WorksheetsBài Tập: Định Luật Bôi Lơ - Ma ri ot
Total questions: 25
Worksheet time: 53mins
Khi nén khí đẳng nhiệt thì số phân tử trong một đơn vị thể tích
Tăng tỉ lệ thuận với áp suất.
Không đổi.
Tăng tỉ lệ với bình phương áp suất.
Giảm tỉ lệ nghịch với áp suất.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí xác định?
Áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích.
Tích của áp suất và thể tích là một hằng số.
Trên giản đồ p – V, đồ thị là một đường hypebol.
Áp suất tỉ lệ với thể tích.
Hệ thức đúng của định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt là:
P.V= Hằng số
p/V=hằng số
P1.V2=p2.V1
V/p = hằng số
Hệ thức nào sau đây không phải Định luật Bôi lơ - Ma ri ốt
p.V = hằng số
P1.V1=P2.V2
P1.V1=P.V
P1.V2=P2.V1
Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt?
Hình A
Hình B
Hình C
Hình D
Một xilanh chứa 150 cm3 khí ở 2.105 pa Pít-tông nén khí trong xilanh xuống còn 75 cm3. Nếu coi nhiệt độ không đổi thì áp suất trong xilanh bằng?
2.105 Pa
4.105 Pa
3.105 Pa
5.105 Pa
Một bọt khí ở đáy hồ sâu 7,5 m nổi lên trên mặt nước. Giả sử nhiệt độ ở đáy hồ và mặt hồ là như nhau. Cho biết áp suất khí quyển po = 75 cmHg, và khối lượng riêng của thủy ngân là 1,36.104 kg/m3. Thể tích bọt khí đã tăng lên?
1,74 lần.
3,47 lần.
1,50 lần.
2 lần.
Một khối lượng khí lí tưởng xác định có áp suất 2 atm được làm tăng áp suất lên đến 8 atm ở nhiệt độ không đổi thì thể tích biến đổi một lượng là 3 lít. Thể tích ban đầu của khối là?
4 lít.
8 lít.
12 lít.
16 lít.
Nếu áp suất của một lượng khí lí tưởng xác định tăng 1,5.105 Pa thì thể tích biến đổi 3 lít. Nếu áp suất của lượng khí đó tăng 3.105 Pa thì thể tích biến đổi 5 lít. Biết nhiệt độ không đổi, áp suất và thể tích ban đầu của khí là?
3.105 Pa, 9 lít.
6.105 Pa, 15 lít.
6.105 Pa, 9 lít.
3.105 Pa, 12 lít.
Một quả bóng da có dung tích 2,5 lít. Người ta bơm không khí ở áp suất 105 Pa vào bóng. Mỗi lần bơm được 125 cm3 không khí. Biết trước khi bơm, trong bóng có không khí ở áp suất 105 Pa và nhiệt độ không đổi trong thời gian bơm. Áp suất không khí trong quả bóng sau 20 lần bơm bằng?
5.105 Pa
2,5.105 Pa
2.105 Pa
7,5.105 Pa
Biết ở điều kiện tiêu chuẩn, khối lượng riêng của ôxi là 1,43 kg/m3+. Khối lượng khí ôxi đựng trong một bình kín có thể tích 15 lít dưới áp suất 150 atm ở nhiệt độ 0oC bằng?
3,23 kg.
214,5 kg.
7,5 kg.
2,25 kg.
Nén đẳng nhiệt một lượng khí lý tưởng chứa trong xy lanh từ thể tích 20 lít đến thể tích 8 lít thì áp suất của khí
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
Tăng 2,5 lần
giảm 2,5 lần.
Nén đẳng nhiệt một lượng khí lý tưởng chứa trong xy lanh, từ thể tích 20 lít đến thể tích 10 lít thì áp suất của khí
tăng 2 lần
giảm 2 lần.
tăng 2,5 lần.
giảm 2,5 lần.
