Font size
WorksheetsBài 33. Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành
Total questions: 172
Worksheet time: 1hrs 26mins
Tỉnh, thành nào sau đây không thuộc Đồng bằng sông Hồng?
Hà Nội
Hưng Yên
Quảng Ninh
Thanh Hoá
Vùng đồng bằng sông Hồng bao gồm ... tỉnh và 2 Thành phố trực thuộc Trung ương.
7
8
9
10
Hai thành phố trực thuộc Trung ương thuộc Đồng bằng sông Hồng là...
(a)
So với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng Đồng bằng sông Hồng có...
diện tích lớn hơn.
số dân ít hơn.
kinh tế kém phát triển hơn.
mùa đông ngắn và đỡ lạnh hơn.
Ý nào dưới đây không đúng khi nói về dân số và lao động của vùng Đồng bằng sông Hồng?
Là vùng đông dân nhất nước ta.
Có nguồn lao động dồi dào.
Người lao động có kinh nghiệm và trình độ sản xuất.
Phần lớn dân số sống ở thành thị.
Hạn chế nào dưới đây không phải là của vùng Đồng bằng sông Hồng?
Sức ép lớn từ dân số.
Thiên tai còn nhiều.
Tài nguyên thiên nhiên đang bị suy thoái.
Cơ sở hạ tầng thấp nhất cả nước.
Biểu hiện rõ nhất của sức ép dân số lên tài nguyên ở vùng Đồng bằng sông Hồng là...
bình quân đất canh tác trên đầu người giảm.
độ màu mỡ của đất giảm.
khí hậu ngày càng khắc nghiệt.
chất lượng nguồn nước giảm.
Năng suất lúa của vùng Đồng bằng sông Hồng cao nhất cả nước là do?
Diện tích ngày càng được mở rộng.
Người lao động có nhiều kinh nghiệm.
Đẩy mạnh sản xuất theo hình thức thâm canh.
Tăng vụ.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, các trung tâm công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng có quy mô từ trên 40 nghìn tỉ đồng trở lên là?
Phú Yên
Bắc Ninh
Hà Nội
Hải Phòng
Hải Dương
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 26, tỉ trọng GDP của từng vùng (Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi Bắc Bộ) so với GDP cả nước năm 2007 tương ứng là?
23,0% và 8,1%
24,0% và 9,2%
25,0% và 10,2%
26,0% và 11,2%
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết trung tâm công nghiệp Hải Phòng không có ngành chế biến lương thực, thực phẩm nào sau đây?
Chè, cà phê, thuốc lá, hạt điều.
Rượu, bia, nước giải khát.
Đường sữa, bánh kẹo.
Sản phẩm chăn nuôi.
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Tăng trưởng kinh tế nhanh; giải quyết tốt các vấn đề xã hội, môi trường.
Đẩy nhanh công nghiệp hóa và hiện đại hóa; giải quyết vấn đề việc làm.
Phát huy các tiềm năng có sẵn; giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường.
Phát triển nhanh đô thị hóa; giải quyết vấn đề về tài nguyên, môi trường.
Định hướng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng Đồng bằng sông Hồng là?
Tập trung cho các ngành công nghiệp hiện đại.
Hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm.
Tập trung cho các ngành công nghiệp có vốn đầu tư của nước ngoài.
Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động.
Điền vào chỗ trống: Đối với khu vực III trong cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng, (a) là một ngành tiềm năng.
Vùng nông nghiệp Đồng bằng sông Hồng chuyên môn hóa sản xuất lúa chủ yếu do có
đất phù sa màu mỡ, nhiệt ẩm dồi dào, nguồn nước phong phú.
nguồn nước phong phú, nhiệt ẩm dồi dào, nhiều giống lúa tốt.
nhiều giống lúa tốt, đất phù sa màu mỡ, có một mùa mưa lớn.
nhiệt ẩm dồi dào, có nhiều giống lúa tốt, đất phù sa màu mỡ.
Các tỉnh thành phố nào sau đây không thuộc đồng bằng Sông Hồng?
Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng
Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Ninh Bình
Hà Nam, Nam Định, Thái Bình
Phú Thọ, Bắc Giang, Quảng Ninh.
Đồng bằng sông Hồng không tiếp giáp với vùng kinh tế nào sau đây?
A. Trung du miền núi Bắc Bộ
Bắc Trung Bộ
Vịnh Bắc Bộ
Duyên hải Nam Trung Bộ
Hạn chế lớn nhất đối với việc phát triển công nghiệp ở đồng bằng sông Hồng là
chất lượng nguồn lao động hạn chế
người dân thiếu kinh nghiệm
cơ sở vật chất chưa đồng bộ
thiếu nguyên liệu
Đặc điểm nổi bật về mặt dân cư - lao động của đồng bằng sông Hồng là
dân số đông nhất, nguồn lao động dồi dào và có trình độ
nguồn lao động lớn nhất cả nước
lao động có trình độ cao nhất cả nước
lao động tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn
Tại sao việc làm là vấn đề nan giải ở đồng bằng sông Hồng, nhất là ở thành thị?
Do dân nhập cư đông.
Do dân số đông, kết cấu dân số trẻ
Do nền kinh tế còn chậm phát triển
Do dân số đông, kết cấu dân số trẻ trong điều kiện nền kinh tế còn chậm phát triển
Phải đặt ra vấn đề chuyển dịch cơ kinh tế theo ngành ở đồng bằng sông Hồng vì
sức ép dân số đối với kinh tế- xã hội và môi trường
tài nguyên thiên nhiên của vùng không thật phong phú.
