dòng nào dưới đây bao gồm những tính từ miêu tả vẻ đẹp bên trong của con người:

a)

Thùy mị, hiền hậu, dịu dàng, đằm thắm, nết na

b)

Xinh đẹp, xinh tươi, xinh xinh, lộng lẫy, thướt tha

c)

Tươi đẹp, thơ mộng, huy hoàng, tráng lệ, sặc sỡ

d)

Nết na, thướt tha, mĩ lệ, hiền dịu, thùy mị

17.

Chủ ngữ trong câu "Ngoài sân, những chú gà con đang lon ton nhặt thóc." là:

a)

Ngoài sân

b)

Ngoài sân, những chú gà con

c)

Những chú gà con

d)

Đang lon ton nhặt thóc

18.

Dấu hai chấm trong chuỗi câu sau có tác dụng gì ?

Cô hỏi: “Sao trò không chịu làm bài ?”

a)

Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời nói trực tiếp của nhân vật

b)

Báo hiệu bộ phận đứng sau giải thích cho bộ phận đứng trước

c)

Báo hiệu một sự liệt kê

d)

Cả 2 ý A và B đều đúng

19.

Trong các câu kể sau, câu nào thuộc câu kể Ai làm gì?

a)

Công chúa ốm nặng.

b)

Chú hề đến gặp bác thợ kim hoàn.

c)

Nhà vua lo lắng

d)

Hoàng hậu suy tư.

20.

Vì sao thuở đi học Cao Bá Quát thường bị điểm kém?

a)

Vì Cao Bá Quát lười học

b)

Vì Cao Bá Quát mải chơi

c)

Vì Cao Bá Quát viết chữ rất xấu

d)

Vì Cao Bá Quát viết chữ đẹp

21.

Thành ngữ nào sau đây nói về ý chí?

a)

Có công mài sắt, có ngày nên kim.

b)

Của đi thay người

c)

Trâu buộc ghét trâu ăn

d)

Cầu được ước thấy

22.

Điền vào chỗ trống để câu có hình ảnh so sánh :

”Những lá bàng mùa đông đỏ như...”

a)

Ngọn lửa

b)

Ngôi sao

c)

Mặt trời

23.

Câu nào có sự vật so sánh

a)

Trẻ em như búp trên cành

b)

Biết ăn biết ngủ học hành là ngoan

24.

Chọn từ trong ngoặc đơn điền vào chỗ chấm để câu văn có hình ảnh so sánh.

Tán bàng xòe ra giống như….

a)

cái ô

b)

mái nhà

c)

tán lá

d)

vòm lá

25.

Từ nào dưới đây viết đúng chính tả?

a)

Trang trọng

b)

Chân trọng

c)

Trân thành

26.

Thành ngữ nào dưới đây nói về phẩm chất con người?

a)

Non xanh nước biếc.

b)

Lên thác xuống ghềnh.

c)

Chịu thương chịu khó.

27.

Câu văn “Cứ mỗi khi chiều về, chị bướm lại rủ rê bạn bè đến khóm lan duyên dáng tựa thiếu nữ kia để đùa nghịch, vui chơi.” sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

So sánh và nhân hóa

28.

Câu nào sau đây là câu cầu khiến?

a)

Lan làm bài tập này thế nào nhỉ?

b)

Cậu đứng xa chỗ đó ra!

c)

Bông hoa này đẹp thật!

d)

Thôi, mình làm vỡ mất lọ hoa này rồi!

29.

Câu nào dưới đây đặt dấu gạch chéo (/) đúng vị trí để phân cách chủ ngữ và vị ngữ?

a)

Sau trận bão, chân trời, ngấn bể sạch như / tấm kính lau hết mây hết bụi.

b)

Sau trận bão, chân trời, ngấn bể sạch / như tấm kính lau hết mây hết bụi.

c)

Sau trận bão, chân trời, ngấn bể sạch như tấm kính / lau hết mây hết bụi.

d)

Sau trận bão, chân trời, ngấn bể / sạch như tấm kính lau hết mây hết bụi.

30.

Nội dung bài tập đọc "Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ" là gì?

a)

Ca ngợi tình yêu đất nước

b)

Ca ngợi tình yêu con của người mẹ.

c)

Ca ngợi tình yêu đất nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà-ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

31.

Nội dung bài tập đọc "Hoa học trò" là gì?

a)

Miêu tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng

b)

Giải thích tại sao hoa phượng được gọi là hoa học trò

c)

Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng qua ngòi bút miêu tả tài tình của tác giả, từ đó hiểu ý nghĩa của hoa phượng- hoa học trò đối với những học sinh đang ngồi trên ghế nhà trường.

32.

Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu

a)

Chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại

b)

Phần chú thích

c)

Các ý trong một đoạn liệt kê

d)

Tất cả các ý trên

33.

Có mấy câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn sau:

Ngày xưa, ở bản kia có một chú bé tuy nhỏ người nhưng ăn một lúc hết chín chõ xôi. Dân bản đặt tên là Cẩu Khây. Cẩu Khây lên mười tuổi, sức đã bằng trai mười tám, mười lăm tuổi đã tinh thông võ nghệ.

a)

1

b)

2

c)

3

34.

Câu 1: Đọc câu thơ dưới đây và cho biết sự vật, con vật nào được nhân hóa.