Khi nén đẳng nhiệt một lượng khí lý tưởng chứa trong xy lanh từ thể tích 3 lít đến 2 lít, áp suất khí tăng 0,5 atm. Áp suất ban đầu của khí là bao nhiêu?
0,5 atm.
1 atm
4 atm.
105 Pa.
Nén đẳng nhiệt một lượng khí một lượng khí lý tưởng chứa trong xy lanh từ thể tích 6 lít đến thể tích 4 lít, áp suất khí tăng 2 atm. Áp suất ban đầu của khí là
2 atm.
4 atm.
1 atm.
8 atm.
Khi nén đẳng nhiệt một lượng khí lý tưởng chứa trong xy lanh từ thể tích 6 lít đến thể tích 4 lít, áp suất của khí tăng 0,75 atm. Áp suất ban đầu của khí là
A. 1,5 atm.
B.
C. 4 atm.
D. 2 atm.
0,75 atm.
4 atm.
2 atm.
1,5 atm.
Khi nén đẳng nhiệt một lượng khí lý tưởng chứa trong xy lanh từ thể tích 10 lít đến thể tích 6 lít, áp suất khí tăng 0,5 atm. Áp suất ban đầu của khí là
1,5 atm.
1,0 atm.
0,75 atm.
1,75 atm.
Nén đẳng nhiệt một lượng khí lý tưởng chứa trong xy lanh từ thể tích 9 lít đến thể tích 6 lít, áp suất tăng 50 kPa. Áp suất ban đầu của khí là
80 kPa.
30 kPa.
105 Pa.
105 kPa.
Một lượng khí có thể tích V1 được nén đẳng nhiệt, áp suất tăng thêm một lượng bằng 0,75 áp suất ban đầu. Thể tích V2 có giá trị là
1,5V1.
0,57V1.
0,75V1.
0,25V1.
Nếu áp suất của một lượng khí tăng 2.105 N/m2 thì thể tích giảm 3 lít. Nếu áp suất khí tăng 5.105 N/m2 thì thể tích khí giảm 5 lít. Biết nhiệt độ khí không đổi, thể tích ban đầu của lượng khí trên là
A
4 lít.
2 lít.
9 lít.
8 lít.
Khi giãn nở đẳng nhiệt từ thể tích 5 lít đến thể tích 8 lít, áp suất khí thay đổi một lượng 0,75 atm. Áp suất ban đầu của khí là
2 atm.
1,5 atm.
3,0 atm.
4,5 atm.
Một lượng khí đựng trong bình có thể tích 2 lít ở áp suất 1,5 atm, nhiệt độ 27 0C . Đun nóng khí đến 127 0C. Do bình hở nên một nủa lượng khí thoát ra ngoài. Áp suất của khí trong bình bây giờ là
1 atm.
4 atm.
2 atm.
0,5 atm.
Bọt khí nổi từ đáy hồ lên mặt hồ thể tích của nó lớn gấp 1,2 lần. Cho áp suất khí quyển 105 Pa, khối lượng riêng nước 1000 kg/m3, g = 10 m/s2, nhiệt độ của nước xem như không đổi. Độ sâu của hồ là
2 m.
8.3 m
1,2 m.
12 m.
Một lượng khí chứa trong bình kín có thể tích 20 lít, áp suất 2.106 Pa. Người ta lấy bớt 10 lít khí trong bình ở áp suất 106 Pa, nhiệt độ của khí không đổi. Áp suất của khí còn lại trong bình sẽ là
1,5.105 Pa.
7,5.105 Pa.
15.106 Pa.
5.105 Pa.
5.1 Một lượng khí chứa trong bình kín có thể tích 10 lít, áp suất 106 Pa. Người ta lấy bớt 5 lít khí trong bình ở áp suất 5.105 Pa, nhiệt độ của khí không đổi. Áp suất của khí còn lại trong bình sẽ là
7,5.105 Pa.
1,5.106 Pa.
5.106 Pa.
5.105 Pa.