đây là vùng có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế
việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành còn chậm, chưa phát huy được thế mạnh của vùng
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở đồng bằng sông Hồng là
tăng tỉ trọng khu vực I và II, giảm tỉ trọng khu vực III
giảm tỉ trọng khu vực I,tăng tỉ trọng khu vực II và III
tăng tỉ trọng khu vực III , giảm tỉ trọng khu vực I và II
tăng tỉ trọng cả ba khu vực I, II và III
Trọng tâm của định hướng chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ từng ngành kinh tế ở đồng bằng sông Hồng là
phát triển và hiện đại hoá nông nghiệp, gắn với công nghiệp chế biến
phát triển và hiện đại hoá công nghiệp chế biến,các ngành công nghiệp và dịch vụ khác gắn với yêu cầu phát triển nông nghiệp hàng hoá
phát triển hiện đại hoá công nghiệp khai thác, gắn với phát triển nông nghiệp hàng hoá
phát triển và hiện đại hoá công nghiệp chế biến và khai thác
Xu hướng chuyển dịch trong nội bộ khu vực I ở đồng bằng sông Hồng là
tăng tỉ trọng ngành trồng trọt, giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi và thuỷ sản
giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi và nuoi trồng thuỷ sản
tăng tỉ trọng ngành trồng trọt và chăn nuôi, giảm tỉ trọng ngành thuỷ sản
tăng tỉ trọng ngành trồng trọt và thuỷ sản, giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi
Các ngành công nghiệp trọng điểm ở Đồng bằng sông Hồng là
sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí - điện tử, dệt - may.
hóa chất - phân bón - cao su, cơ khí, luyện kim, kĩ thuật điện - điện tử.
luyện kim, cơ khí, điện - điện tử, sản xuất hàng tiêu dùng.
sản xuất vật liệu xây dựng, phân bón - cao su, giày - da - giấy.
Dựa vào Atlat trang 18, đất ở đồng bằng Sông Hồng hiện được sử dụng chủ yếu vào mục đích gì?
Nuôi trồng thủy sản
Trồng cây lương thực, thực phẩm và cây hàng năm.
Đất lâm nghiệp có rừng
Trồng cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả
Biểu đồ thich hợp nhất thể hiện cơ cấu kinh tế theo ngành từ 1996 2005 là
hình tròn
hình miền
hình đường
kết hợp
Vấn đề quan trọng hàng đầu của Đồng bằng sông Hồng cần giải quyết là
thiên tai khắc nghiệt
đất nông nghiệp khan hiếm
dân số đông
tài nguyên không nhiều
Vấn đề nổi bật của vùng đồng bằng Sông Hồng là
phát triển theo chiều sâu
hình thành cơ cấu nông – lâm- ngư nghiệp
chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm
trồng và chế biến cây công nghiệp lâu năm, cây dược liệu, cây ăn quả vùng cận nhiệt và ôn đới
Các trung tâm công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng có quy mô từ trên 40 nghìn tỉ đồng trở lên là ( Atlat trang 26)
Phú Yên, Bắc Ninh
Hà Nội, Hải Phòng
Hải Dương, Hưng Yên
Thái Bình, Nam Định
Tỉ trọng GDP của Đồng bằng sông Hồng so với GDP cả nước năm 2007 là (Atlat trang 26)
23,0%
24,0%
25,0%
260,%
Định hướng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng Đồng bằng sông Hồng là
tập trung cho các ngành công nghiệp hiện đại
hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm
tập trung cho các ngành công nghiệp có vốn đầu tư của nước ngoài
đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động
Nhân tố nào không phải là điều kiện thuận lợi của vùng Đồng bằng sông Hồng để thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế?
Nguồn lao động có trình độ cao
Tập trung nhiều trung tâm công nghiệp và dịch vụ lớn
Cơ sở hạ tầng phụ vụ cho công nghiệp và dịch vụ tốt
Giàu tài nguyên khoáng sản và năng lượng
Hạn chế nào dưới đây không phải là của vùng Đồng bằng sông Hồng?
Sức ép lớn của dân số
Thiên tai còn nhiều
Tài nguyên thiên nhiên đang bị suy thoái
Cơ sở hạ tầng thấp nhất cả nước
Năng suất lúa của vùng Đồng bằng sông Hồng cao nhất cả nước la do
diện tích ngày càng được mở rộng
người lao động có nhiều kinh nghiệm
đẩy mạnh sản xuất theo hình thức thâm canh
tăng vụ
Biểu hiện nào sau đây cho thấy đồng bằng sông Hồng là nơi có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước?
Có những trung tâm công nghiệp nằm gần nhau.
Có các trung tâm công nghiệp quy mô lớn nhất.
Tập trung nhiều trung tâm công nghiệp nhất.
Có tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp cao nhất.
Phát biểu nào sau đây không đúng về hạn chế tự nhiên chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng?
Thiếu nguyên liệu cho phát triển công nghiệp.
Một số tài nguyên thiên nhiên đang xuống cấp.
Có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán…
Hiện tượng xâm nhập mặn diễn ra nghiêm trọng.
Đặc điểm kinh tế - xã hội nào sau đây không đúng với Đồng bằng sông Hồng?
Dân số tập trung đông nhất cả nước.
Năng suất lúa cao nhất cả nước.
Sản lượng lúa cao nhất cả nước.
Có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm.
Dân cư tập trung đông đúc ở Đồng bằng sông Hồng không phải là do
Trồng lúa nước cần nhiều lao động.
vùng mới đuợc khai thác gần đây.
có nhiều trung tâm công nghiệp.
có nhiều điều kiện lợi cho cư trú.
Phải đặt ra vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do
đây là vùng có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế.
sức ép dân số đối với kinh tế - xã hội và môi trường.
tài nguyên thiên nhiên của vùng kém phong phú.
cơ cấu kinh tế theo ngành của vùng chưa hợp lí.
Vùng Đồng bằng sông Hồng không có đặc điểm nào sau đây?
Đất trong đê được phù sa bồi đắp hàng năm.
Địa hình cao ở phía tây và tây bắc.
Có hệ thống đê ven sông ngăn lũ.
Bề mặt đồng bằng bị chia cắt thành nhiều ô.
Hạn chế lớn nhất đối với việc phát triển công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là
chất lượng nguồn lao động còn hạn chế.
cơ sở vật - chất kĩ thuật chưa đồng bộ.
thiếu kinh nghiệm trong sản xuất.
thiếu nguyên liệu, năng lượng.
Trong số các chỉ số sau, chỉ số nào của Đồng bằng sông Hồng cao nhất so với các vùng khác?
Mật độ dân số trung bình.
GDP bình quân đầu người.
Giá trị sản xuất công nghiệp.
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên.
Loại đất nào chiếm tỷ lệ cao nhất trong cơ cấu đất tự nhiên của vùng Đồng bằng sông Hồng?
Đất phù sa.
Đất mặn.
Đất phèn.
Đất cát.