Cậu Mèo đã dậy từ lâu

Cái tay rửa mặt, cái đầu nghiêng nghiêng.

Chị tre chải tóc bên ao

Nàng mây áo trắng ghé vào soi gương.

a)

Con mèo, cây tre, cái đầu

b)

Cái tay, cái đầu, con mèo.

c)

Con mèo, cây tre, đám mây

d)

cây tre, đám mây, cái đầu.

35.

Dấu phẩy nào trong câu sau đây dùng chưa phù hợp?

Trong các môn học như: Mĩ thuật,(1) Âm nhạc,(2) Dance sport,(3) em thích học môn,(4) Mĩ thuật nhất.

a)

Dấu phẩy số (1)

b)

Dấu phẩy số (2)

c)

Dấu phẩy số (3)

d)

Dấu phẩy số (4)

36.

Câu 3: Dấu ngoặc kép trong câu nào dùng để đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt ?

a)

Có bạn tắc kè hoa

Xây "lầu" trên cây đa

b)

Cương cố cắt nghĩa cho mẹ hiểu: "Thưa mẹ, tự ý con muốn thế."

c)

Yết Kiêu tâu với vua: "Thần chỉ xin một chiếc dùi sắt."

37.

Câu 2: Có mấy danh từ riêng trong câu sau:

Mướt mát rừng keo những đảo Hồ, đảo Sếu... Xanh ngát bạch đàn những đồi Măng, đồi Hòn...

a)

Hai danh từ

b)

Ba danh từ

c)

Bốn danh từ

38.

Câu 4: Từ nào dưới đây không phải động từ?

a)

rời

b)

sao

c)

nghe

39.

Câu 7: Dòng nào nêu đúng tác dụng của dấu ngoặc kép trong câu?

a)

Dùng để đánh dấu chỗ trích dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.

b)

Dùng để đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.

c)

Cả ý A và B đều đúng

40.

Câu 9: Từ nào đồng nghĩa với từ "mơ ước"?

a)

mong ước

b)

mơ mộng

c)

mong chờ

41.

Câu 1: Những từ láy có trong đoạn văn sau:

Biển luôn thay đổi theo màu sắc mây trời... Trời âm u mây mưa, biển xám xịt, nặng nề. Trời ầm ầm, dông gió, biển đục ngầu, giận dữ... Như lúc con người biết buồn vui, biển lúc tẻ nhạt, lạnh lùng, lúc sôi nổi, hả hê.

a)

âm u, xám xịt, mây mưa, ầm ầm, giận dữ, nặng nề.

b)

xám xịt, nặng nề, ầm ầm, lạnh lùng, sôi nổi, hả hê.

c)

mây mưa, xám xịt, nặng nề, dông gió, ầm ầm, lạnh lùng.

42.

Câu 1. Trong các từ dưới đây, từ nào là từ ghép?

a)

thật thà

b)

ngay ngắn

c)

ngay thẳng

d)

thẳng thắn

43.

Câu 4. Thay từ được gạch chân trong câu sau bằng từ láy thích hợp sao cho nghĩa của câu không thay đổi:

Con tàu lao nhanh trong đêm.

a)

vun vút

b)

hun hút

c)

tăm tắp

d)

chầm chậm

44.

"lang thang" thuộc kiểu từ nào dưới đây?

a)

từ láy vần

b)

từ ghép

c)

từ láy âm đầu

d)

từ láy toàn bộ

45.

Dòng nào dưới đây có đủ cả 3 kiểu từ đơn, từ ghép, từ láy? (có thể chọn nhiều đáp án)

a)

râm ran, mùa xuân, thênh thang

b)

thoang thoảng, sách vở, na

c)

sao, róc rách, máy bay

46.

Bánh trái là gì?

a)

Bánh kẹo và hoa quả

b)

Chỉ chung các loại bánh

c)

Chỉ chung các loại hoa quả

47.

Bánh rán là gì?

a)

Chỉ loại bánh nặn bằng bột gạo nếp, thường có nhân, rán chín giòn

b)

Chỉ loại bánh làm bằng bột nếp được luộc lên

c)

Chỉ loại bánh làm bằng bột nếp được nướng lên

48.

Chủ ngữ trong câu "Mạng lưới kênh rạch chằng chịt là mạch máu cung cấp nước cho cả vùng vựa lúa Nam Bộ.

a)

Mạng lưới kênh rạch

b)

Mạng lưới kênh rạch chằng chịt

c)

là mạch máu cung cấp nước cho cả vùng vựa lúa Nam Bộ

d)

cung cấp nước cho cả vùng vựa lúa Nam Bộ

49.

Đoạn văn sau có mấy câu kể "Ai là gì?

Bố của bạn Nam là một thương binh thời chống Mĩ. Mặc dù bị mất cả hai chân nhưng bác ấy vẫn làm việc rất giỏi. Bác ấy là một thợ giầy da giỏi nhất ở xã em.

a)

1

b)

2

c)

3

50.

Câu "Sầu riêng là loại trái quý của miền Nam." dùng để làm gì?

a)

Giới thiệu và nêu nhận định về quả sầu riêng.

b)

Giới thiệu về quả sầu riêng.

c)

Nêu nhận định về quả sầu riêng.