NEW
Font size
WorksheetsChương 5 (P1)
Total questions: 45
Worksheet time: 23mins
Tiền được cung ứng vào lưu thông dưới hai dạng chủ yếu là tiền cơ sở do NHTW phát hành và tiền tín dụng do hệ thống ngân hàng tạo ra
Đúng
Sai
tỷ lệ dự trữ bắt buộc là như nhau với tất cả các loại tiền gửi
Đúng
Sai
khi cần vốn NHTM sẽ vay NHTW trước khi vay các NHTM khác trên thị trường liên ngân hàng
Đúng
Sai
dự trữ bắt buộc được coi là một quỹ chống rủi ro thanh toán của các NHTM khi khách hàng gửi tiền tới rút tiền đột ngột
Đúng
Sai
NHTW nhận tiền gửi và cho vay với tất cả các chủ thể trong nền kinh tế
Đúng
Sai
NHTW mua GTCG trên thị trường mở sẽ làm giảm dự trữ của hệ thống ngân hàng, giảm khả năng cho vay của NHTM với nền kinh tế
Đúng
Sai
NHNN Việt Nam được tổ chức theo mô hình nào:
NHTW trực thuộc Quốc hội
NHTW trực thuộc Bộ tài chính
NHTW độc lập Chính phủ
NHTW trực thuộc Chính phủ
Khi thực thi vai trò “ người cho vay cuối cùng” đối với một ngân hàng có nguy cơ phá sản, ngân hàng trung ương thường áp dụng lãi suất phạt đối với khoản cho vay:
Đúng
Sai
Công cụ nào được coi là quan trọng nhất của ngân hàng trung ương trong việc điều tiết lượng tiền cung ứng:
Tái chiết khấu giấy tờ có giá
Dự trữ bắt buộc
Nghiệp vụ thị trường mở
Quản lý lãi suất của các NHTM
CSTT gồm hai thành phần cơ bản gắn với hai kênh dẫn nhập tiền vào lưu thông đó là chính sách tín dụng và chính sách ngoại hối
Đúng
Sai
Chức năng trung gian tài chính là chức năng cơ bản nhất của NHTM, quyết định các chức năng còn lại
Đúng
Sai
Vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nguồn vốn của NHTM
Đúng
Sai
Vốn huy động là nguồn vốn có tính ổn định cao và chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn vốn của NHTM
Đúng
Sai
Tiền gửi ngân hàng có tính ổn định cao hơn tiền gửi thông thường
Đúng
Sai
NHTM trả lãi phát hành GTCG cao hơn lãi suất tiền gửi
Đúng
Sai
vốn điều lệ là vốn tối thiểu để thành lập ngân hàng
Đúng
Sai
vốn điều lệ và vốn pháp định là như nhau
Đúng
Sai
vốn điều lệ tối thiểu phải băng vốn pháp định
Đúng
S
NHTM mở tk tại NHTW với mục đích duy nhất là đảm bảo tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Đ
S
Khi thực thi vai trò “ người cho vay cuối cùng” đối với một ngân hàng có nguy cơ phá sản, ngân hàng trung ương thường áp dụng lãi suất phạt đối với khoản cho vay
Đ
S
đối với những ngân hàng có dự trữ vượt mức quá thấp có thể gặp nguy cơ ngất khả năng thanh toán ngay nếu NHTW tăng mức dự trữ bắt buộc
Đ
S
Để chống suy thoái và làm giảm thất nghiệp thì ngân hàng trung ương sẽ thực thi chính sách tiền tệ mở rộng
Đ
S
Cặp mục tiêu mâu thuẫn với nhau trong ngắn hạn của chính sách tiền tệ là tăng trưởng kinh tế và ổn định tiền tệ
Đ
S
ngân hàng xh hoạt động trên nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận
Đ
S
NHTW cho NHTM vay với lãi suất cao hơn lãi suất vay vốn trên thị trường liên ngân hàng
Đ
S
Dự trữ bắt buộc là công cụ kém hiệu quả của NHTW trong quá trình thực thi CSTT
Đ
S
để thực hiện CS TT mở rộng, NHTW giảm lãi suất tái chiết khấu
Đ
S
thực hiện khung lãi suất trong CSTT của NHTW được đánh giá là công cụ mang tính chất hành chính
Đ
S
Mô hình tổ chức ngân hàng trung ương nào hiện nay không được các nước trên thế giới áp dụng nữa?