Cơ cấu kinh tế theo ngành của Đồng bằng sông Hồng đang chuyển dịch theo xu hướng
tăng tỉ trọng khu vực I; giảm tỉ trọng khu vực II và III.
tăng tỉ trọng khu vực I và II; giảm tỉ trọng khu vực III.
tăng tỉ trong khu vực III; giảm tỉ trọng khu vực I và II.
tăng tỉ trọng khu vực II và III; giảm tỉ trọng khu vực I.
Tỉnh nào sau đây của Đồng bằng sông Hồng không giáp biển?
Hà Nam.
Nam Định.
Thái Bình.
Ninh Bình.
Thế mạnh nào sau đây tạo cho Đồng bằng sông Hồng có khả năng phát triển mạnh cây vụ đông?
Đất phù sa màu mỡ.
Nguồn nước phong phú.
Khí hậu có mùa đông lạnh.
Ít có thiên tai.
Phát biểu nào sau đây đúng về định hướng chuyển dịch cơ cấu trong ngành trồng trọt ở Đồng bằng sông Hồng?
Giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng cây thực phẩm.
Tăng tỉ trọng cây lương thực và cây công nghiệp.
Giảm tỉ trọng cây thực phẩm, tăng cây lương thực.
Giảm tỉ trọng cây công nghiệp và cây lương thực.
Phát biểu nào sau đây đúng về định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ khu vực I ở Đồng bằng sông Hồng?
Tăng tỉ trọng cây lương thực; giảm cây công nghiệp, cây thực phẩm.
Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt; tăng ngành chăn nuôi và thủy sản.
Giảm tỉ trọng cây lương thực và cây công nghiệp; tăng cây ăn quả.
Tăng tỉ trọng ngành trồng trọt; giảm ngành chăn nuôi và thủy sản.
Đồng bằng sông Hồng phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành do nguyên nhân trực tiếp nào sau đây?
Vai trò đặc biệt quan trọng của vùng trong nền kinh tế cả nước.
Cơ cấu kinh tế theo ngành chậm chuyển dịch, còn nhiều hạn chế.
Việc chuyển dịch giúp phát huy tốt các thế mạnh của vùng.
Sức ép dân số quá lớn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.
Phát biểu nào sau đây không phải là thế mạnh để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng?
Nguồn lao động có trình độ kĩ thuật cao.
Cơ sở vật chất kĩ thuật tương đối tốt.
Tập trung nhiều trung tâm kinh tế lớn.
Tài nguyên thiên nhiên rất phong phú.
Đặc điểm nào sau đây không phải là điều kiện sinh thái nông nghiệp của Đồng bằng sông Hồng?
Đồng bằng có nhiều ô trũng.
Đất phù sa sông màu mỡ.
Nhiều vũng, vịnh biển sâu.
Khí hậu có mùa đông lạnh.
Đồng bằng sông Hồng trở thành vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm của nước ta do điều kiện chủ yếu nào sau đây?
Có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
Vị trí địa lí thuận lợi, nhiều đô thị lớn.
Đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào.
Diện tích rộng lớn, dân cư đông đúc.
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Tăng trưởng kinh tế nhanh; giải quyết tốt các vấn đề xã hội, môi trường.
Đẩy nhanh công nghiệp hóa và hiện đại hóa; giải quyết vấn đề việc làm.
Phát huy các tiềm năng có sẵn; giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường.
Phát triển nhanh đô thị hóa; giải quyết vấn đề về tài nguyên, môi trường.
Việc làm đang là vấn đề nan giải ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do
nguồn lao động dồi dào, kinh tế còn chậm phát triển.
dân đông, tài nguyên tự nhiên bị khai thác quá mức.
mật độ dân số cao, phân bố dân cư không đồng đều.
lao động trồng trọt đông, dịch vụ còn chưa đa dạng.
Việc phát triển nghề thủ công truyền thống ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay góp phần quan trọng nhất vào việc
thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa.
giải quyết sức ép về vấn đề việc làm.
thay đổi phân bố dân cư trong vùng.
đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Thế mạnh nào sau đây có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển kinh tế Đồng bằng sông Hồng?
Đồng bằng châu thổ rộng lớn và đất màu mỡ.
Tài nguyên khoáng sản phong phú.
Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
Lao động đông, có kinh nghiệm và có trình độ.
Tại sao tài nguyên đất ở Đồng bằng sông Hồng đang bị xuống cấp?
Thường xuyên bị khô hạn
Sử chưa hợp lí, hệ số sử dụng đất cao.
Bón quá nhiều phân hữu cơ.
Xói mòn, rửa trôi diễn ra mạnh.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về sức ép dân số đối với việc phát triển kinh tế - xã hội ở Đồng bằng sông Hồng?
Phần lớn nguyên liệu cho công nghiệp phải nhập khẩu.
Bình quân diện tích đất nông nghiệp theo đầu người thấp.
Vấn đề việc làm gặp nhiều nan giải, nhất là ở thành phố.
Sản lượng lương thực bình quân theo đầu người thấp.
Việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp trọng điểm ở Đồng bằng sông Hồng nhằm mục đích chủ yếu là
khai thác hợp lí tài nguyên và lợi thế về nguồn lao động.
sử dụng hiệu quả nguồn lao động và cơ sở vật chất kĩ thuật.
sử dụng hiệu quả thế mạnh tự nhiên và nhân lực trình độ cao.
sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực và thu hút vốn nước ngoài.
Loại đất có diện tích lớn nhất ở Đồng bằng sông Hồng là
đất phù sa
đất phèn
đất mặn
đất cát biển
Vùng nào sau đây có năng suất lúa cao nhất nước ta hiện nay
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Duyên hải Nam Trung Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Chăn nuôi lợn tập trung nhiều ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu là do vùng này có
cơ sở vật chất hiện đại
nguồn vốn đầu tư lớn
cơ sở thức ăn dồi dào
lao động có trình độ cao
Với vị trí tiếp giáp vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng được
cung cấp nguyên, nhiên liệu
bổ sung nguồn lao động kỹ thuật cao
bổ sung nguồn lợi thủy hải sản
cung cấp nguồn lương thực
Đồng bằng sông Hồng được bồi tụ phù sa của hệ thống sông
Hồng và Đà
Hồng và Mã
Hồng và Thái Bình
Hồng và Cả
Trong cơ cấu sử dụng đất ở Đồng bằng sông Hồng, loại đất nào chiếm tỷ lệ cao nhất?
Đất ở
Đất chuyên dùng
Đất nông nghiệp
Đất chưa sử dụng
Với một mùa đông lạnh và có mưa phùn, Đồng bằng sông Hồng có lợi thế
thích hợp chăn nuôi trâu
trồng cây công nghiệp lâu năm
trồng các loại rau ôn đới
trồng cây lương thực
Ý nào sau đây không đúng với vị trí địa lý của vùng Đồng bằng sông Hồng?
Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc
Giáp Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ
Giáp Vịnh Bắc Bộ
Giáp với Trung Quốc
Đặc điểm nào sau đây đúng với Đồng bằng sông Hồng?
Tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng
Bình quân lương thực theo đầu người cao nhất nước
Bình quân đất nông nghiệp trên đầu người cao nhất nước
Có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán
Về mặt xã hội, sức ép dân số đã làm cho Đồng bằng sông Hồng
có thu nhập bình quân đầu người hàng tháng thấp nhất nước
có tỷ lệ đất bình quân nông nghiệp theo người thấp nhất nước
có lương thực bình quân đầu người thấp nhất nước
tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị thấp nhất nước
Nhân tố nào sau đây tạo điều kiện thuận lợi để đưa vụ đông lên thành vụ chính ở Đồng bằng sông Hồng?
Đất đai
Sông ngòi
khí hậu
sinh vật
Xu hướng chung của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo chiều hướng tích cực của Đồng bằng sông Hồng là
tăng tỷ trọng khu vực I, giảm tỷ trọng khu vực II và III
tăng tỷ trọng khu vực I và II, giảm tỷ trọng khu vực III
giảm tỷ trọng khu vực I, tăng tỷ trọng khu vực II và III
giảm tỷ trọng khu vực I và III, tăng tỷ trọng khu vực II
Trong cơ cấu nông nghiệp theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng, ngành giữ vị trì hàng đầu là ngành
chăn nuôi
trồng cây lương thực
trồng cây công nghiệp
nuôi trồng thủy sản
Đồng bằng sông Hồng có bình quân lương thực theo đầu người thấp là do vùng này có
năng suất lúa thấp
sản lượng lúa không cao
số dân rất đông
diện tích đồng bằng nhỏ
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của nguồn lao động ở Đồng bằng sông Hồng?
Có nguồn lao động đông đảo.
Có kinh nghiệm sản xuất hàng hóa lâu đời.
Có trình độ thâm canh lúa cao nhất cả nước.
Chất lượng lao động cao hàng đầu nước ta.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến năng suất lúa ở Đồng bằng sông Hồng cao nhất nước là
trình độ thâm canh cao
đất đai màu mỡ
cơ sở hạ tầng tốt
lịch sử khai thác lâu đời
Đặc điểm nào không đúng với Đồng bằng sông Hồng?
sản lượng lúa lớn nhất cả nước
năng suất lúa cao nhất cả nước
dân số tập trung đông nhất cả nước
có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm nhất cả nước
Nhận định nào sau đây không phải là hạn chế chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng?
Sức ép dân số đối với phát triển kinh tế - xã hội
Chịu ảnh hưởng của thiên tai
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm
Cơ sở vật chất kỹ thuật chưa phát triển
Tỉnh nào sau đây thuộc Đồng bằng sông Hồng?
Vĩnh Phúc
Quảng Ninh
Phú Thọ
Bắc Giang
Đồng bằng sông Hồng là đồng bằng châu thổ được bồi đắp bởi phù sa của hệ thống sông
sông Hồng và sông Thái Bình
sông hồng và sông Đà
sông Hồng và sông Cầu
sông Hồng và sông Lục Nam
Tài nguyên khoáng sản có giá trị ở ĐBSH là
than nâu, bô xit, sắt, dầu mỏ.
đá vôi, sét cao lanh, khí tự nhiên, than nâu.
apatit, than nâu, man gan, đồng.
thiếc, vàng, chì, kẽm.
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở ĐBSH là
tăng tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ
giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ
giảm tỉ trọng nông nghiệp và công nghiệp, tăng tỉ trọng dịch vụ
tăng tỉ trọng nông nghiệp, công nghiệp, giảm tỉ trọng dịch vụ
Mặt hạn chế chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng đối với sự phát triển kinh tế của vùng:
Tai biến thiên nhiên thường hay xảy ra.
Có số dân đông và mật độ dân số cao nhất nước.
Một số loại tài nguyên bị suy thoái.
Tình trạng ô nhiễm của một số đô thị lớn.
Hạn chế nào sau đây không phải của ĐBSH?
Một số loại tài nguyên bị xuống cấp.
Tài nguyên thiên nhiên không thật phong phú.
Có một mùa khô sâu sắc.
Chịu ảnh hưởng của nhiều tai biến thiên nhiên
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 22, các trung tâm công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm có qui mô lớn và rất lớn (năm 2007) thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng là
Hải Phòng và Nam Định.
Hải Phòng và Hải Dương.
Hải Phòng và Hà Nội.
Hà Nội và Hải Dương.
Thế mạnh về tự nhiên tạo cho đồng bằng sông Hồng có khả năng phát triển mạnh cây vụ đông là
đất phù sa màu mỡ.
nguồn nước mặt phong phú.
địa hình bằng phẳng.
có một mùa đông lạnh.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết Hà Nội không tiếp giáp với tỉnh nào sau đây ?
Thái Nguyên.
Bắc Ninh.
Phú Thọ.
Lạng Sơn.
Hiện nay, Đồng bằng sông Hồng gồm bao nhiêu tỉnh, thành phố?
10
11
12
13
Biểu hiện nào sau đây cho thấy đồng bằng sông Hồng là nơi có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước?
Có những trung tâm công nghiệp nằm gần nhau.
Có các trung tâm công nghiệp quy mô lớn nhất.
Tập trung nhiều trung tâm công nghiệp nhất.
Có tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp cao nhất.
Hạn chế lớn nhất đối với việc phát triển công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là
chất lượng nguồn lao động còn hạn chế.
cơ sở vật - chất kĩ thuật chưa đồng bộ.
thiếu kinh nghiệm trong sản xuất.
thiếu nguyên liệu, năng lượng.
Loại đất nào chiếm tỷ lệ cao nhất trong cơ cấu đất tự nhiên của vùng Đồng bằng sông Hồng?