Ngân hàng trung ương độc lập với chính phủ
Ngân hàng trung ương trực thuộc bộ tài chính
Ngân hàng trung ương trực thuộc chính phủ
Không có phương án đúng
Kênh phát hành tiền của ngân hàng trung ương là?
Phát hành tiền phải tập trung và thống nhất
Phát hành tiền đảm bảo bằng giá trị hàng hóa
Phát hành tiền có vàng đảm bảo
Phát hành tiền qua nghiệp vụ tín dụng
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được tổ chức theo mô hình nào?
Ngân hàng trung ương độc lập Chính phủ
Ngân hàng trung ương trực thuộc Chính phủ
Ngân hàng trung ương trực thuộc Bộ tài chính
Không có phương án đúng
Chức năng của ngân hàng trung ương là?
Trung gian tín dụng
Tạo tiền
Trung gian thanh toán
Không có phương án đúng
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là?
Như nhau giữa các ngân hàng
Như nhau giữa các loại tiền gửi
Khác nhau giữa các ngân hàng
Không có phương án đúng
Ngân hàng thương mại dự trữ nhằm mục đích?
Sinh lời
Phân tán rủi ro
Đa dạng hóa danh mục đầu tư
Đảm bảo khả năng thanh toán
Tái chiết khẩu giấy tờ có giá (GTCG) là việc?
Ngân hàng thương mại mua lại GTCG của khách hàng
Ngân hàng trung ương mua lại GTCG của ngân hàng thương mại
Ngân hàng trung ương mua lại GTCG của khách hàng
Không có phương án đúng
Chính sách tiền tệ bao gồm?
Chính sách tín dụng và chính sách ngoại hối
Chính sách tín dụng, chính sách ngoại hối và chính sách với ngân sách nhà nước
Không có phương án đúng
Chính sách tín dụng, chính sách tài khóa, chính sách ngoại hối
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc tăng lên làm ảnh hưởng?
Ngân hàng thương mại dự trữ nhiều hơn
Lãi suất cho vay tăng
Ngân hàng thương mại giảm khả năng cung ứng vốn cho nền kinh tế
Cả 3 phương án trên
Công cụ được đánh giá là kém linh hoạt nhất của chính sách tiền tệ là?
Dự trữ bắt buộc
Hạn mức tín dụng
Tái chiết khấu giấy tờ có giá
Quản lý lãi suất
Khoản mục nào không có bên Tài sản Nợ của ngân hàng thương mại?
Tiền gửi của khách hàng
Cho vay khách hàng
Tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác
Vốn tự có
Khách hàng lựa chọn gửi tiết kiệm không kỳ hạn khi?
Có tiền nhàn rỗi và có kế hoạch sử dụng cụ thể
Có tiền nhàn rỗi tạm thời và có nhu cầu để thanh toán
Có tiền nhàn rỗi và chưa có kế hoạch sử dụng cụ thể
Có tiền nhàn rỗi tạm thời và mục đích chính là hưởng lãi
Ngân hàng trung ương nâng hạn mức tín dụng sẽ làm:
Cung tiền tăng
Cầu tiền tăng
Cung tiền giảm
Cầu tiền giảm
Dự trữ bắt buộc là khoản tiền mà các ngân hàng thương mại giữ lại không mang đi kinh doanh, khoản tiền này:
Do các ngân hàng thương mại tự nguyện giữ lại
Do Hiệp hội các ngân hàng thương mại quy định
Do Hiệp hội các ngân hàng thương mại quy định
Do ngân hàng trung ương quy định để kiểm soát và bảo vệ quyền lợi khách hàng gửi tiền.
Hệ số nhân tiền (m) phụ thuộc:
Quyết định của ngân hàng trung ương
Quyết định của ngân hàng thương mại
Quyết định của công chúng
Cả 3 phương án trên
Ngân hàng thương mại có khả năng cung ứng tiền vào lưu thông. Đó là
Giấy bạc ngân hàng
Phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt hay "bút tệ
Ngoại tệ tự do chuyển đổi
Kim loại quý, tiền có mệnh giá nhỏ...
Hạn mức tín dụng do ngân hàng trung ương quy định cho các ngân hàng thương mại là?
Như nhau giữa các ngân hàng
Tùy theo từng thời điểm
Khác nhau giữa các ngân hàng
Không có phương án đúng