Đất phù sa.
Đất mặn.
Đất phèn.
Đất cát.
Cơ cấu kinh tế theo ngành của Đồng bằng sông Hồng đang chuyển dịch theo xu hướng
tăng tỉ trọng khu vực I; giảm tỉ trọng khu vực II và III.
tăng tỉ trọng khu vực I và II; giảm tỉ trọng khu vực III.
tăng tỉ trong khu vực III; giảm tỉ trọng khu vực I và II.
tăng tỉ trọng khu vực II và III; giảm tỉ trọng khu vực I.
Phát biểu nào sau đây đúng về định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ khu vực I ở Đồng bằng sông Hồng?
Tăng tỉ trọng cây lương thực; giảm cây công nghiệp, cây thực phẩm.
Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt; tăng ngành chăn nuôi và thủy sản.
Giảm tỉ trọng cây lương thực và cây công nghiệp; tăng cây ăn quả.
Tăng tỉ trọng ngành trồng trọt; giảm ngành chăn nuôi và thủy sản.
Đồng bằng sông Hồng trở thành vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm của nước ta do điều kiện chủ yếu nào sau đây?
Có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
Vị trí địa lí thuận lợi, nhiều đô thị lớn.
Đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào.
Diện tích rộng lớn, dân cư đông đúc.
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Tăng trưởng kinh tế nhanh; giải quyết tốt các vấn đề xã hội, môi trường.
Đẩy nhanh công nghiệp hóa và hiện đại hóa; giải quyết vấn đề việc làm.
Phát huy các tiềm năng có sẵn; giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường.
Phát triển nhanh đô thị hóa; giải quyết vấn đề về tài nguyên, môi trường.
Việc làm đang là vấn đề nan giải ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do
nguồn lao động dồi dào, kinh tế còn chậm phát triển.
dân đông, tài nguyên tự nhiên bị khai thác quá mức.
mật độ dân số cao, phân bố dân cư không đồng đều.
lao động trồng trọt đông, dịch vụ còn chưa đa dạng.
Thế mạnh nào sau đây có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển kinh tế Đồng bằng sông Hồng?
Đồng bằng châu thổ rộng lớn và đất màu mỡ.
Tài nguyên khoáng sản phong phú.
Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
Lao động đông, có kinh nghiệm và có trình độ.
Đồng bằng sông Hồng phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành do nguyên nhân trực tiếp nào sau đây?
Vai trò đặc biệt quan trọng của vùng trong nền kinh tế cả nước.
Cơ cấu kinh tế theo ngành chậm chuyển dịch, còn nhiều hạn chế.
Việc chuyển dịch giúp phát huy tốt các thế mạnh của vùng.
Sức ép dân số quá lớn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.
Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng đồng bằng sông Hồng?
A. Nam Định.
B. Bắc Giang.
C. Hưng Yên.
D. Ninh Bình.
Ý nào sau đây không đúng với vị trí địa lí của vùng đồng bằng sông Hồng?
A. Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm.
B. Giáp với các vùng trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.
C. Giáp Vịnh Bắc Bộ (Biển Đông).
D. Giáp với Thượng Lào.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, theo biểu đồ cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của vùng đồng bằng sông Hồng, hãy cho biết nhận định nào sau không đúng?
A. Nông lâm thủy sản chiếm tỉ trọng cao nhất.
B. Nông lâm thủy sản chiếm tỉ trọng thấp nhất.
C. Công nghiệp và xây dựng chiểm tỉ trọng khá cao.
D. Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất.
Xu hướng chung của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo chiều hướng tích cực của đồng bằng sông Hồng là
A. Tăng tỉ trọng khu vực I, giảm tỉ trọng khu vực II và III
B. Tăng tỉ trọng khu vực I và II, giảm tỉ trọng khu vực III
C. Giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III
D. Giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II, giảm tỉ trọng khu vực III
Tỉnh nào sau đây của đồng bằng sông Hồng không giáp biển?
A. Hưng Yên, Hải Dương
B. Hà Nam, Bắc Ninh
C. Hà Nam, Ninh Bình.
D. Nam Định, Bắc Ninh
Đồng bằng sông Hồng do phù sa của sông nào bồi đắp?
A. Hồng và Đà.
B. Hồng và Mã
C. Hồng và Thái Bình.
D. Hồng và Cả
Vấn đề quan trọng hàng đầu của Đồng bằng sông Hồng cần giải quyết là
A. thiên tai khắc nghiệt
B. đất nông nghiệp khan hiếm
C. dân số đông
D. tài nguyên không nhiều
Vấn đề nổi bật của vùng ĐB. Sông Hồng là
A. phát triển theo chiều sâu
B. hình thành cơ cấu nông – lâm- ngư nghiệp
C. chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm
D. trồng và chế biến cây công nghiệp lâu năm, cây dược liệu, cây ăn quả vùng cận nhiệt và ôn đới.
Dựa vào Atlat trang 18, đất ở đồng bằng Sông Hồng hiện được sử dụng chủ yếu vào mục đích gì?
A. Nuôi trồng thủy sản
Trồng cây lương thực, thực phẩm và cây hàng năm.
C. Đất lâm nghiệp có rừng
D. Trồng cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả
Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở đồng bằng Sông Hồng là
A. đất mặn
B. đất phèn
C. đất Feralit
D. đất phù sa sông
Dựa vào SGK/69. Hãy cho biết biểu đồ nào thích hợp để vẽ mật độ dân số một số vùng nước ta, năm 2006?
A. Biểu đồ tròn
B. Biểu đồ cột
C. Biểu đồ đường
D. Biểu đồ kết hợp
Dựa vào SGK/71. Hãy cho biết biểu đồ thích hợp để thể hiện Cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn?
A. Biểu đồ tròn
B. Biểu đồ miền
C. Biểu đồ cột
D. Biểu đồ kết hợp
Dựa vào SGK/73. Hãy cho biết biểu đồ thích hợp để Thể hiện cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật, năm 1996 và năm 2005?
A. Cột
B. Miền
C. Tròn
D. Đường
Dựa vào SGK/91. Hãy cho biết biểu đồ thích hợp để thể hiện Cơ cấu hộ nông thôn theo ngành sản xuất chính?
A. Đường
B. Cột
C. Tròn
D. Miền
Dựa vào SGK/137 Hình 31.1 Cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ phân theo thành phần kinh tế (%). Nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Tăng tỉ trọng khu vực nhà nước
B. Giảm tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
C. Tăng tỉ trọng khu vực ngoài nhà nước
D. giảm tỉ trọng khu vực doanh nghiệp trong nước
Dựa vào SGK/93. Hình 22. Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt. Nhận xét nào sau đây chưa chính xác?
A. Tỉ trọng cây lương thực giảm.
B. Tỉ trọng cây rau đậu tăng.
C. Tỉ trọng cây công nghiệp giảm.
D. Tỉ trọng cây ăn quả giảm.
Dựa vào SGK/91. Bảng số liệu 21. Nhận xét nào sau đây là chính xác?
A. Cơ cấu hoạt động kinh tế nông thôn nước ta có sự chuyển dịch
B. Tỉ trọng Nông-lâm-thủy sản có xu hướng tăng.
C. Tỉ trọng Công nghiệp-xây dựng có xu hướng giảm
D. Tỉ trọng Dịch vụ có xu hướng giảm
Dựa vào SGK/86. Bảng số liệu giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản của nước ta (Đơn vị: tỉ đồng). Tỉ trọng ngành nông nghiệp năm 2000 là
A. 79%
B. 67%
C. 59%
D. 47%
Dựa vào SGK/86. Bảng số liệu giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản của nước ta (Đơn vị: tỉ đồng). Tỉ trọng ngành Thủy sản năm 2005 là
A. 44.7%
B. 32.6%
C. 24.8%
D. 17.4%
Dựa vào SGK/86. Bảng số liệu giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản của nước ta (Đơn vị: tỉ đồng). Tốc độ tăng trưởng ngành nông nghiệp năm 2005 là
A. 141,9%
B. 214,3%
C. 356,1%
D. 483,3%
Đồng bằng sông Hồng có diện tích
lớn nhất cả nước.
nhỏ nhất cả nước.
tương đương diện tích Đông Nam Bộ.
lớn hơn Đông Nam Bộ.
Điểm nào sau đây không đúng với vị trí địa lí của Đồng bằng sông Hồng ?
Giáp Trung Quốc.
Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.
Giáp Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.
Giáp vịnh Bắc Bộ.
Loại đất có diện tích lớn nhất ở Đồng bằng sông Hồng là
đất xám phù sa cổ.
đất không được bồi đắp phù sa hàng năm.
đất mặn, đất phèn.
đất được bồi đắp phù sa hàng năm.
Tài nguyên nước của Đồng bằng sông Hồng phong phú, gồm
nước mặt, nước ngầm, nước nóng, nước khoáng.
nước của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình.
nước mặt và nước ngầm tương đối dồi dào.
nước mặt, nước khoáng, nước nóng.
Yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng chủ yếu nhất làm cho Đồng bằng sông Hồng trở thành vùng trọng điểm về sản xuất lương thực, thực phẩm của nước ta ?
Giáp biển, lịch sử khai thác lâu đời.
Diện tích rộng lớn, dân cư đông đúc.
Đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào.
Vị trí địa lí thuận lợi, nhiều đô thị lớn.
Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về dân số của Đồng bằng sông Hồng ?
Là vùng đông dân nhất cả nước.
Có nguồn lao động dồi dào.
Người lao động có kinh nghiệm và trình độ sản xuất.
Phần lớn dân số sống ở thành thị.
Thế mạnh nổi bật về dân cư, lao động của vùng Đồng bằng sông Hồng là
dân số đông, nguồn lao động dồi dào và trẻ.
lao động có trình độ thâm canh cao nhất cả nước.
tỉ lệ dân đô thị cao, mạng lưới đô thị dày đặc.
dân đông, lao động dồi dào; có kinh nghiệm, trình độ
Nhân tố ít ảnh hưởng nhất đến sự phân bố dân cư của Đồng bằng sông Hồng là
đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào.
nền văn minh lúa nước xuất hiện sớm.
lịch sử khai thác lâu đời nhất nước ta.
khí hậu nhiệt đới, ít thiên tai và biến động.
Đồng bằng sông Hồng tập trung nhiều di tích, lễ hội, các làng nghề truyền thống là do
. nền kinh tế tăng trưởng và phát triển nhanh.
có nhiều dân tộc anh em cùng chung sống.
chính sách đầu tư phát triển của Nhà nước.
lịch sử khai thác lãnh thổ từ lâu đời.
Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ Đồng bằng sông Hồng là nơi đất chật, người đông ?
Dân số lớn nhất trong 7 vùng kinh tế.
Mật độ dân số trên 1.000 người/km2.
Tất cả các tỉnh, thành phố đều có số dân lớn.
Có nhiều đô thị lớn và đông dân.
Hậu quả của sự gia tăng dân số nhanh ở Đồng bằng sông Hồng là
rừng và đất lâm nghiệp ngày càng suy giảm.
đất thổ cư và đất chuyên dùng ngày càng thu hẹp.
diện tích đất canh tác bình quân đầu người giảm.
diện tích đất nông nghiệp ngày càng mở rộng.
Thuận lợi của dân số đông ở Đồng bằng sông Hồng đối với phát triển kinh tế là
lao động đông, giải quyết được nhiều khó khăn về tự nhiên.
nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
nhiều lao động có kỹ thuật cao, phát triển nhiều khu công nghiệp.
lao động nông nghiệp đông, có nhiều vùng chuyên môn hóa cây trồng.
Vấn đề việc làm ở vùng Đồng bằng sông Hồng trở thành một trong những vấn đề nan giải, nhất là khu vực thành thị vì
số dân đông, kết cấu dân số trẻ; nền kinh tế chậm phát triển.
số dân đông, lao động dồi dào; trình độ lao động hạn chế
nguồn lao động dồi dào; tỉ lệ lao động chưa qua đào tạo lớn.
nguồn lao động dồi dào, tập trung đông ở khu vực thành thị.
Biện pháp chủ yếu để giải quyết việc làm ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay là
xây dựng chính sách chuyển cư phù hợp, phân bố lại dân cư.
tăng cường sản xuất hàng xuất khẩu, tạo thêm nhiều việc làm.
đa dạng các loại hình đào tạo, nâng cao chất lượng lao động.
đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch, đa dạng các ngành kinh tế.
Thế mạnh chủ yếu để phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao ở Đồng bằng sông Hồng là
cơ sở hạ tầng rất hiện đại, nhiều đầu mối giao thônglớn.
cơ sở vật chất kĩ thuật tốt, gần các vùng giàu tàinguyên.
lao động nhiều kinh nghiệm, tập trung chủ yếu ở đôthị.
lao động có trình độ, thu hút nhiều đầu tư nướcngoài.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm chậm việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng?
Số dân đông, thiếu nguyên liệu để phát triển công nghiệp.
Một số tài nguyên đang xuống cấp và đang cạn kiệt.
Các thế mạnh chưa sử dụng hợp lí, mật độ dân số cao
Nhiều thiên tai, phần lớn nguyên liệu lấy từ nơi khác
Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là
giáp Trung du và miền núi Bắc Bộ, giàu khoáng sản.
thu hút lớn đầu tư, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
có nguyên liệu từ nông, lâm và ngư nghiệp dồi dào.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, cơ sở hạ tầng đồng bộ.
Khó khăn lớn nhất trong việc sử dụng đất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là
phần lớn diện tích không được bồi tụ phù sa hàng năm.
diện tích đất trồng lúa bị bạc màu, đang bị thu hẹp.
đất đai nhiều nơi bị hoang hóa, nhiễm mặn, nhiễm phèn.
diện tích liên tục bị thu hẹp do chuyển đổi mục đích.
Các tỉnh ven biển của vùng Đồng bằng sông Hồng có khả năng phát triển đánh bắt thủy sản chủ yếu do
có ngư trường trọng điểm vịnh Bắc Bộ.
nhiều rừng ngập mặn, cửa sông, bãi triểu.
có đường bờ biển dài, nhiều sông, suối.
nhiều vịnh nước sâu, các đảo nằm ven bờ.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho ở Đồng bằng sông Hồng phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành?
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài để hiện đại hóa cơ sở hạ tầng.
Chuyển dịch để phù hợp với xu hướng chung của các vùng và của cả nước.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, chưa phát huy hết thế mạnh của vùng.
Nhằm khắc phục những hạn chế và phát huy những thế mạnh vốn có của đồng bằng.
Biểu hiện nào sau đây cho thấy đồng bằng sông Hồng là nơi có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước?
Có những trung tâm công nghiệp nằm gần nhau.
Có các trung tâm công nghiệp quy mô lớn nhất.
Tập trung nhiều trung tâm công nghiệp nhất.
Có tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp cao nhất.
Phát biểu nào sau đây không đúng về hạn chế tự nhiên chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng?
Thiếu nguyên liệu cho phát triển công nghiệp.
Một số tài nguyên thiên nhiên đang xuống cấp.
Có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán…
Hiện tượng xâm nhập mặn diễn ra nghiêm trọng.
Đặc điểm kinh tế - xã hội nào sau đây không đúng với Đồng bằng sông Hồng?
Dân số tập trung đông nhất cả nước.
Năng suất lúa cao nhất cả nước.
Sản lượng lúa cao nhất cả nước.
Có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm.
Dân cư tập trung đông đúc ở Đồng bằng sông Hồng không phải là do
trồng lúa nước cần nhiều lao động.
vùng mới đuợc khai thác gần đây.
có nhiều trung tâm công nghiệp.
có nhiều điều kiện lợi cho cư trú.
Hướng chuyên môn hóa lúa cao sản, cây thực phẩm, đặc biệt là các loạn rau cao cấp, cây ăn quả… là của vùng nông nghiệp nào?
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng.
Phải đặt ra vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do
đây là vùng có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế.
sức ép dân số đối với kinh tế - xã hội và môi trường.
tài nguyên thiên nhiên của vùng kém phong phú.
cơ cấu kinh tế theo ngành của vùng chưa hợp lí.
Phát biểu nào sau đây không đúng với Đồng bằng sông Hồng?
Có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán.
Số dân đông, mật độ cao nhất cả nước.
Tài nguyên đất, nước trên mặt xuống cấp.
Có đầy đủ khoáng sản cho công nghiệp.
Vùng Đồng bằng sông Hồng không có đặc điểm nào sau đây?
Đất trong đê được phù sa bồi đắp hàng năm.
Địa hình cao ở phía tây và tây bắc.
Có hệ thống đê ven sông ngăn lũ.
Bề mặt đồng bằng bị chia cắt thành nhiều ô.
Phát biểu nào sau đây không đúng về thế mạnh của Đồng bằng sông Hồng?
Nguồn lao động có trình độ kĩ thuật cao.
Tập trung nhiều trung tâm kinh tế lớn.
Cơ sở vật chất kĩ thuật tương đối tốt.
Tài nguyên khoáng sản rất phong phú.
Đồng bằng sông Hồng là sản phẩm bồi tụ phù sa của hệ thống sông nào sau đây?
hệ thống sông Hồng và sông Cầu.
hệ thống sông Hồng và sông Thương.
hệ thống sông Hồng và sông Lục Nam.
hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình.
So với các đồng bằng khác trong cả nước, sản xuất nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng có thế mạnh độc đáo về
nuôi trồng thủy hải sản nước ngọt.
rau ôn đới vào vụ đông xuân.
trồng và chế biến lúa cao sản.
chăn nuôi đại gia súc và gia cầm.
Việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp trọng điểm ở Đồng bằng sông Hồng nhằm mục đích chủ yếu là
sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực và thu hút vốn nước ngoài.
sử dụng có hiệu quả các thế mạnh về tự nhiên và con người.
khai thác hợp lí tài nguyên và lợi thế về nguồn lao động.
sử dụng hiệu quả nguồn lao động và cơ sở vật chất kĩ thuật.
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Phát huy các tiềm năng có sẵn, giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường.
Đẩy nhanh công nghiệp hóa và hiện đại hóa, giải quyết vấn đề việc làm.
Tăng trưởng kinh tế nhanh; giải quyết tốt các vấn đề xã hội, môi trường.
Phát triển nhanh đô thị hóa; giải quyết vấn đề về tài nguyên, môi trường.
Sức ép lớn nhất đối với việc sản xuất lương thực, thực phẩm Đồng bằng sông Hồng là
chuyển đổi cơ cấu cây trồng còn chậm.
đô thị hóa diễn ra nhanh.
thiếu hụt nguồn lao động.
bình quân đất nông nghiệp bị thu hẹp.
Vấn đề xã hội đang được quan tâm hàng đầu ở Đồng bằng sông Hồng trong giai đoạn hiện nay là
đô thị hoá diễn ra nhanh, ô nhiễm môi trường đô thị.
tình trạng thu hẹp diện tích đất lúa và ô nhiễm môi trường.
sự phát triển ồ ạt của các khu công nghiệp, khu chế xuất.
sức ép của dân số đối với phát triển kinh tế - xã hội.
Việc tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hông được thực hiện trên cơ sở chủ yếu nào sau đây?
Đảm bảo sự phát triển bền vững.
Phát huy tốt nguồn lực của vùng.
Hiện đại hóa kinh tế của vùng.
ảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.
Ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm Đồng bằng sông Hồng phát triển mạnh dựa trên điều kiện chủ yếu nào sau đây?
Nguyên liệu và cơ sở vật chất.
Nguyên liệu và nguồn vốn đầu tư.
Nguyên liệu và thị trường.
Nguyên liệu và lao động.
Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến vấn đề thiếu việc làm ở Đồng bằng sông Hồng
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm.
Chất lượng lao động chưa đáp ứng yêu cầu.
Phân bố dân cư, nguồn lao động chưa hợp lí.
Có nhiều đô thị tập trung dân cư đông đúc.
Việc đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng phải gắn liền với
vùng đồng dân có sức tiêu thụ lớn.
công nghiệp chế biến sau thu hoạch.
đất phù sa ngoài để được bồi đắp hàng năm.
công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp.
Việc phát triển các ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Đảm bảo sự phát triển bền vững.
Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực.
Phát huy các thế mạnh về tự nhiên.
Đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch kinh tế.
Thế mạnh nào sau đây có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển kinh tế Đồng bằng sông Hồng?
Tài nguyên khoáng sản phong phú.
Lao động đông, có kinh nghiệm và có trình độ.
Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
Đồng bằng châu thổ rộng lớn và đất màu mỡ.
Đồng bằng sông Hồng trở thành vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm của nước ta do điều kiện chủ yếu nào sau đây?
Đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào.
Có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
Diện tích rộng lớn, dân cư đông đúc.
Vị trí địa lí thuận lợi, nhiều đô thị lớn.
Cơ cấu kinh tế theo ngành của Đồng bằng sông Hồng chuyển dịch theo hướng tích cực chủ yếu do
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng.
nguồn lao động dồi dào, kĩ thuật cao.
tài nguyên thiên nhiên phong phú.
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở đồng bằng sông Hồng là một nhiệm vụ cấp bách lí do chính là vì
chuyển dịch cơ cấu kinh tế là xu thế chung của cả nước ta hiện nay
cơ cấu kinh tế của vùng còn lạc hậu, chuyển dịch chậm.
vùng thiếu hầu hết các nguồn nguyên liệu cho sản xuất.
đây là một trong những vùng có kinh tế phát triển nhất nước.
Nguyên nhân chính dẫn đến yêu cầu thâm canh cao ở Đồng bằng sông Hồng là do
do đất đai ở đây sớm bạc màu.
đất hẹp, người đông, nhu cầu lương thực lớn.
để giải quyết tình trạng thất nghiệp.
để có đủ thức ăn cho chăn nuôi.
Nguyên nhân chính làm cho mật độ dân cư của đồng bằng sông Hồng lớn hơn đồng bằng sông Cửu Long là do
Đồng bằng sông Hồng có điều kiện tự nhiên thuận lợi hơn.
Đồng bằng sông Hồng có dân số trẻ và tăng nhanh hơn.
Đồng bằng sông Hồng có trình độ phát triển kinh tế - xã hội cao hơn nhiều.
Đồng bằng sông Hồng có lịch sử khai thác lâu đời hơn.
Ở Đồng bằng sông Hồng tập trung nhiều di tích, lễ hội, các làng nghề truyền thống là do
có nhiều dân tộc anh em cùng chung sống.
có nhiều dân tộc anh em cùng chung sống.
chính sách đầu tư phát triển của Nhà nước.
nền kinh tế phát triển với tốc độ rất nhanh.
Vấn đề dân số có ý nghĩa đặc biệt quan trọng ở Đồng bằng sông Hồng vì
tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội.
đáp ứng lao động cho nền nông nghiệp.
đời sống nhân dân chậm được cải thiện.
là thị trường tiêu thụ tại chỗ rộng lớn.
Phải đặt ra vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do
đây là vùng có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế.
tài nguyên thiên nhiên của vùng kém phong phú.
cơ cấu kinh tế theo ngành của vùng chưa hợp lí.
sức ép dân số đối với kinh tế - xã hội và môi trường.
Tại sao tài nguyên đất ở Đồng bằng SH đang bị xuống cấp?
Thường xuyên bị khô hạn, hệ số sử dụng cao.
Xói mòn, rửa trôi điên ra manh, sử dụng chưa hợp lí.
Sử dụng chưa hợp lý, hệ số sử dụng cao.
Bón quá nhiều phân hữu cơ, hệ số sử dụng cao.
Đồng bằng sông Hồng có tài nguyên nước phong phú chủ yếu là do
có lượng mưa dồi dào.
vị trí nằm tiếp giáp với biển.
địa hình bằng phẳng.
có hai hệ thống sông lớn.
Chăn nuôi lợn phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Hồng là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Có điều kiện khí hậu ổn định.
Mật độ dân số cao, lao động dồi dào.
Ven biển có nghề cá phát triển.
Cơ sở thức ăn tốt và thị trường rộng.
Đồng bằng sông Hồng có bình quân lương thực theo đầu người thấp hơn bình quân cả nước do
diện tích đồng bằng nhỏ.
dân đông, tăng nhanh.
sản lượng lúa không cao.
năng suất lúa thấp.
Việc làm trở thành một trong những vấn đề nan giải ở Đồng bằng sông Hồng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Lao động dồi dào và lao động có nhiều kinh nghiệm.
Đông dân, lao động dồi dào, kinh tế chậm chuyển dịch.
Đông dân, lao động dồi dào và sự phân bố không đều.
Lao động dồi dào, tập trung chủ yếu ở ngành công nghiệp.
